Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học U

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 63 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu
Trường: ĐH Y Huế
Người ra đề: PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học U là đề ôn tập thuộc môn Giải phẫu bệnh học, một học phần chuyên sâu trong chương trình đào tạo ngành Y khoa tại Trường Đại học Y Dược Hà Nội (HMU – Hanoi Medical University). Đề được biên soạn bởi ThS. Trần Minh Tuấn, giảng viên Khoa Giải phẫu – Bệnh lý, nhằm hỗ trợ sinh viên hệ thống hóa kiến thức về bệnh lý khối u. Nội dung đề bao gồm các chủ đề mấu chốt như phân biệt mô học giữa u lành – u ác, sinh bệnh học khối u, đặc điểm mô bệnh học của các loại ung thư phổ biến (gan, phổi, đường tiêu hóa), dấu ấn mô học và vai trò kiểm tra lâm sàng, giúp người học củng cố kiến thức trước kỳ thi giữa kỳ và cuối kỳ.

Với cấu trúc chuẩn của một bộ đề trắc nghiệm đại học, Giải Phẫu Bệnh Học giúp sinh viên Đại học Y Dược Hà Nội và cả sinh viên các trường y dược khác nắm vững kiến thức chuyên ngành. Các câu hỏi được sắp xếp theo cấp độ từ nhận thức đến phân tích, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ tối ưu quá trình tự học. Bộ đề đang được đăng tải trên nền tảng dethitracnghiem.vn, nơi người học có thể luyện tập không giới hạn, lưu kết quả từng buổi làm và theo dõi tiến độ học tập qua biểu đồ trực quan, giúp cải thiện hiệu quả ôn luyện môn Giải phẫu bệnh học u một cách bài bản.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thành phần chất đệm u KHÔNG bao gồm:

  • Huyết quản và bạch huyết quản

  • Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân

  • Các nhánh thần kinh

  • Cơ trơn hoặc cơ vân


2

Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:

  • Gọi là u quái

  • Gọi là u hỗn hợp

  • Gọi là u kết hợp

  • Gọi là u biểu mô


3

U xơ lành được gọi tên là:

  • Fibrosarcoma

  • Lipoma

  • Fibroma

  • Liposarcoma


4

Ung thư sụn có tên gọi là:

  • Fibrosarcoma

  • Liposarcoma

  • Osteosarcoma

  • Chondrosarcoma


5

U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:

  • Luôn luôn là Carcinoma

  • Luôn luôn là Sarcoma

  • Luôn luôn là Oma

  • Là Carcinoma, một số loại vẫn có đuôi là Oma


6

U lành KHÔNG có đặc điểm sau:

  • Hiếm khi tái phát

  • Có ranh giới rõ

  • Không giống mô bình thường

  • Phát triển tại chỗ


7

Đặc điểm sau KHÔNG phải của u ác tính:

  • Ranh giới khá rõ

  • Dễ tái phát và di căn

  • Thường phát triển nhanh

  • Không giống mô bình thường


8

Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:

  • U ác tính

  • U lành tính

  • Giai đoạn đầu của u lành tính

  • Giai đoạn đầu của u ác tính


9

Nitrosamine là chất chuyển hóa từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:

  • Bàng quang

  • Gan

  • Dạ dày

  • Ruột


10

Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:

  • Hóa chất

  • Virus

  • Vi khuẩn

  • Nguyên nhân bào thai


11

Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:

  • Ung thư tuyến giáp

  • Ung thư vú

  • Ung thư tuyến nước bọt

  • Bệnh bạch cầu


12

Các papilloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại TRỪ:

  • Ung thư cổ tử cung

  • Mụn hạt cơm ở da

  • U nhú ở vùng sinh dục

  • Ung thư thanh quản


13

Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất KHÔNG bao gồm virus sau:

  • Virus HIV

  • Papiloma virus

  • Virus viêm gan B

  • Epstein-Barr virus


14

Phân độ ung thư có thể dựa theo:

  • Mức độ biệt hóa của tế bào u

  • Hình thái, cấu trúc mô

  • Sự biến đổi tế bào trên phiến đồ

  • Phân loại TNM


15

Đặc điểm sau KHÔNG phải là tính chất của ung thư:

  • Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt Nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp tại Mỹ

  • Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới

  • Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ

  • Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ


16

Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại TRỪ:

  • Điều kiện sinh hoạt

  • Chủng tộc

  • Chế độ dinh dưỡng

  • Địa dư


17

Cơ bản u:

  • Dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô

  • Dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết

  • Là thành phần nuôi dưỡng tế bào u

  • Khó phân biệt với chất đệm u nếu là u của mô liên kết


18

Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:

  • Gọi là u quái

  • Gọi là u kết hợp

  • Gọi là u hỗn hợp

  • Gọi là u biểu mô


19

U lành:

  • U có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết

  • Một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA

  • Thường dựa vào hình ảnh đại thể để gọi tên u

  • Thường có tên gọi tận cùng là OMA


20

Melanoma là tên gọi của:

  • U lành tính của tế bào hắc tố

  • U ác tính của tế bào hắc tố

  • Chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được

  • Là u ác tính của mô liên kết


21

Polip cổ tử cung:

  • Là u có thể lành tính hoặc ác tính

  • Là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể

  • Là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể

  • Là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể


22

U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:

  • Luôn luôn là CARCINOMA

  • Luôn luôn là SARCOMA

  • Luôn luôn là OMA

  • Là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA


23

Rhabdomyoma (Rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:

  • U cơ vân lành tính

  • U cơ vân ác tính

  • Có thể là u lành hoặc u ác

  • Là khối u có nguồn gốc biểu mô


24

Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:

  • Trong vòng 45 ngày

  • 45-450 ngày

  • Khoảng 450 ngày

  • Hơn 450 ngày


25

Về vi thể, nói chung các u ác tính KHÔNG có tính chất sau:

  • Tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u

  • Quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc

  • Tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó

  • Có các tế bào đậm màu, nhân không đều, nhân quái, nhân chia


26

Virus ít gây ung thư nhất là:

  • Papilloma virus (HPV)

  • Epstein-Barr virus (EBV)

  • Virus viêm gan A (HAV)

  • Virus viêm gan B (HBV)


27

Các mô liên kết, cơ trơn, cơ vân có thể gây ung thư, tên gọi tận cùng là:

  • CARCINOMA

  • OMA

  • SARCOMA

  • CHONDROSARCOMA


28

U ác tính có những đặc điểm sau, ngoại TRỪ:

  • Thường lành tính hơn u lành tính

  • Phát triển xâm lấn và di căn

  • Tế bào không giống tế bào mô gốc

  • Tế bào đa hình, nhân quái


29

Cơ chế chính của các tác nhân gây ung thư bao gồm:

  • Thay đổi cấu trúc di truyền tế bào

  • Thay đổi chức năng của hệ thống miễn dịch

  • Kích thích tế bào phát triển không kiểm soát

  • Gây ra các đột biến ngẫu nhiên trong ADN


30

Phương pháp phát hiện sớm ung thư là:

  • Xét nghiệm máu toàn bộ

  • Chụp X-quang

  • Siêu âm

  • Chẩn đoán phân tử


31

Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo-cổ tử cung thành:

  • 2 hạng

  • 3 hạng

  • 4 hạng

  • 5 hạng


32

Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:

  • Hạng I

  • Hạng II

  • Hạng III

  • Hạng IV


33

Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75-50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:

  • Độ I

  • Độ II

  • Độ III

  • Độ IV


34

Phân loại TNM có nghĩa là:

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

  • T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

  • T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u


35

Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

  • Dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

  • Dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

  • Các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

  • Các câu trên đều đúng


36

Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

  • Tia gamma

  • Tia X

  • Tia tử ngoại

  • Tia hồng ngoại


37

Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hóa, đặc biệt là ung thư:

  • Thực quản

  • Dạ dày

  • Ruột non

  • Ruột già


38

Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

  • Ung thư hạch

  • Ung thư gan

  • Ung thư da

  • Sarcom hệ miễn dịch


39

Adenoma là tên gọi của:

  • U lành nói chung

  • U tuyến lành

  • U tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

  • Câu A và B đúng


40

Polip là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

  • Đại tràng

  • Cổ tử cung

  • Ruột non

  • Dạ dày


41

Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận:

  • Đúng

  • Sai


42

Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại:

  • Đúng

  • Sai


43

Tần số sinh u độc lập với các yếu tố địa dư, môi trường sống, yếu tố chủng tộc, tuổi giới…:

  • Đúng

  • Sai


44

Tái phát và di căn là đặc điểm chỉ có trong u ác tính:

  • Đúng

  • Sai


45

Đa số nguyên nhân gây ung thư đã được nghiên cứu nên có thể phòng tránh được bệnh ung thư:

  • Đúng

  • Sai


46

Hóa chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…:

  • Đúng

  • Sai


47

U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu:

  • Đúng

  • Sai


48

Các khối u lành thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú:

  • Đúng

  • Sai


49

Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô:

  • Đúng

  • Sai


50

Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA:

  • Đúng

  • Sai


51

Thoái sản là đặc điểm quan trọng của ung thư nhưng không phải tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa mà trong một khối u có thể có nhiều mức độ biệt hóa:

  • Đúng

  • Sai


52

Thoái sản là đặc điểm quan trọng của ung thư nhưng không phải tất cả tế bào ung thư đều giảm biệt hóa mà trong một khối u có thể có nhiều mức độ biệt hóa:

  • Đúng

  • Sai


53

Đa số khối u chỉ có một loại tế bào, các khối u có nhiều loại tế bào ít gặp hơn:

  • Đúng

  • Sai


54

Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài:

  • Đúng

  • Sai


55

Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng:

  • Đúng

  • Sai


56

Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể:

  • Đúng

  • Sai


57

Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi:

  • Đúng

  • Sai


58

Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng:

  • Đúng

  • Sai


59

Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai:

  • Đúng

  • Sai


60

U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô:

  • Đúng

  • Sai


61

Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa:

  • Đúng

  • Sai


62

Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao:

  • Đúng

  • Sai


63

Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị:

  • Đúng

  • Sai

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học U

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/63
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thành phần chất đệm u KHÔNG bao gồm:


2

Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:


3

U xơ lành được gọi tên là:


4

Ung thư sụn có tên gọi là:


5

U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:


6

U lành KHÔNG có đặc điểm sau:


7

Đặc điểm sau KHÔNG phải của u ác tính:


8

Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:


9

Nitrosamine là chất chuyển hóa từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:


10

Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:


11

Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:


12

Các papilloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại TRỪ:


13

Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất KHÔNG bao gồm virus sau:


14

Phân độ ung thư có thể dựa theo:


15

Đặc điểm sau KHÔNG phải là tính chất của ung thư:


16

Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại TRỪ:


17

Cơ bản u:


18

Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:


19

U lành:


20

Melanoma là tên gọi của:


21

Polip cổ tử cung:


22

U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:


23

Rhabdomyoma (Rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:


24

Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:


25

Về vi thể, nói chung các u ác tính KHÔNG có tính chất sau:


26

Virus ít gây ung thư nhất là:


27

Các mô liên kết, cơ trơn, cơ vân có thể gây ung thư, tên gọi tận cùng là:


28

U ác tính có những đặc điểm sau, ngoại TRỪ:


29

Cơ chế chính của các tác nhân gây ung thư bao gồm:


30

Phương pháp phát hiện sớm ung thư là:


31

Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo-cổ tử cung thành:


32

Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:


33

Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75-50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:


34

Phân loại TNM có nghĩa là:


35

Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:


36

Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:


37

Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hóa, đặc biệt là ung thư:


38

Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:


39

Adenoma là tên gọi của:


40

Polip là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:


41

Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận:


42

Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại:


43

Tần số sinh u độc lập với các yếu tố địa dư, môi trường sống, yếu tố chủng tộc, tuổi giới…:


44

Tái phát và di căn là đặc điểm chỉ có trong u ác tính:


45

Đa số nguyên nhân gây ung thư đã được nghiên cứu nên có thể phòng tránh được bệnh ung thư:


46

Hóa chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…:


47

U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu:


48

Các khối u lành thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú:


49

Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô:


50

Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA:


51

Thoái sản là đặc điểm quan trọng của ung thư nhưng không phải tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa mà trong một khối u có thể có nhiều mức độ biệt hóa:


52

Thoái sản là đặc điểm quan trọng của ung thư nhưng không phải tất cả tế bào ung thư đều giảm biệt hóa mà trong một khối u có thể có nhiều mức độ biệt hóa:


53

Đa số khối u chỉ có một loại tế bào, các khối u có nhiều loại tế bào ít gặp hơn:


54

Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài:


55

Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng:


56

Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể:


57

Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi:


58

Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng:


59

Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai:


60

U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô:


61

Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa:


62

Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao:


63

Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị:


Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học U

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học U

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Học U

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thành phần chất đệm u KHÔNG bao gồm:

Huyết quản và bạch huyết quản

Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân

Các nhánh thần kinh

Cơ trơn hoặc cơ vân

Câu 2:

Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:

Gọi là u quái

Gọi là u hỗn hợp

Gọi là u kết hợp

Gọi là u biểu mô

Câu 3:

U xơ lành được gọi tên là:

Fibrosarcoma

Lipoma

Fibroma

Liposarcoma

Câu 4:

Ung thư sụn có tên gọi là:

Fibrosarcoma

Liposarcoma

Osteosarcoma

Chondrosarcoma

Câu 5:

U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:

Luôn luôn là Carcinoma

Luôn luôn là Sarcoma

Luôn luôn là Oma

Là Carcinoma, một số loại vẫn có đuôi là Oma

Câu 6:

U lành KHÔNG có đặc điểm sau:

Hiếm khi tái phát

Có ranh giới rõ

Không giống mô bình thường

Phát triển tại chỗ

Câu 7:

Đặc điểm sau KHÔNG phải của u ác tính:

Ranh giới khá rõ

Dễ tái phát và di căn

Thường phát triển nhanh

Không giống mô bình thường

Câu 8:

Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:

U ác tính

U lành tính

Giai đoạn đầu của u lành tính

Giai đoạn đầu của u ác tính

Câu 9:

Nitrosamine là chất chuyển hóa từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:

Bàng quang

Gan

Dạ dày

Ruột

Câu 10:

Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:

Hóa chất

Virus

Vi khuẩn

Nguyên nhân bào thai

Câu 11:

Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:

Ung thư tuyến giáp

Ung thư vú

Ung thư tuyến nước bọt

Bệnh bạch cầu

Câu 12:

Các papilloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại TRỪ:

Ung thư cổ tử cung

Mụn hạt cơm ở da

U nhú ở vùng sinh dục

Ung thư thanh quản

Câu 13:

Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất KHÔNG bao gồm virus sau:

Virus HIV

Papiloma virus

Virus viêm gan B

Epstein-Barr virus

Câu 14:

Phân độ ung thư có thể dựa theo:

Mức độ biệt hóa của tế bào u

Hình thái, cấu trúc mô

Sự biến đổi tế bào trên phiến đồ

Phân loại TNM

Câu 15:

Đặc điểm sau KHÔNG phải là tính chất của ung thư:

Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt Nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp tại Mỹ

Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới

Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ

Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ

Câu 16:

Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại TRỪ:

Điều kiện sinh hoạt

Chủng tộc

Chế độ dinh dưỡng

Địa dư

Câu 17:

Cơ bản u:

Dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô

Dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết

Là thành phần nuôi dưỡng tế bào u

Khó phân biệt với chất đệm u nếu là u của mô liên kết

Câu 18:

Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:

Gọi là u quái

Gọi là u kết hợp

Gọi là u hỗn hợp

Gọi là u biểu mô

Câu 19:

U lành:

U có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết

Một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA

Thường dựa vào hình ảnh đại thể để gọi tên u

Thường có tên gọi tận cùng là OMA

Câu 20:

Melanoma là tên gọi của:

U lành tính của tế bào hắc tố

U ác tính của tế bào hắc tố

Chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được

Là u ác tính của mô liên kết

Câu 21:

Polip cổ tử cung:

Là u có thể lành tính hoặc ác tính

Là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể

Là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể

Là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể

Câu 22:

U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:

Luôn luôn là CARCINOMA

Luôn luôn là SARCOMA

Luôn luôn là OMA

Là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA

Câu 23:

Rhabdomyoma (Rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:

U cơ vân lành tính

U cơ vân ác tính

Có thể là u lành hoặc u ác

Là khối u có nguồn gốc biểu mô

Câu 24:

Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:

Trong vòng 45 ngày

45-450 ngày

Khoảng 450 ngày

Hơn 450 ngày

Câu 25:

Về vi thể, nói chung các u ác tính KHÔNG có tính chất sau:

Tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u

Quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc

Tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó

Có các tế bào đậm màu, nhân không đều, nhân quái, nhân chia

Câu 26:

Virus ít gây ung thư nhất là:

Papilloma virus (HPV)

Epstein-Barr virus (EBV)

Virus viêm gan A (HAV)

Virus viêm gan B (HBV)

Câu 27:

Các mô liên kết, cơ trơn, cơ vân có thể gây ung thư, tên gọi tận cùng là:

CARCINOMA

OMA

SARCOMA

CHONDROSARCOMA

Câu 28:

U ác tính có những đặc điểm sau, ngoại TRỪ:

Thường lành tính hơn u lành tính

Phát triển xâm lấn và di căn

Tế bào không giống tế bào mô gốc

Tế bào đa hình, nhân quái

Câu 29:

Cơ chế chính của các tác nhân gây ung thư bao gồm:

Thay đổi cấu trúc di truyền tế bào

Thay đổi chức năng của hệ thống miễn dịch

Kích thích tế bào phát triển không kiểm soát

Gây ra các đột biến ngẫu nhiên trong ADN

Câu 30:

Phương pháp phát hiện sớm ung thư là:

Xét nghiệm máu toàn bộ

Chụp X-quang

Siêu âm

Chẩn đoán phân tử

Câu 31:

Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo-cổ tử cung thành:

2 hạng

3 hạng

4 hạng

5 hạng

Câu 32:

Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Câu 33:

Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75-50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Câu 34:

Phân loại TNM có nghĩa là:

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u

Câu 35:

Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

Dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

Dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

Các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

Các câu trên đều đúng

Câu 36:

Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

Tia gamma

Tia X

Tia tử ngoại

Tia hồng ngoại

Câu 37:

Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hóa, đặc biệt là ung thư:

Thực quản

Dạ dày

Ruột non

Ruột già

Câu 38:

Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

Ung thư hạch

Ung thư gan

Ung thư da

Sarcom hệ miễn dịch

Câu 39:

Adenoma là tên gọi của:

U lành nói chung

U tuyến lành

U tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

Câu A và B đúng

Câu 40:

Polip là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

Đại tràng

Cổ tử cung

Ruột non

Dạ dày

Câu 41:

Một số u lành có kích thước lớn có thể gây chèn ép chứ không xâm nhập vào mô lân cận:

Đúng

Sai

Câu 42:

Một trong những đặc điểm để phân biệt u ác tính và u lành tính là u ác tính vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng còn u lành thì ngược lại:

Đúng

Sai

Câu 43:

Tần số sinh u độc lập với các yếu tố địa dư, môi trường sống, yếu tố chủng tộc, tuổi giới…:

Đúng

Sai

Câu 44:

Tái phát và di căn là đặc điểm chỉ có trong u ác tính:

Đúng

Sai

Câu 45:

Đa số nguyên nhân gây ung thư đã được nghiên cứu nên có thể phòng tránh được bệnh ung thư:

Đúng

Sai

Câu 46:

Hóa chất sinh ung nói chung bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc nhân tạo như phẩm nhuộm, chất bảo quản, thuốc trừ sâu…:

Đúng

Sai

Câu 47:

U lành thường phát triển chậm, không làm chết người, trừ khi mọc vào vị trí hiểm yếu:

Đúng

Sai

Câu 48:

Các khối u lành thường không tái phát trừ trường hợp u dạng lá tuyến vú:

Đúng

Sai

Câu 49:

Cách gọi tên u (u lành hay u ác) có nguồn gốc liên kết thường đơn giản hơn u có nguồn gốc biểu mô:

Đúng

Sai

Câu 50:

Nói chung, các u lành tính có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA, các u ác tính có tên gọi tận cùng bằng OMA:

Đúng

Sai

Câu 51:

Thoái sản là đặc điểm quan trọng của ung thư nhưng không phải tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa mà trong một khối u có thể có nhiều mức độ biệt hóa:

Đúng

Sai

Câu 52:

Thoái sản là đặc điểm quan trọng của ung thư nhưng không phải tất cả tế bào ung thư đều giảm biệt hóa mà trong một khối u có thể có nhiều mức độ biệt hóa:

Đúng

Sai

Câu 53:

Đa số khối u chỉ có một loại tế bào, các khối u có nhiều loại tế bào ít gặp hơn:

Đúng

Sai

Câu 54:

Giữa ung thư thực sự và loạn sản không phải dễ dàng phân định mà phải xem xét cẩn thận nhiều lần, nhiều vị trí và theo dõi lâu dài:

Đúng

Sai

Câu 55:

Một trong những đặc điểm của u là: Khối u vẫn tiếp tục phát triển dù cho kích thích gây ra u đã ngừng:

Đúng

Sai

Câu 56:

Sự sinh sản của tế bào u vượt ra ngoài sự kiểm soát của cơ thể:

Đúng

Sai

Câu 57:

Hầu hết các u phát sinh ra từ những tế bào của bản thân cơ thể bị biến đổi, ví dụ như u nguyên bào nuôi:

Đúng

Sai

Câu 58:

Có 2 loại dị sản: Dị sản tái tạo và dị sản chức năng:

Đúng

Sai

Câu 59:

Cơ bản u là thành phần cơ sở của u, dựa vào đó ta có thể phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết hay cả hai:

Đúng

Sai

Câu 60:

U lành có nguồn gốc liên kết có tên gọi phức tạp hơn u lành có nguồn gốc biểu mô:

Đúng

Sai

Câu 61:

Dù đã cắt bỏ rộng rãi, các mô ung thư dễ dàng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa:

Đúng

Sai

Câu 62:

Những người bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư cao:

Đúng

Sai

Câu 63:

Đánh giá giai đoạn lâm sàng TNM rất quan trọng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó quyết định phương thức chẩn đoán và điều trị:

Đúng

Sai

Scroll to top