Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học Thận

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 40 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu bệnh
Trường: Trường Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: ThS. Lê Hoàng Minh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học Thận là đề ôn tập thuộc học phần Giải phẫu bệnh, môn học chuyên sâu trong chương trình đào tạo ngành Y khoa tại Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP – University of Medicine and Pharmacy HCMC). Đề thi được biên soạn bởi ThS. Lê Hoàng Minh, giảng viên Khoa Giải phẫu – Bệnh lý, vào năm 2025, nhằm giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức về cơ chế tổn thương và bệnh lý ở cầu thận, ống thận, mô kẽ và mạch máu thận. Nội dung đề bao gồm các chủ đề chính như viêm cầu thận cấp – mạn, hội chứng thận hư, viêm mô kẽ, xơ hóa mô kẽ, tổn thương mạch thận do tăng huyết áp và các bệnh lý u bướu thận – giúp người học ôn tập hiệu quả cho kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ môn Giải phẫu bệnh học thận.

Được biên soạn theo định dạng của một bộ đề trắc nghiệm đại học, Giải Phẫu Bệnh Học là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ cho sinh viên UMP mà còn dành cho sinh viên ngành Y – Dược tại các trường đại học y khác. Bài tập được phân chia theo từng chuyên đề, từ câu hỏi nhận thức cơ bản đến câu hỏi phân tích sâu, kèm đáp án và lời giải chi tiết giúp củng cố kiến thức chuyên ngành. Bộ đề hiện được đăng tải trên nền tảng dethitracnghiem.vn, nơi sinh viên có thể làm bài không giới hạn, theo dõi tiến trình học tập qua biểu đồ phân tích trực quan và tối ưu hiệu quả ôn thi môn Giải phẫu bệnh học thận trong thời gian ngắn.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Sự thành lập các phức hợp miễn dịch tại chỗ gây tổn thương cầu thận trong bệnh:

  • Viêm thận Masugi

  • Hội chứng Goodpasture

  • Viêm cầu thận màng

  • Tất cả các bệnh cầu thận trên


2

Trong các bệnh cầu thận sau, bệnh nào có cầu thận bị tổn thương do hoạt hóa bổ thể bằng con đường thay thế:

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

  • Viêm cầu thận màng tăng sinh type II

  • Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống


3

Sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu tại các cầu thận là cơ chế gây tổn thương cầu thận trong bệnh:

  • Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

  • Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

  • Viêm cầu thận trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

  • Tất cả các bệnh cầu thận nói trên


4

Cơ chế phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu gây ra khoảng … các trường hợp bệnh cầu thận tiên phát:

  • 50%

  • 60%

  • 70%

  • 80%


5

Thận hư nhiễm mỡ gặp nhiều nhất ở lứa tuổi:

  • 2 đến 6 tuổi

  • 6 đến 10 tuổi

  • 10 đến 15 tuổi

  • Người lớn


6

Sự tăng sinh của các tế bào nội mô và tế bào gian mạch, sự xâm nhiễm của các BCĐN trung tính và bạch cầu đơn nhân là đặc điểm vi thể của bệnh:

  • Thận hư nhiễm mỡ

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

  • Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu


7

Trong bệnh cầu thận nào màng đáy cầu thận đều khắp:

  • Thận hư nhiễm mỡ

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận màng tăng sinh

  • Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa


8

Trong bệnh cầu thận nào có sự hiện diện của các phức hợp miễn dịch ở mặt ngoài màng đáy bên dưới các tế bào có chân:

  • Thận hư nhiễm mỡ

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận màng tăng sinh type II

  • Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu


9

Trong bệnh cầu thận nào có các tế bào có chân mất chân và lớp tế bào chất áp sát vào mặt ngoài màng đáy:

  • Thận hư nhiễm mỡ

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu


10

Trong bệnh cầu thận nào đa số các cầu thận bị xơ hóa và thoái hóa kinh:

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận màng tăng sinh

  • Viêm cầu thận tiến triển nhanh

  • Viêm cầu thận mạn


11

Trong bệnh cầu thận nào các cầu thận bình thường dưới kính hiển vi quang học:

  • Thận hư nhiễm mỡ

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận màng tăng sinh

  • Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống


12

Nguyên nhân phổ biến gây viêm thận bể thận cấp là:

  • Sự lắng đọng các phức hợp MD ở mặt ngoài màng đáy tiểu cầu thận

  • Do nhiễm trùng ngược dòng

  • Do bệnh đái tháo đường

  • Viêm cầu thận cấp


13

Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm bể thận cấp là:

  • Sỏi đường tiết niệu

  • Dùng các dụng cụ thông tiểu

  • U xơ tiền liệt tuyến

  • Tất cả đều đúng


14

Viêm thận bể thận cấp có đặc điểm sau:

  • Phần lớn các cầu thận bị xơ hóa, thoái hóa, dấu xi

  • Mô kẽ thận tăng sinh xơ và xâm nhập lympho

  • Các ống thận teo nhỏ, lòng ống chứa các trụ Hyalin

  • Tất cả đều sai


15

Viêm thận bể thận cấp có các đặc điểm:

  • Phần lớn cầu thận bình thường

  • Lòng các ống thận phù nề, xâm nhập BCĐN

  • Mô kẽ thận rải rác có các ổ áp xe

  • Tất cả đều đúng


16

Trong viêm thận bể thận thường gặp các tổn thương sau:

  • Tổn thương cả ống thận, bể thận và mô kẽ thận

  • Tổn thương mất chân tế bào biểu mô có chân

  • Tổn thương chủ yếu các cầu thận, các ống thận được bảo tồn

  • Tổn thương cả 2 thận, thận teo nhỏ, bề mặt vỏ thận lấm chấm hạt


17

Viêm thận bể thận mạn thường xảy ra sau đợt:

  • Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

  • Viêm cầu thận trong bệnh Lupus ban đỏ

  • Viêm thận bể thận cấp tái phát nhiều đợt

  • Viêm cầu thận màng


18

Viêm thận bể thận mạn tính có đặc điểm:

  • Tổn thương có thể gặp ở 1 hoặc cả 2 thận

  • Nhiều ống thận thoái hóa, teo nhỏ hoặc giãn rộng

  • Ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy thận không rõ

  • Tất cả đều đúng


19

Tỷ lệ khỏi hoàn toàn đối với viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu là:

  • 50%

  • 60%

  • 70%

  • 80%


20

Các tác nhân nào dưới đây phổ biến gây viêm cầu thận cấp:

  • Tụ cầu vàng

  • Trực khuẩn E. Coli

  • Trực khuẩn thương hàn

  • Liên cầu tan máu nhóm A


21

Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở người lớn:

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận tiến triển nhanh

  • Viêm cầu thận xơ hóa khu trú từng ổ

  • Viêm cầu thận thể thay đổi tối thiểu


22

Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở trẻ em:

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

  • Viêm cầu thận thể thay đổi tối thiểu

  • Viêm cầu thận xơ hóa khu trú từng ổ


23

Triệu chứng lâm sàng của viêm thận bể thận cấp là:

  • Sốt rét run, đau cột sống thắt lưng, tiểu khó, tiểu đục như nước vo gạo

  • Sốt rét run, đau cột sống thắt lưng, thở khó, ho ra máu

  • Phù mặt, cao huyết áp, tiểu ít, tiểu máu

  • Sốt cao rét run, đau quanh rốn, đi cầu phân nhầy máu-mũ


24

Viêm cầu thận mạn tính có đặc điểm:

  • Thận to, bao thận trơn láng để bóc tách, có nhiều ổ áp xe

  • Thận teo, bao thận dính khó bóc tách, các cầu thận xơ hóa

  • Thận to, tăng sinh tế bào nội mô, tế bào biểu mô có chân

  • Thận teo, màng đáy cầu thận dày đều khắp, mất chân của các tế bào có chân


25

Trong bệnh cầu thận dưới đây, đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid:

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận xơ hóa cục bộ

  • Viêm cầu thận cấp

  • Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu


26

Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, một số cầu thận xơ hóa và một số cầu thận lại bình thường dưới KHV quang học:

  • Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận xơ hóa cục bộ

  • Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống


27

Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, các cầu thận nở to dưới KHV quang học:

  • Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

  • Viêm cầu thận màng

  • Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu

  • Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống


28

Tổn thương Giải phẫu bệnh đặc trưng của viêm cầu thận màng là:

  • Rải rác có các ổ áp xe chứa đầy BCĐN

  • Mất chân của các tế bào biểu mô có chân ở ngoài màng đáy

  • Các cầu thận nở to

  • Các cầu thận xơ hóa


29

Hình ảnh thận teo nhỏ, ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy không rõ, mô kẽ xâm nhập lympho và xơ hóa là đặc trưng của bệnh:

  • Viêm cầu thận cấp

  • Viêm thận bể thận cấp

  • Viêm cầu thận màng tăng sinh

  • Viêm thận bể thận mạn


30

Tế bào gian mạch nằm giữa chùm mao mạch của tiểu cầu thận, có vai trò:

  • Lọc bài tiết chất thải

  • Tái hấp thụ các chất cần thiết

  • Điều hòa huyết áp

  • Đại thực bào


31

Bệnh viêm thận bể thận có tổn thương chủ yếu ở các ống thận, mô kẽ thận?

  • Đúng

  • Sai


32

Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu tan máu nhóm A, phổ biến xảy ra từ 1-4 tuần sau khi bị viêm họng hoặc nhiễm trùng ngoài da?

  • Đúng

  • Sai


33

Bệnh thận hư nhiễm mỡ là nguyên nhân phổ biến của hội chứng thận hư ở người lớn?

  • Đúng

  • Sai


34

Bệnh thận hư nhiễm mỡ còn gọi là bệnh cầu thận thể thay đổi tối thiểu?

  • Đúng

  • Sai


35

Bệnh cầu thận là bệnh có tổn thương khởi đầu ở cầu thận, các tổn thương khác chỉ là thứ phát?

  • Đúng

  • Sai


36

Bệnh viêm thận bể thận cấp là bệnh gồm tổn thương cả cầu thận lẫn ống thận?

  • Đúng

  • Sai


37

Sự tăng sinh tế bào nội mô, tế bào gian mao mạch, sự xâm nhập BCĐN là đặc trưng của bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu?

  • Đúng

  • Sai


38

Trong bệnh viêm cầu thận mạn tính, đa số các cầu thận đều bị xơ hóa và thoái hóa kinh?

  • Đúng

  • Sai


39

Hệ thống lọc của cầu thận gồm 3 lớp: Lớp tế bào nội mô, lớp tế bào gian mạch và bộ máy cạnh cầu thận?

  • Đúng

  • Sai


40

Hệ thống lọc của cầu thận gồm 3 lớp: Lớp tế bào nội mô, lớp màng đáy và lớp tế bào biểu mô có chân?

  • Đúng

  • Sai

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học Thận

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/40
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Sự thành lập các phức hợp miễn dịch tại chỗ gây tổn thương cầu thận trong bệnh:


2

Trong các bệnh cầu thận sau, bệnh nào có cầu thận bị tổn thương do hoạt hóa bổ thể bằng con đường thay thế:


3

Sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu tại các cầu thận là cơ chế gây tổn thương cầu thận trong bệnh:


4

Cơ chế phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu gây ra khoảng … các trường hợp bệnh cầu thận tiên phát:


5

Thận hư nhiễm mỡ gặp nhiều nhất ở lứa tuổi:


6

Sự tăng sinh của các tế bào nội mô và tế bào gian mạch, sự xâm nhiễm của các BCĐN trung tính và bạch cầu đơn nhân là đặc điểm vi thể của bệnh:


7

Trong bệnh cầu thận nào màng đáy cầu thận đều khắp:


8

Trong bệnh cầu thận nào có sự hiện diện của các phức hợp miễn dịch ở mặt ngoài màng đáy bên dưới các tế bào có chân:


9

Trong bệnh cầu thận nào có các tế bào có chân mất chân và lớp tế bào chất áp sát vào mặt ngoài màng đáy:


10

Trong bệnh cầu thận nào đa số các cầu thận bị xơ hóa và thoái hóa kinh:


11

Trong bệnh cầu thận nào các cầu thận bình thường dưới kính hiển vi quang học:


12

Nguyên nhân phổ biến gây viêm thận bể thận cấp là:


13

Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm bể thận cấp là:


14

Viêm thận bể thận cấp có đặc điểm sau:


15

Viêm thận bể thận cấp có các đặc điểm:


16

Trong viêm thận bể thận thường gặp các tổn thương sau:


17

Viêm thận bể thận mạn thường xảy ra sau đợt:


18

Viêm thận bể thận mạn tính có đặc điểm:


19

Tỷ lệ khỏi hoàn toàn đối với viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu là:


20

Các tác nhân nào dưới đây phổ biến gây viêm cầu thận cấp:


21

Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở người lớn:


22

Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở trẻ em:


23

Triệu chứng lâm sàng của viêm thận bể thận cấp là:


24

Viêm cầu thận mạn tính có đặc điểm:


25

Trong bệnh cầu thận dưới đây, đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid:


26

Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, một số cầu thận xơ hóa và một số cầu thận lại bình thường dưới KHV quang học:


27

Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, các cầu thận nở to dưới KHV quang học:


28

Tổn thương Giải phẫu bệnh đặc trưng của viêm cầu thận màng là:


29

Hình ảnh thận teo nhỏ, ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy không rõ, mô kẽ xâm nhập lympho và xơ hóa là đặc trưng của bệnh:


30

Tế bào gian mạch nằm giữa chùm mao mạch của tiểu cầu thận, có vai trò:


31

Bệnh viêm thận bể thận có tổn thương chủ yếu ở các ống thận, mô kẽ thận?


32

Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu tan máu nhóm A, phổ biến xảy ra từ 1-4 tuần sau khi bị viêm họng hoặc nhiễm trùng ngoài da?


33

Bệnh thận hư nhiễm mỡ là nguyên nhân phổ biến của hội chứng thận hư ở người lớn?


34

Bệnh thận hư nhiễm mỡ còn gọi là bệnh cầu thận thể thay đổi tối thiểu?


35

Bệnh cầu thận là bệnh có tổn thương khởi đầu ở cầu thận, các tổn thương khác chỉ là thứ phát?


36

Bệnh viêm thận bể thận cấp là bệnh gồm tổn thương cả cầu thận lẫn ống thận?


37

Sự tăng sinh tế bào nội mô, tế bào gian mao mạch, sự xâm nhập BCĐN là đặc trưng của bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu?


38

Trong bệnh viêm cầu thận mạn tính, đa số các cầu thận đều bị xơ hóa và thoái hóa kinh?


39

Hệ thống lọc của cầu thận gồm 3 lớp: Lớp tế bào nội mô, lớp tế bào gian mạch và bộ máy cạnh cầu thận?


40

Hệ thống lọc của cầu thận gồm 3 lớp: Lớp tế bào nội mô, lớp màng đáy và lớp tế bào biểu mô có chân?


Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học Thận

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học Thận

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học Thận

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Sự thành lập các phức hợp miễn dịch tại chỗ gây tổn thương cầu thận trong bệnh:

Viêm thận Masugi

Hội chứng Goodpasture

Viêm cầu thận màng

Tất cả các bệnh cầu thận trên

Câu 2:

Trong các bệnh cầu thận sau, bệnh nào có cầu thận bị tổn thương do hoạt hóa bổ thể bằng con đường thay thế:

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

Viêm cầu thận màng tăng sinh type II

Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

Câu 3:

Sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu tại các cầu thận là cơ chế gây tổn thương cầu thận trong bệnh:

Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

Viêm cầu thận trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Tất cả các bệnh cầu thận nói trên

Câu 4:

Cơ chế phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu gây ra khoảng … các trường hợp bệnh cầu thận tiên phát:

50%

60%

70%

80%

Câu 5:

Thận hư nhiễm mỡ gặp nhiều nhất ở lứa tuổi:

2 đến 6 tuổi

6 đến 10 tuổi

10 đến 15 tuổi

Người lớn

Câu 6:

Sự tăng sinh của các tế bào nội mô và tế bào gian mạch, sự xâm nhiễm của các BCĐN trung tính và bạch cầu đơn nhân là đặc điểm vi thể của bệnh:

Thận hư nhiễm mỡ

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

Câu 7:

Trong bệnh cầu thận nào màng đáy cầu thận đều khắp:

Thận hư nhiễm mỡ

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận màng tăng sinh

Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa

Câu 8:

Trong bệnh cầu thận nào có sự hiện diện của các phức hợp miễn dịch ở mặt ngoài màng đáy bên dưới các tế bào có chân:

Thận hư nhiễm mỡ

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận màng tăng sinh type II

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

Câu 9:

Trong bệnh cầu thận nào có các tế bào có chân mất chân và lớp tế bào chất áp sát vào mặt ngoài màng đáy:

Thận hư nhiễm mỡ

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

Câu 10:

Trong bệnh cầu thận nào đa số các cầu thận bị xơ hóa và thoái hóa kinh:

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận màng tăng sinh

Viêm cầu thận tiến triển nhanh

Viêm cầu thận mạn

Câu 11:

Trong bệnh cầu thận nào các cầu thận bình thường dưới kính hiển vi quang học:

Thận hư nhiễm mỡ

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận màng tăng sinh

Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

Câu 12:

Nguyên nhân phổ biến gây viêm thận bể thận cấp là:

Sự lắng đọng các phức hợp MD ở mặt ngoài màng đáy tiểu cầu thận

Do nhiễm trùng ngược dòng

Do bệnh đái tháo đường

Viêm cầu thận cấp

Câu 13:

Yếu tố thuận lợi dẫn đến viêm bể thận cấp là:

Sỏi đường tiết niệu

Dùng các dụng cụ thông tiểu

U xơ tiền liệt tuyến

Tất cả đều đúng

Câu 14:

Viêm thận bể thận cấp có đặc điểm sau:

Phần lớn các cầu thận bị xơ hóa, thoái hóa, dấu xi

Mô kẽ thận tăng sinh xơ và xâm nhập lympho

Các ống thận teo nhỏ, lòng ống chứa các trụ Hyalin

Tất cả đều sai

Câu 15:

Viêm thận bể thận cấp có các đặc điểm:

Phần lớn cầu thận bình thường

Lòng các ống thận phù nề, xâm nhập BCĐN

Mô kẽ thận rải rác có các ổ áp xe

Tất cả đều đúng

Câu 16:

Trong viêm thận bể thận thường gặp các tổn thương sau:

Tổn thương cả ống thận, bể thận và mô kẽ thận

Tổn thương mất chân tế bào biểu mô có chân

Tổn thương chủ yếu các cầu thận, các ống thận được bảo tồn

Tổn thương cả 2 thận, thận teo nhỏ, bề mặt vỏ thận lấm chấm hạt

Câu 17:

Viêm thận bể thận mạn thường xảy ra sau đợt:

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

Viêm cầu thận trong bệnh Lupus ban đỏ

Viêm thận bể thận cấp tái phát nhiều đợt

Viêm cầu thận màng

Câu 18:

Viêm thận bể thận mạn tính có đặc điểm:

Tổn thương có thể gặp ở 1 hoặc cả 2 thận

Nhiều ống thận thoái hóa, teo nhỏ hoặc giãn rộng

Ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy thận không rõ

Tất cả đều đúng

Câu 19:

Tỷ lệ khỏi hoàn toàn đối với viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu là:

50%

60%

70%

80%

Câu 20:

Các tác nhân nào dưới đây phổ biến gây viêm cầu thận cấp:

Tụ cầu vàng

Trực khuẩn E. Coli

Trực khuẩn thương hàn

Liên cầu tan máu nhóm A

Câu 21:

Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở người lớn:

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận tiến triển nhanh

Viêm cầu thận xơ hóa khu trú từng ổ

Viêm cầu thận thể thay đổi tối thiểu

Câu 22:

Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở trẻ em:

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu

Viêm cầu thận thể thay đổi tối thiểu

Viêm cầu thận xơ hóa khu trú từng ổ

Câu 23:

Triệu chứng lâm sàng của viêm thận bể thận cấp là:

Sốt rét run, đau cột sống thắt lưng, tiểu khó, tiểu đục như nước vo gạo

Sốt rét run, đau cột sống thắt lưng, thở khó, ho ra máu

Phù mặt, cao huyết áp, tiểu ít, tiểu máu

Sốt cao rét run, đau quanh rốn, đi cầu phân nhầy máu-mũ

Câu 24:

Viêm cầu thận mạn tính có đặc điểm:

Thận to, bao thận trơn láng để bóc tách, có nhiều ổ áp xe

Thận teo, bao thận dính khó bóc tách, các cầu thận xơ hóa

Thận to, tăng sinh tế bào nội mô, tế bào biểu mô có chân

Thận teo, màng đáy cầu thận dày đều khắp, mất chân của các tế bào có chân

Câu 25:

Trong bệnh cầu thận dưới đây, đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid:

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận xơ hóa cục bộ

Viêm cầu thận cấp

Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu

Câu 26:

Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, một số cầu thận xơ hóa và một số cầu thận lại bình thường dưới KHV quang học:

Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận xơ hóa cục bộ

Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

Câu 27:

Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, các cầu thận nở to dưới KHV quang học:

Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

Viêm cầu thận màng

Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu

Viêm cầu thận trong Lupus ban đỏ hệ thống

Câu 28:

Tổn thương Giải phẫu bệnh đặc trưng của viêm cầu thận màng là:

Rải rác có các ổ áp xe chứa đầy BCĐN

Mất chân của các tế bào biểu mô có chân ở ngoài màng đáy

Các cầu thận nở to

Các cầu thận xơ hóa

Câu 29:

Hình ảnh thận teo nhỏ, ranh giới giữa vùng vỏ và vùng tủy không rõ, mô kẽ xâm nhập lympho và xơ hóa là đặc trưng của bệnh:

Viêm cầu thận cấp

Viêm thận bể thận cấp

Viêm cầu thận màng tăng sinh

Viêm thận bể thận mạn

Câu 30:

Tế bào gian mạch nằm giữa chùm mao mạch của tiểu cầu thận, có vai trò:

Lọc bài tiết chất thải

Tái hấp thụ các chất cần thiết

Điều hòa huyết áp

Đại thực bào

Câu 31:

Bệnh viêm thận bể thận có tổn thương chủ yếu ở các ống thận, mô kẽ thận?

Đúng

Sai

Câu 32:

Bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu tan máu nhóm A, phổ biến xảy ra từ 1-4 tuần sau khi bị viêm họng hoặc nhiễm trùng ngoài da?

Đúng

Sai

Câu 33:

Bệnh thận hư nhiễm mỡ là nguyên nhân phổ biến của hội chứng thận hư ở người lớn?

Đúng

Sai

Câu 34:

Bệnh thận hư nhiễm mỡ còn gọi là bệnh cầu thận thể thay đổi tối thiểu?

Đúng

Sai

Câu 35:

Bệnh cầu thận là bệnh có tổn thương khởi đầu ở cầu thận, các tổn thương khác chỉ là thứ phát?

Đúng

Sai

Câu 36:

Bệnh viêm thận bể thận cấp là bệnh gồm tổn thương cả cầu thận lẫn ống thận?

Đúng

Sai

Câu 37:

Sự tăng sinh tế bào nội mô, tế bào gian mao mạch, sự xâm nhập BCĐN là đặc trưng của bệnh viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu?

Đúng

Sai

Câu 38:

Trong bệnh viêm cầu thận mạn tính, đa số các cầu thận đều bị xơ hóa và thoái hóa kinh?

Đúng

Sai

Câu 39:

Hệ thống lọc của cầu thận gồm 3 lớp: Lớp tế bào nội mô, lớp tế bào gian mạch và bộ máy cạnh cầu thận?

Đúng

Sai

Câu 40:

Hệ thống lọc của cầu thận gồm 3 lớp: Lớp tế bào nội mô, lớp màng đáy và lớp tế bào biểu mô có chân?

Đúng

Sai

Scroll to top