Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 100 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu bệnh
Trường: Đại học Y Dược Huế
Người ra đề: PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh Y Huế – Phần 2 là một phần trong bộ đề thi môn Giải phẫu bệnh được biên soạn cho sinh viên Y khoa của trường Đại học Y Dược Huế. Đề thi này do PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Giải phẫu bệnh, biên soạn vào năm 2023. Để đạt kết quả tốt, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về bệnh lý học, cách phân tích và chẩn đoán các bệnh qua mẫu mô và tế bào. Đề thi này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ 3 thuộc chương trình Y đa khoa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

(1 đáp án) Phù thông thường là hiện tượng

  • Ư nước trong tế bào

  • Ứ nước ngoài tế bào

  • Ứ nước cả trong và ngoài tế bào

  • Mất nước ngoài tế bào


2

(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng của phù là:

  • Cơ quan bị phù lớn hơn bình thường, màu đỏ sẫm

  • Khi cắt ngang có nước chảy ra

  • Cơ quan bị phù lớn bình thường, màu nhạt

  • Khi cắt ngang có máu đỏ thẫm chảy ra


3

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của phù là:

  • Tế bào lớn hơn bình thường

  • Nhân tế bào lớn hơn bình thường

  • Tế bào nhỏ hơn bình thường

  • Tế bào và nhân nhỏ hơn bình thường


4

(1 đáp án) Dịch tiết của phù hay gặp trong:

  • Xơ gan

  • Ung thư gan

  • Gan tim

  • Chọn A và C


5

(1 đáp án) Dịch thấm của phù hay gặp trong:

  • Xơ gan

  • Ung thư gan

  • Gan tim

  • Chọn A và C


6

(1 đáp án) Sung huyết là hiện tượng thường gặp trong:

  • Sinh lý

  • Bệnh lý

  • Cả sinh lý lẫn bệnh lý

  • Chọn A.B.C


7

(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng nhất của cơ quan bị sung huyết là:

  • Sưng đau

  • Sưng không đau

  • Nóng đỏ

  • Không nóng, đỏ thẫm


8

(1 đáp án) Tổn thương xuất huyết bao giờ cũng là bệnh lý?

  • Đúng

  • Sai


9

(1 đáp án) Cùng một mức độ tổn thương nhưng xuất huyết nội bao giờ cũng nguy hiểm hơn xuất huyết ngoại?

  • Đúng

  • Sai


10

(1 đáp án) Cơ quan bị xuất huyết thường bị thoái hoá hoại tử lý do vì:

  • Thừa Oxygen mô

  • Thiếu Oxygen mô

  • Ứ trệ tuần hoàn

  • Rối loạn chuyển hoá


11

(1 đáp án) Tổn thương xơ mỡ động mạch gặp sớm nhất bắt đầu sau:

  • 1 tuổi

  • 3 tuổi

  • 5 tuổi

  • 10 tuổi


12

(1 đáp án) Hiện tượng tăng huyết áp ở người xơ mỡ động mạch là do:

  • Lòng mạch máu bị hẹp lại

  • Mạch máu bị to ra

  • Thành mạch bị xơ cứng, vôi hoá

  • Thành mạch dày lên, mất tính đàn hồi


13

(1 đáp án) Nguyên nhân hay gặp nhất dẫn tới huyết khối là:

  • Ứ trệ tuần hoàn

  • Xơ mỡ động mạch

  • Viêm thành mạch máu

  • Chấn thương mạch máu


14

(1 đáp án) Hậu quả thường gặp và nghiêm trọng nhất do huyết khối gây ra là:

  • Tắc mạch, gây nhồi máu phủ tạng

  • Vỡ mạch gây xuất huyết

  • Hẹp lòng mạch gây hoại tử tổ chức

  • Nhiễm trùng huyết


15

(1 đáp án) Để phòng ngừa xơ mỡ động mạch và huyết khối cần phải:

  • Chế độ ăn ít mỡ động vật

  • Chế độ ăn ít đường

  • Chế độ ăn ít muối

  • Chế độ ăn ít đạm


16

(1 đáp án) Huyết khối và cục máu đông sau chết có thành phần cơ bản giống nhau?

  • Đúng

  • Sai


17

(1 đáp án) Điểm khác nhau cơ bản giữa huyết khối và tắc mạch là tốc độ gây ra hiện tượng nghẽn mạch khác nhau?

  • Đúng

  • Sai


18

(1 đáp án) Nhồi máu đỏ và nhồi máu trắng khác nhau về màu sắc nhưng giống nhau về tổn thương vi thể và cơ chế bệnh sinh?

  • Đúng

  • Sai


19

(1 đáp án) Nhồi máu đỏ gây ra tổn thương mô nặng hơn nhồi máu trắng?

  • Đúng

  • Sai


20

(1 đáp án) Trong sốc, tổn thương vi thể có hình ảnh giống nhau do những nguyên nhân khác nhau gây nên?

  • Đúng

  • Sai


21

(1 đáp án) U xơ tuyến vú:

  • Phổ biến ở tuổi dưới 30

  • Phát triển từ mô đệm trong thùy tuyến chuyên biệt

  • Vị trí thường gặp ở 1/4 trên ngoài của vú

  • Về vi thể: mô đệm xơ bao bọc các tuyến được phủ bởi biểu mô


22

(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:

  • Có kích thước từ vài cm đến toàn bộ vú

  • Tổn thương có hình nhiều thùy do những nhân mô đệm được phủ bởi tế bào biểu mô

  • Các tổn thương độ mô học cao có hình ảnh giống sarcom mô mềm

  • Thường hay tái phát và ung thư hóa


23

(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống tại chỗ:

  • Ung thư biểu mô trứng cá và ung thư biểu mô nhú là 2 loại thuần nhất về hình thái

  • Các loại khác thường lẫn nhau cả về hình thái và diễn biến lâm sàng

  • Khoảng 25-30% tiến triển thành ung thư biểu mô xâm nhập loại thùy hoặc ống

  • A, B, C đúng


24

(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy tại chỗ không có đặc điểm sau:

  • 70% ở vùng trung tâm, 30-40% ở 2 bên

  • Không có đặc điểm riêng trên đại thể

  • Có nhiều loại vi thể như loại đặc, dạng rây, vi nhú

  • Về vi thể, các thùy giãn và bị lấp đầy bởi những tế bào tròn tương đối đều


25

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển không có đặc điểm sau:

  • Chiếm 95% các trường hợp ung thư biểu mô ống xâm nhập

  • Về đại thể, u cứng giới hạn không rõ, cắt có cảm giác cứng và diện cắt xám vàng nhạt

  • Kích thước, hình thể, mật độ và giới hạn u rất thay đổi tùy thuộc vào tỷ lệ các tế bào u và mô đệm

  • U là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng rẽ. Biệt hóa tuyến có thể rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có


26

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống nhỏ có đặc điểm:

  • Tuổi trung bình 44-49 tuổi, trẻ hơn so với ung thư biểu mô vú nói chung

  • Giới hạn u không rõ và mật độ cứng. U nhỏ một cách điển hình với đường kính 1-2cm, diện cắt có hình sao

  • Về vi thể, giống các bệnh lành tính nhưng xâm nhập mô mỡ, bờ tuyến không đều, không có cơ biểu mô, không có màng đáy

  • A, B đúng


27

(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy xâm nhập không có loại sau:

  • Loại điển hình

  • Ung thư biểu mô tế bào nhẫn

  • Ung thư biểu mô thùy và ống hỗn hợp

  • Ung thư biểu mô nhầy


28

(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của u xơ tuyến không bao gồm đặc điểm sau:

  • U tuyến phát triển như một nhân u hình tròn, thường có giới hạn rõ và di động tự do với mô vú xung quanh.

  • Trên diện cắt u có màu trắng xám và thường có các khe nhỏ.

  • U thường có giới hạn rõ và thường lồi lên.

  • Vị trí thường gặp ở 1/4 dưới ngoài của vú.


29

(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống là:

  • Các khoang tuyến bị mô đệm xơ chèn ép làm các lòng tuyến xẹp đi hoặc tạo thành các khe không đều

  • Các khoang tuyến nguyên vẹn hình tròn hay bầu dục được phủ bởi một hay nhiều hàng tế bào

  • Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ

  • Câu A, B đúng


30

(1 đáp án) U xơ tuyến nội ống là:

  • Mô đệm liên kết phát triển mạnh chèn ép các khoang tuyến làm các lòng tuyến xẹp đi

  • Các khoang tuyến bị chèn ép thành các khe không đều

  • Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ

  • Câu A, B đúng


31

(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:

  • Mất hình ảnh thông thường của mô đệm và xâm nhập vùng ranh giới

  • Có thể tái phát hoặc ác tính thực sự

  • Các u độ mô học thấp thường ít gặp hơn các u có độ mô học cao

  • Phát sinh từ mô đệm trong tiểu thùy như u xơ tuyến


32

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ:

  • Thường gặp ở phụ nữ sau 45 tuổi

  • Ung thư biểu mô nhú là típ hay gặp và thuần nhất về hình thái

  • Hiếm gặp ở phụ nữ dưới 25 tuổi

  • Chiếm hơn 60% các ung thư biểu mô tại chỗ


33

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô trứng cá không bao gồm:

  • Can xi hóa thường xảy ra ở những vùng hoại tử

  • Mô đệm vây quanh các ống xâm nhập thường có xơ hóa kèm theo phản ứng viêm nhẹ đến vừa của tế bào một nhân

  • Các ống có nhiều đám đặc các tế bào u đa hình kèm theo hoạt động nhân chia mạnh và không có mô liên kết nâng đỡ

  • Hoại tử thường gặp dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ


34

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể để phân biệt giữa u nhú và ung thư biểu mô nhú là:

  • U nhú có trục liên kết gồm mô liên kết thưa và huyết quản tân tạo

  • Ung thư biểu mô nhú tạo ra nhiều nhú mang tính chất ác tính hơn

  • Trong ung thư biểu mô nhú mô đệm nghèo nàn hoặc không có

  • A và B đúng


35

(1 đáp án) Đặc điểm chính để phân biệt ung thư biểu mô thùy tại chỗ với quá sản thùy dựa trên:

  • Hình ảnh nhân không điển hình, nhân đa hình thái, nhân chia thường gặp

  • Tiểu thùy giãn rộng ra, tăng sinh tế bào tạo nên các ổ đặc

  • Các ống tuyến còn nhận biết được với các tế bào tròn, tương đối đều với nhân tròn, tăng sắc nhẹ

  • Câu A, B đúng


36

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển:

  • Còn gọi là ung thư biểu mô ống có ghi chú đặc biệt

  • Chiếm 85% các ung thư biểu mô ống xâm nhập

  • Còn gọi là ung thư biểu mô ống thông thường

  • Không có các đặc điểm hình thái học và đặc điểm tiến triển riêng


37

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển không có đặc điểm sau:

  • U có thể là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng lẻ.

  • Xâm nhập vào các khoảng quanh thần kinh, mạch bạch huyết và mạch máu.

  • Biệt hóa tuyến hay ống nhỏ có thể hiện rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có.

  • Các vùng hoại tử gặp trong 60% các trường hợp.


38

(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của ung thư biểu mô ống nhỏ là:

  • Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh.

  • U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1 -2 cm.

  • Giới hạn u rõ và mật độ cứng.

  • Câu A và B đúng


39

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô ống nhỏ:

  • Xâm nhập phổ biến vào mô mỡ xung quanh vùng tổn thương.

  • Bờ tuyến không đều thường có góc cạnh, không có cơ biểu mô, không có màng đáy.

  • Không có hoại tử hoặc nhân chia, chỉ có đa hình tế bào nhẹ.

  • Sắp xếp ngẫu nhiên của các tuyến trong mô đệm, không có hình ảnh cấu tạo cơ quan.


40

(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường gặp ở:

  • 1/4 trên trong

  • 1/4 trên ngoài

  • 1/4 dưới ngoài

  • 1/4 dưới trong


41

(1 đáp án) U dạng lá:

  • là u ác tính

  • là u lành tính

  • là u lành tính nhưng có thể tái phát và di căn

  • là u lành tính thường tái phát và di căn


42

(1 đáp án) U dạng lá thường được chia làm 3 độ:

  • độ thấp, độ trung gian, độ cao

  • độ thấp, độ vừa, độ cao

  • độ ác tính thấp, độ ác tính vừa, độ ác tính cao

  • độ A, độ B, độ C


43

(1 đáp án) U dạng lá được chia thành 3 độ tương ứng với:

  • 3 giai đoạn lâm sàng

  • 3 độ ác tính

  • 3 độ mô học

  • 3 kích thước khối u khác nhau


44

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ chiếm ……. các ung thư biểu mô tại chỗ của ung thư biểu mô vú.

  • hơn 95%

  • hơn 90%

  • hơn 85%

  • hơn 80%


45

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ thường gặp ở phụ nữ:

  • sau 50 tuổi

  • sau 45 tuổi

  • sau 40 tuổi

  • sau 35 tuổi


46

(1 đáp án) Hoại tử thường gặp và tạo nên một dấu hiệu chẩn đoán quan trọng dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ là đặc điểm vi thể của:

  • ung thư biểu mô ống tại chỗ

  • ung thư biểu mô ống xâm nhập

  • ung thư biểu mô nhú tại chỗ

  • ung thư biểu mô trứng cá


47

(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống xâm nhập, ……… các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:

  • 75%

  • 80%

  • 85%

  • 95%


48

(1 đáp án) “U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1-2 cm. Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh” là đặc điểm đại thể của:

  • ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển

  • ung thư biểu mô ống nhỏ

  • ung thư biểu mô nhú

  • ung thư biểu mô trứng cá


49

(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:

  • Thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong.

  • Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.

  • Trong bào tương chứa các thể vùi

  • Tất cả đều đúng.


50

(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:

  • Thường tấn công lớp biểu mô lát tầng.

  • Có các tế bào rỗng nằm 1/3 trên của biểu mô lát tầng.

  • Tế bào to, quanh nhân có khoảng sáng.

  • Tất cả đều đúng.


51

(1 đáp án) Viêm CTC do HSV (Herpes Simplex Virus) có đặc điểm:

  • Tạo nên các ổ loét nông.

  • Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.

  • Nhân chứa các thể vùi.

  • Tất cả đều đúng.


52

(1 đáp án) Viêm CTC do lao có đặc điểm:

  • Thường thứ phát sau lao vòi trứng và nội mạc thân tử cung.

  • Tổn thương là các nang lao với hoại tử bã đậu, đại bào Langhans.

  • Tổn thương đại thể có thể gặp dạng sùi ở bề mặt.

  • Tất cả đều đúng.


53

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis có đặc điểm:

  • Khí hư có nhiều bọt trắng, ngứa.

  • Các tế bào có hình quả lê hoặc bầu dục với bào tương nhạt.

  • Dễ nhận biết khi soi tươi bệnh phẩm.

  • Tất cả đều đúng.


54

(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) có đặc điểm:

  • Có hình ảnh tế bào ác tính rõ.

  • Các tế bào non, mất cực tính và thứ tự xếp lớp.

  • Các tế bào ung thư đã xâm nhập qua màng đáy.

  • Có nhiều hình ảnh nhân quái, nhân chia.


55

(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) được xếp thành 3 mức độ dựa vào:

  • Các tế bào ác tính nhiều hay ít.

  • Có hoặc không có xâm nhập qua màng đáy.

  • Độ dày của các tế bào non chưa trưởng thành.

  • Có cầu sừng hay không.


56

(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung (Carcinoma in situ) có nghĩa là:

  • Các tế bào biệt hóa tốt.

  • Màng đáy bị phá hủy, tế bào ác tính xâm nhập cấu trúc bên dưới.

  • Dị sản biểu mô lát tầng ở cổ trong.

  • Tất cả đều sai.


57

(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung có đặc điểm:

  • Màng đáy còn nguyên vẹn.

  • Các tế bào ác tính đã rõ nhưng chỉ giới hạn trong lớp biểu mô vảy.

  • Có nhiều tế bào với nhân lớn, nhân quái và kiềm tính.

  • Tất cả đều đúng.


58

(1 đáp án) Hình ảnh vi thể của ung thư xâm nhập cổ tử cung phổ biến là:

  • Ung thư biểu mô gai.

  • Ung thư biểu mô tuyến.

  • Ung thư biểu mô tuyến – gai.

  • Ung thư biểu mô tuyến – nhầy.


59

(1 đáp án) Viêm CTC do HSV có đặc điểm:

  • Lây truyền qua đường sinh dục.

  • Dịch khí hư loãng như nước.

  • Thường kèm các viêm âm hộ, âm đạo.

  • Tất cả đều sai.


60

(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:

  • Thường gặp phụ nữ châu Á.

  • Vi khuẩn thường gây tổn thương lớp biểu mô lát tầng cổ ngoài.

  • Vi khuẩn thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong cổ tử cung.

  • Lây truyền bằng đường máu.


61

(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:

  • Khí hư màu xanh vàng như mủ.

  • Thường kèm viêm niệu đạo, trực tràng.

  • Thường gặp phụ nữ phương Tây.

  • Tất cả đều đúng.


62

(1 đáp án) Viêm CTC do nấm Candida Albicans có đặc điểm:

  • Phiến đồ âm đạo có các bào tử nấm hình quả lê, bào tương sáng.

  • Phiến đồ âm đạo có các tế bào lớn nhiều nhân chứa các thể vùi.

  • Phiến đồ âm đạo có các sợi nấm hình đốt, chia nhánh hoặc bào tử hình số 8.

  • Phiến đồ âm đạo có các biểu mô to nhỏ, nhân lớn quái dị.


63

(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết CTC và chẩn đoán CIN 2 nghĩa là:

  • Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô.

  • Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô.

  • Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô.

  • Tế bào biểu mô to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy.


64

(1 đáp án) Cổ tử cung là phần nối liền giữa âm đạo và thân tử cung, có đường kính khoảng:

  • 1-2 cm

  • 2-4 cm

  • 4-6 cm

  • 5-7 cm


65

(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ mặt ngoài của cổ tử cung ngoài là:

  • Biểu mô lát tầng sừng hóa

  • Biểu mô trụ tầng

  • Biểu mô trụ đơn

  • Biểu mô lát tầng không sừng hóa


66

(1 đáp án) Đặc điểm tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung cấp:

  • Tổ chức phù nề, huyết quản xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN

  • Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập nhiều lympho

  • Mô đệm tăng sinh xơ, các tuyến giãn rộng, mô đệm xâm nhập nhiều lympho

  • Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập đại thực bào


67

(1 đáp án) Tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung mãn tính là:

  • Mô đệm tăng sinh xơ, xâm nhập nhiều lympho, các tuyến bị biến dạng

  • Mô đệm phù nề, xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN

  • Mô đệm xâm nhập nhiều lympho và các đám tế bào biểu mô ác tính

  • Lớp biểu mô quá sản, loạn sản phá vỡ màng đáy và xâm nhập bên dưới


68

(1 đáp án) Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm cổ tử cung là:

  • Do virus sinh u nhú (HPV)

  • Do nấm Candida albicans

  • Do vi khuẩn

  • Do lắng đọng phức hợp KN-KT


69

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do nấm Candida albicans có đặc điểm:

  • Dịch khí hư có nhiều bọt trắng, gây ngứa và chẩn đoán dựa vào soi tươi

  • Dịch khí hư đặc, ngứa, kèm viêm âm đạo, nhuộm có các sợi, bào tử nấm

  • Dịch khí hư vàng mủ, nhuộm thấy các đám biểu mô mang tính chất ác tính

  • Dịch khí hư vàng, mủ, ngứa, nhuộm Gram có các song cầu hình hạt cà phê


70

(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 1 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 1) nếu không được điều trị thì……….% sẽ phát triển thành CIN 3.

  • >10%

  • >20%

  • >30%

  • >40%


71

(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 3 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 3) nếu không được điều trị sẽ phát triển thành ung thư xâm nhập với tỷ lệ là:

  • >50%

  • >60%

  • >70%

  • >80%


72

(1 đáp án) Về mô học, cổ ngoài cổ tử cung được cấu tạo biểu mô lát tầng là do:

  • Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng hình dẹp

  • Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng nằm trên màng đáy

  • Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình dẹp

  • Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình trụ


73

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung cũng như tiên lượng bệnh, chủ yếu dựa vào:

  • Siêu âm bụng

  • Khám lâm sàng

  • Nội soi tử cung

  • Sinh thiết mô bệnh học


74

(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết cổ tử cung và chẩn đoán CIN 3, nghĩa là:

  • Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm gần hết bề dày của biểu mô

  • Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô

  • Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô

  • Các tế bào to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy


75

(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ bề mặt trong của cổ tử cung trong là:

  • Biểu mô lát tầng sừng hóa

  • Biểu mô trụ tầng

  • Biểu mô trụ đơn

  • Biểu mô lát tầng không sừng hóa


76

(1 đáp án) Cổ tử cung khi thăm khám bằng mỏ vịt, bình thường có màu:

  • Trắng xám

  • Đỏ sẫm

  • Hồng nhạt

  • Vàng nhạt


77

(1 đáp án) Để chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:

  • Nội soi cổ tử cung

  • Tế bào học

  • Hóa mô miễn dịch

  • Mô bệnh học


78

(1 đáp án) Trong các tác nhân nào dưới đây có nguy cơ cao gây tân sản nội biểu mô CTC?

  • Tác nhân do nấm

  • Tác nhân do vi trùng

  • Tác nhân do virus

  • Tác nhân do ký sinh trùng


79

(1 đáp án) Bệnh nhân sinh thiết cổ tử cung, được chẩn đoán là CIN 1, nghĩa là:

  • Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô

  • Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 1/3 dưới bề dày của biểu mô

  • Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 2/3 bề dày của biểu mô

  • Thứ tự, sự sắp xếp lớp của các tế bào và cực tính của nó vẫn giữ nguyên


80

(1 đáp án) Tần suất mắc bệnh viêm và ung thư cổ tử cung thường có liên quan đến yếu tố:

  • Yếu tố di truyền

  • Yếu tố chủng tộc

  • Yếu tố nhóm máu

  • Yếu tố quan hệ tình dục


81

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:

  • Khám lâm sàng

  • Tổn thương đại thể

  • Tổn thương vi thể

  • Siêu âm bụng


82

(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường kín đáo:

  • Đúng

  • Sai


83

(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống và u xơ tuyến nội ống là 2 hình thái có thể cùng tồn tại trong cùng một u:

  • Đúng

  • Sai


84

(1 đáp án) U vú là tổn thương quan trọng nhất của bệnh tuyến vú ở phụ nữ trong đó u dạng lá là u lành tính thường gặp:

  • Đúng

  • Sai


85

(1 đáp án) Cần phân biệt ung thư biểu mô tế bào nhẫn với ung thư biểu mô nhầy vì phương pháp điều trị 2 loại này hoàn toàn khác nhau:

  • Đúng

  • Sai


86

(1 đáp án) U xơ – tuyến tuyến vú phát triển từ mô đệm xơ trong thùy tuyến chuyên biệt của tuyến vú và u có thể phát triển từ các vị trí khác:

  • Đúng

  • Sai


87

(1 đáp án) Tăng nhẹ kích thước u vú có thể xảy ra vào giai đoạn đầu của mỗi vòng kinh và có thai có thể kích thích sự phát triển u:

  • Đúng

  • Sai


88

(1 đáp án) U dạng lá Các u có độ mô học thấp hay gặp, có thể tái phát tại chỗ nhưng ít khi di căn. Các u có độ mô học cao hiếm gặp, có tính xâm lấn, tái phát và di căn:

  • Đúng

  • Sai


89

(1 đáp án) Về vi thể nói chung, u dạng lá thường có kích thước từ vài cm đường kính tới những tổn thương lớn chiếm toàn bộ vú:

  • Đúng

  • Sai


90

(1 đáp án) Người ta gọi là ung thư biểu mô trứng cá vì trên đại thể khi những ống này bị ép, các nút u hoại tử nổi lên như khi nặn mụn trứng cá:

  • Đúng

  • Sai


91

(1 đáp án) Khoảng 25 – 30% ung thư biểu mô thùy tại chỗ tiến triển thành ung thư biểu mô thùy xâm nhập:

  • Đúng

  • Sai


92

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập: 95% các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:

  • Đúng

  • Sai


93

(1 đáp án) Chẩn đoán phân biệt chính của ung thư biểu mô thùy xâm nhập là ung thư biểu mô thùy tại chỗ:

  • Đúng

  • Sai


94

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do vi trùng thường ít khi gây viêm nội mạc thân tử cung và viêm thành âm đạo:

  • Đúng

  • Sai


95

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis, dịch khí hư có đặc điểm nhiều bọt trắng, ngứa, soi tươi phát hiện nhiều trùng roi của nhóm này:

  • Đúng

  • Sai


96

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung thường gặp phụ nữ độ tuổi sinh đẻ:

  • Đúng

  • Sai


97

(1 đáp án) Về giải phẫu sinh lý, cổ tử cung nối liền giữa thân tử cung và âm đạo gồm 2 phần: Phần nằm trên âm đạo và phần nằm trong âm đạo, không có vai trò chứa đựng và phát triển thai nhi:

  • Đúng

  • Sai


98

(1 đáp án) Trong các ung thư của đường sinh dục nữ thì ung thư cổ tử cung đứng vị trí thứ 2 sau ung thư buồng trứng:

  • Sai

  • Đúng


99

(1 đáp án) Mọi loạn sản cổ tử cung đều dẫn đến ung thư xâm nhập nếu không được điều trị tích cực:

  • Sai

  • Đúng


100

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô gai xâm nhập cổ tử cung loại biệt hóa tốt, chủ yếu dựa vào hình ảnh tổn thương có cầu sừng:

  • Đúng

  • Sai

Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/100
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

(1 đáp án) Phù thông thường là hiện tượng


2

(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng của phù là:


3

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của phù là:


4

(1 đáp án) Dịch tiết của phù hay gặp trong:


5

(1 đáp án) Dịch thấm của phù hay gặp trong:


6

(1 đáp án) Sung huyết là hiện tượng thường gặp trong:


7

(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng nhất của cơ quan bị sung huyết là:


8

(1 đáp án) Tổn thương xuất huyết bao giờ cũng là bệnh lý?


9

(1 đáp án) Cùng một mức độ tổn thương nhưng xuất huyết nội bao giờ cũng nguy hiểm hơn xuất huyết ngoại?


10

(1 đáp án) Cơ quan bị xuất huyết thường bị thoái hoá hoại tử lý do vì:


11

(1 đáp án) Tổn thương xơ mỡ động mạch gặp sớm nhất bắt đầu sau:


12

(1 đáp án) Hiện tượng tăng huyết áp ở người xơ mỡ động mạch là do:


13

(1 đáp án) Nguyên nhân hay gặp nhất dẫn tới huyết khối là:


14

(1 đáp án) Hậu quả thường gặp và nghiêm trọng nhất do huyết khối gây ra là:


15

(1 đáp án) Để phòng ngừa xơ mỡ động mạch và huyết khối cần phải:


16

(1 đáp án) Huyết khối và cục máu đông sau chết có thành phần cơ bản giống nhau?


17

(1 đáp án) Điểm khác nhau cơ bản giữa huyết khối và tắc mạch là tốc độ gây ra hiện tượng nghẽn mạch khác nhau?


18

(1 đáp án) Nhồi máu đỏ và nhồi máu trắng khác nhau về màu sắc nhưng giống nhau về tổn thương vi thể và cơ chế bệnh sinh?


19

(1 đáp án) Nhồi máu đỏ gây ra tổn thương mô nặng hơn nhồi máu trắng?


20

(1 đáp án) Trong sốc, tổn thương vi thể có hình ảnh giống nhau do những nguyên nhân khác nhau gây nên?


21

(1 đáp án) U xơ tuyến vú:


22

(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:


23

(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống tại chỗ:


24

(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy tại chỗ không có đặc điểm sau:


25

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển không có đặc điểm sau:


26

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống nhỏ có đặc điểm:


27

(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy xâm nhập không có loại sau:


28

(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của u xơ tuyến không bao gồm đặc điểm sau:


29

(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống là:


30

(1 đáp án) U xơ tuyến nội ống là:


31

(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:


32

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ:


33

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô trứng cá không bao gồm:


34

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể để phân biệt giữa u nhú và ung thư biểu mô nhú là:


35

(1 đáp án) Đặc điểm chính để phân biệt ung thư biểu mô thùy tại chỗ với quá sản thùy dựa trên:


36

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển:


37

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển không có đặc điểm sau:


38

(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của ung thư biểu mô ống nhỏ là:


39

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô ống nhỏ:


40

(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường gặp ở:


41

(1 đáp án) U dạng lá:


42

(1 đáp án) U dạng lá thường được chia làm 3 độ:


43

(1 đáp án) U dạng lá được chia thành 3 độ tương ứng với:


44

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ chiếm ……. các ung thư biểu mô tại chỗ của ung thư biểu mô vú.


45

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ thường gặp ở phụ nữ:


46

(1 đáp án) Hoại tử thường gặp và tạo nên một dấu hiệu chẩn đoán quan trọng dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ là đặc điểm vi thể của:


47

(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống xâm nhập, ……… các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:


48

(1 đáp án) “U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1-2 cm. Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh” là đặc điểm đại thể của:


49

(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:


50

(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:


51

(1 đáp án) Viêm CTC do HSV (Herpes Simplex Virus) có đặc điểm:


52

(1 đáp án) Viêm CTC do lao có đặc điểm:


53

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis có đặc điểm:


54

(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) có đặc điểm:


55

(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) được xếp thành 3 mức độ dựa vào:


56

(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung (Carcinoma in situ) có nghĩa là:


57

(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung có đặc điểm:


58

(1 đáp án) Hình ảnh vi thể của ung thư xâm nhập cổ tử cung phổ biến là:


59

(1 đáp án) Viêm CTC do HSV có đặc điểm:


60

(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:


61

(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:


62

(1 đáp án) Viêm CTC do nấm Candida Albicans có đặc điểm:


63

(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết CTC và chẩn đoán CIN 2 nghĩa là:


64

(1 đáp án) Cổ tử cung là phần nối liền giữa âm đạo và thân tử cung, có đường kính khoảng:


65

(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ mặt ngoài của cổ tử cung ngoài là:


66

(1 đáp án) Đặc điểm tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung cấp:


67

(1 đáp án) Tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung mãn tính là:


68

(1 đáp án) Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm cổ tử cung là:


69

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do nấm Candida albicans có đặc điểm:


70

(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 1 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 1) nếu không được điều trị thì……….% sẽ phát triển thành CIN 3.


71

(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 3 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 3) nếu không được điều trị sẽ phát triển thành ung thư xâm nhập với tỷ lệ là:


72

(1 đáp án) Về mô học, cổ ngoài cổ tử cung được cấu tạo biểu mô lát tầng là do:


73

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung cũng như tiên lượng bệnh, chủ yếu dựa vào:


74

(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết cổ tử cung và chẩn đoán CIN 3, nghĩa là:


75

(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ bề mặt trong của cổ tử cung trong là:


76

(1 đáp án) Cổ tử cung khi thăm khám bằng mỏ vịt, bình thường có màu:


77

(1 đáp án) Để chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:


78

(1 đáp án) Trong các tác nhân nào dưới đây có nguy cơ cao gây tân sản nội biểu mô CTC?


79

(1 đáp án) Bệnh nhân sinh thiết cổ tử cung, được chẩn đoán là CIN 1, nghĩa là:


80

(1 đáp án) Tần suất mắc bệnh viêm và ung thư cổ tử cung thường có liên quan đến yếu tố:


81

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:


82

(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường kín đáo:


83

(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống và u xơ tuyến nội ống là 2 hình thái có thể cùng tồn tại trong cùng một u:


84

(1 đáp án) U vú là tổn thương quan trọng nhất của bệnh tuyến vú ở phụ nữ trong đó u dạng lá là u lành tính thường gặp:


85

(1 đáp án) Cần phân biệt ung thư biểu mô tế bào nhẫn với ung thư biểu mô nhầy vì phương pháp điều trị 2 loại này hoàn toàn khác nhau:


86

(1 đáp án) U xơ – tuyến tuyến vú phát triển từ mô đệm xơ trong thùy tuyến chuyên biệt của tuyến vú và u có thể phát triển từ các vị trí khác:


87

(1 đáp án) Tăng nhẹ kích thước u vú có thể xảy ra vào giai đoạn đầu của mỗi vòng kinh và có thai có thể kích thích sự phát triển u:


88

(1 đáp án) U dạng lá Các u có độ mô học thấp hay gặp, có thể tái phát tại chỗ nhưng ít khi di căn. Các u có độ mô học cao hiếm gặp, có tính xâm lấn, tái phát và di căn:


89

(1 đáp án) Về vi thể nói chung, u dạng lá thường có kích thước từ vài cm đường kính tới những tổn thương lớn chiếm toàn bộ vú:


90

(1 đáp án) Người ta gọi là ung thư biểu mô trứng cá vì trên đại thể khi những ống này bị ép, các nút u hoại tử nổi lên như khi nặn mụn trứng cá:


91

(1 đáp án) Khoảng 25 – 30% ung thư biểu mô thùy tại chỗ tiến triển thành ung thư biểu mô thùy xâm nhập:


92

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập: 95% các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:


93

(1 đáp án) Chẩn đoán phân biệt chính của ung thư biểu mô thùy xâm nhập là ung thư biểu mô thùy tại chỗ:


94

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do vi trùng thường ít khi gây viêm nội mạc thân tử cung và viêm thành âm đạo:


95

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis, dịch khí hư có đặc điểm nhiều bọt trắng, ngứa, soi tươi phát hiện nhiều trùng roi của nhóm này:


96

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung thường gặp phụ nữ độ tuổi sinh đẻ:


97

(1 đáp án) Về giải phẫu sinh lý, cổ tử cung nối liền giữa thân tử cung và âm đạo gồm 2 phần: Phần nằm trên âm đạo và phần nằm trong âm đạo, không có vai trò chứa đựng và phát triển thai nhi:


98

(1 đáp án) Trong các ung thư của đường sinh dục nữ thì ung thư cổ tử cung đứng vị trí thứ 2 sau ung thư buồng trứng:


99

(1 đáp án) Mọi loạn sản cổ tử cung đều dẫn đến ung thư xâm nhập nếu không được điều trị tích cực:


100

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô gai xâm nhập cổ tử cung loại biệt hóa tốt, chủ yếu dựa vào hình ảnh tổn thương có cầu sừng:


Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

(1 đáp án) Phù thông thường là hiện tượng

Ư nước trong tế bào

Ứ nước ngoài tế bào

Ứ nước cả trong và ngoài tế bào

Mất nước ngoài tế bào

Câu 2:

(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng của phù là:

Cơ quan bị phù lớn hơn bình thường, màu đỏ sẫm

Khi cắt ngang có nước chảy ra

Cơ quan bị phù lớn bình thường, màu nhạt

Khi cắt ngang có máu đỏ thẫm chảy ra

Câu 3:

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của phù là:

Tế bào lớn hơn bình thường

Nhân tế bào lớn hơn bình thường

Tế bào nhỏ hơn bình thường

Tế bào và nhân nhỏ hơn bình thường

Câu 4:

(1 đáp án) Dịch tiết của phù hay gặp trong:

Xơ gan

Ung thư gan

Gan tim

Chọn A và C

Câu 5:

(1 đáp án) Dịch thấm của phù hay gặp trong:

Xơ gan

Ung thư gan

Gan tim

Chọn A và C

Câu 6:

(1 đáp án) Sung huyết là hiện tượng thường gặp trong:

Sinh lý

Bệnh lý

Cả sinh lý lẫn bệnh lý

Chọn A.B.C

Câu 7:

(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng nhất của cơ quan bị sung huyết là:

Sưng đau

Sưng không đau

Nóng đỏ

Không nóng, đỏ thẫm

Câu 8:

(1 đáp án) Tổn thương xuất huyết bao giờ cũng là bệnh lý?

Đúng

Sai

Câu 9:

(1 đáp án) Cùng một mức độ tổn thương nhưng xuất huyết nội bao giờ cũng nguy hiểm hơn xuất huyết ngoại?

Đúng

Sai

Câu 10:

(1 đáp án) Cơ quan bị xuất huyết thường bị thoái hoá hoại tử lý do vì:

Thừa Oxygen mô

Thiếu Oxygen mô

Ứ trệ tuần hoàn

Rối loạn chuyển hoá

Câu 11:

(1 đáp án) Tổn thương xơ mỡ động mạch gặp sớm nhất bắt đầu sau:

1 tuổi

3 tuổi

5 tuổi

10 tuổi

Câu 12:

(1 đáp án) Hiện tượng tăng huyết áp ở người xơ mỡ động mạch là do:

Lòng mạch máu bị hẹp lại

Mạch máu bị to ra

Thành mạch bị xơ cứng, vôi hoá

Thành mạch dày lên, mất tính đàn hồi

Câu 13:

(1 đáp án) Nguyên nhân hay gặp nhất dẫn tới huyết khối là:

Ứ trệ tuần hoàn

Xơ mỡ động mạch

Viêm thành mạch máu

Chấn thương mạch máu

Câu 14:

(1 đáp án) Hậu quả thường gặp và nghiêm trọng nhất do huyết khối gây ra là:

Tắc mạch, gây nhồi máu phủ tạng

Vỡ mạch gây xuất huyết

Hẹp lòng mạch gây hoại tử tổ chức

Nhiễm trùng huyết

Câu 15:

(1 đáp án) Để phòng ngừa xơ mỡ động mạch và huyết khối cần phải:

Chế độ ăn ít mỡ động vật

Chế độ ăn ít đường

Chế độ ăn ít muối

Chế độ ăn ít đạm

Câu 16:

(1 đáp án) Huyết khối và cục máu đông sau chết có thành phần cơ bản giống nhau?

Đúng

Sai

Câu 17:

(1 đáp án) Điểm khác nhau cơ bản giữa huyết khối và tắc mạch là tốc độ gây ra hiện tượng nghẽn mạch khác nhau?

Đúng

Sai

Câu 18:

(1 đáp án) Nhồi máu đỏ và nhồi máu trắng khác nhau về màu sắc nhưng giống nhau về tổn thương vi thể và cơ chế bệnh sinh?

Đúng

Sai

Câu 19:

(1 đáp án) Nhồi máu đỏ gây ra tổn thương mô nặng hơn nhồi máu trắng?

Đúng

Sai

Câu 20:

(1 đáp án) Trong sốc, tổn thương vi thể có hình ảnh giống nhau do những nguyên nhân khác nhau gây nên?

Đúng

Sai

Câu 21:

(1 đáp án) U xơ tuyến vú:

Phổ biến ở tuổi dưới 30

Phát triển từ mô đệm trong thùy tuyến chuyên biệt

Vị trí thường gặp ở 1/4 trên ngoài của vú

Về vi thể: mô đệm xơ bao bọc các tuyến được phủ bởi biểu mô

Câu 22:

(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:

Có kích thước từ vài cm đến toàn bộ vú

Tổn thương có hình nhiều thùy do những nhân mô đệm được phủ bởi tế bào biểu mô

Các tổn thương độ mô học cao có hình ảnh giống sarcom mô mềm

Thường hay tái phát và ung thư hóa

Câu 23:

(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống tại chỗ:

Ung thư biểu mô trứng cá và ung thư biểu mô nhú là 2 loại thuần nhất về hình thái

Các loại khác thường lẫn nhau cả về hình thái và diễn biến lâm sàng

Khoảng 25-30% tiến triển thành ung thư biểu mô xâm nhập loại thùy hoặc ống

A, B, C đúng

Câu 24:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy tại chỗ không có đặc điểm sau:

70% ở vùng trung tâm, 30-40% ở 2 bên

Không có đặc điểm riêng trên đại thể

Có nhiều loại vi thể như loại đặc, dạng rây, vi nhú

Về vi thể, các thùy giãn và bị lấp đầy bởi những tế bào tròn tương đối đều

Câu 25:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển không có đặc điểm sau:

Chiếm 95% các trường hợp ung thư biểu mô ống xâm nhập

Về đại thể, u cứng giới hạn không rõ, cắt có cảm giác cứng và diện cắt xám vàng nhạt

Kích thước, hình thể, mật độ và giới hạn u rất thay đổi tùy thuộc vào tỷ lệ các tế bào u và mô đệm

U là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng rẽ. Biệt hóa tuyến có thể rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có

Câu 26:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống nhỏ có đặc điểm:

Tuổi trung bình 44-49 tuổi, trẻ hơn so với ung thư biểu mô vú nói chung

Giới hạn u không rõ và mật độ cứng. U nhỏ một cách điển hình với đường kính 1-2cm, diện cắt có hình sao

Về vi thể, giống các bệnh lành tính nhưng xâm nhập mô mỡ, bờ tuyến không đều, không có cơ biểu mô, không có màng đáy

A, B đúng

Câu 27:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy xâm nhập không có loại sau:

Loại điển hình

Ung thư biểu mô tế bào nhẫn

Ung thư biểu mô thùy và ống hỗn hợp

Ung thư biểu mô nhầy

Câu 28:

(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của u xơ tuyến không bao gồm đặc điểm sau:

U tuyến phát triển như một nhân u hình tròn, thường có giới hạn rõ và di động tự do với mô vú xung quanh.

Trên diện cắt u có màu trắng xám và thường có các khe nhỏ.

U thường có giới hạn rõ và thường lồi lên.

Vị trí thường gặp ở 1/4 dưới ngoài của vú.

Câu 29:

(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống là:

Các khoang tuyến bị mô đệm xơ chèn ép làm các lòng tuyến xẹp đi hoặc tạo thành các khe không đều

Các khoang tuyến nguyên vẹn hình tròn hay bầu dục được phủ bởi một hay nhiều hàng tế bào

Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ

Câu A, B đúng

Câu 30:

(1 đáp án) U xơ tuyến nội ống là:

Mô đệm liên kết phát triển mạnh chèn ép các khoang tuyến làm các lòng tuyến xẹp đi

Các khoang tuyến bị chèn ép thành các khe không đều

Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ

Câu A, B đúng

Câu 31:

(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:

Mất hình ảnh thông thường của mô đệm và xâm nhập vùng ranh giới

Có thể tái phát hoặc ác tính thực sự

Các u độ mô học thấp thường ít gặp hơn các u có độ mô học cao

Phát sinh từ mô đệm trong tiểu thùy như u xơ tuyến

Câu 32:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ:

Thường gặp ở phụ nữ sau 45 tuổi

Ung thư biểu mô nhú là típ hay gặp và thuần nhất về hình thái

Hiếm gặp ở phụ nữ dưới 25 tuổi

Chiếm hơn 60% các ung thư biểu mô tại chỗ

Câu 33:

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô trứng cá không bao gồm:

Can xi hóa thường xảy ra ở những vùng hoại tử

Mô đệm vây quanh các ống xâm nhập thường có xơ hóa kèm theo phản ứng viêm nhẹ đến vừa của tế bào một nhân

Các ống có nhiều đám đặc các tế bào u đa hình kèm theo hoạt động nhân chia mạnh và không có mô liên kết nâng đỡ

Hoại tử thường gặp dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ

Câu 34:

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể để phân biệt giữa u nhú và ung thư biểu mô nhú là:

U nhú có trục liên kết gồm mô liên kết thưa và huyết quản tân tạo

Ung thư biểu mô nhú tạo ra nhiều nhú mang tính chất ác tính hơn

Trong ung thư biểu mô nhú mô đệm nghèo nàn hoặc không có

A và B đúng

Câu 35:

(1 đáp án) Đặc điểm chính để phân biệt ung thư biểu mô thùy tại chỗ với quá sản thùy dựa trên:

Hình ảnh nhân không điển hình, nhân đa hình thái, nhân chia thường gặp

Tiểu thùy giãn rộng ra, tăng sinh tế bào tạo nên các ổ đặc

Các ống tuyến còn nhận biết được với các tế bào tròn, tương đối đều với nhân tròn, tăng sắc nhẹ

Câu A, B đúng

Câu 36:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển:

Còn gọi là ung thư biểu mô ống có ghi chú đặc biệt

Chiếm 85% các ung thư biểu mô ống xâm nhập

Còn gọi là ung thư biểu mô ống thông thường

Không có các đặc điểm hình thái học và đặc điểm tiến triển riêng

Câu 37:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển không có đặc điểm sau:

U có thể là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng lẻ.

Xâm nhập vào các khoảng quanh thần kinh, mạch bạch huyết và mạch máu.

Biệt hóa tuyến hay ống nhỏ có thể hiện rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có.

Các vùng hoại tử gặp trong 60% các trường hợp.

Câu 38:

(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của ung thư biểu mô ống nhỏ là:

Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh.

U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1 -2 cm.

Giới hạn u rõ và mật độ cứng.

Câu A và B đúng

Câu 39:

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô ống nhỏ:

Xâm nhập phổ biến vào mô mỡ xung quanh vùng tổn thương.

Bờ tuyến không đều thường có góc cạnh, không có cơ biểu mô, không có màng đáy.

Không có hoại tử hoặc nhân chia, chỉ có đa hình tế bào nhẹ.

Sắp xếp ngẫu nhiên của các tuyến trong mô đệm, không có hình ảnh cấu tạo cơ quan.

Câu 40:

(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường gặp ở:

1/4 trên trong

1/4 trên ngoài

1/4 dưới ngoài

1/4 dưới trong

Câu 41:

(1 đáp án) U dạng lá:

là u ác tính

là u lành tính

là u lành tính nhưng có thể tái phát và di căn

là u lành tính thường tái phát và di căn

Câu 42:

(1 đáp án) U dạng lá thường được chia làm 3 độ:

độ thấp, độ trung gian, độ cao

độ thấp, độ vừa, độ cao

độ ác tính thấp, độ ác tính vừa, độ ác tính cao

độ A, độ B, độ C

Câu 43:

(1 đáp án) U dạng lá được chia thành 3 độ tương ứng với:

3 giai đoạn lâm sàng

3 độ ác tính

3 độ mô học

3 kích thước khối u khác nhau

Câu 44:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ chiếm ……. các ung thư biểu mô tại chỗ của ung thư biểu mô vú.

hơn 95%

hơn 90%

hơn 85%

hơn 80%

Câu 45:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ thường gặp ở phụ nữ:

sau 50 tuổi

sau 45 tuổi

sau 40 tuổi

sau 35 tuổi

Câu 46:

(1 đáp án) Hoại tử thường gặp và tạo nên một dấu hiệu chẩn đoán quan trọng dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ là đặc điểm vi thể của:

ung thư biểu mô ống tại chỗ

ung thư biểu mô ống xâm nhập

ung thư biểu mô nhú tại chỗ

ung thư biểu mô trứng cá

Câu 47:

(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống xâm nhập, ……… các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:

75%

80%

85%

95%

Câu 48:

(1 đáp án) “U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1-2 cm. Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh” là đặc điểm đại thể của:

ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển

ung thư biểu mô ống nhỏ

ung thư biểu mô nhú

ung thư biểu mô trứng cá

Câu 49:

(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:

Thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong.

Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.

Trong bào tương chứa các thể vùi

Tất cả đều đúng.

Câu 50:

(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:

Thường tấn công lớp biểu mô lát tầng.

Có các tế bào rỗng nằm 1/3 trên của biểu mô lát tầng.

Tế bào to, quanh nhân có khoảng sáng.

Tất cả đều đúng.

Câu 51:

(1 đáp án) Viêm CTC do HSV (Herpes Simplex Virus) có đặc điểm:

Tạo nên các ổ loét nông.

Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.

Nhân chứa các thể vùi.

Tất cả đều đúng.

Câu 52:

(1 đáp án) Viêm CTC do lao có đặc điểm:

Thường thứ phát sau lao vòi trứng và nội mạc thân tử cung.

Tổn thương là các nang lao với hoại tử bã đậu, đại bào Langhans.

Tổn thương đại thể có thể gặp dạng sùi ở bề mặt.

Tất cả đều đúng.

Câu 53:

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis có đặc điểm:

Khí hư có nhiều bọt trắng, ngứa.

Các tế bào có hình quả lê hoặc bầu dục với bào tương nhạt.

Dễ nhận biết khi soi tươi bệnh phẩm.

Tất cả đều đúng.

Câu 54:

(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) có đặc điểm:

Có hình ảnh tế bào ác tính rõ.

Các tế bào non, mất cực tính và thứ tự xếp lớp.

Các tế bào ung thư đã xâm nhập qua màng đáy.

Có nhiều hình ảnh nhân quái, nhân chia.

Câu 55:

(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) được xếp thành 3 mức độ dựa vào:

Các tế bào ác tính nhiều hay ít.

Có hoặc không có xâm nhập qua màng đáy.

Độ dày của các tế bào non chưa trưởng thành.

Có cầu sừng hay không.

Câu 56:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung (Carcinoma in situ) có nghĩa là:

Các tế bào biệt hóa tốt.

Màng đáy bị phá hủy, tế bào ác tính xâm nhập cấu trúc bên dưới.

Dị sản biểu mô lát tầng ở cổ trong.

Tất cả đều sai.

Câu 57:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung có đặc điểm:

Màng đáy còn nguyên vẹn.

Các tế bào ác tính đã rõ nhưng chỉ giới hạn trong lớp biểu mô vảy.

Có nhiều tế bào với nhân lớn, nhân quái và kiềm tính.

Tất cả đều đúng.

Câu 58:

(1 đáp án) Hình ảnh vi thể của ung thư xâm nhập cổ tử cung phổ biến là:

Ung thư biểu mô gai.

Ung thư biểu mô tuyến.

Ung thư biểu mô tuyến – gai.

Ung thư biểu mô tuyến – nhầy.

Câu 59:

(1 đáp án) Viêm CTC do HSV có đặc điểm:

Lây truyền qua đường sinh dục.

Dịch khí hư loãng như nước.

Thường kèm các viêm âm hộ, âm đạo.

Tất cả đều sai.

Câu 60:

(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:

Thường gặp phụ nữ châu Á.

Vi khuẩn thường gây tổn thương lớp biểu mô lát tầng cổ ngoài.

Vi khuẩn thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong cổ tử cung.

Lây truyền bằng đường máu.

Câu 61:

(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:

Khí hư màu xanh vàng như mủ.

Thường kèm viêm niệu đạo, trực tràng.

Thường gặp phụ nữ phương Tây.

Tất cả đều đúng.

Câu 62:

(1 đáp án) Viêm CTC do nấm Candida Albicans có đặc điểm:

Phiến đồ âm đạo có các bào tử nấm hình quả lê, bào tương sáng.

Phiến đồ âm đạo có các tế bào lớn nhiều nhân chứa các thể vùi.

Phiến đồ âm đạo có các sợi nấm hình đốt, chia nhánh hoặc bào tử hình số 8.

Phiến đồ âm đạo có các biểu mô to nhỏ, nhân lớn quái dị.

Câu 63:

(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết CTC và chẩn đoán CIN 2 nghĩa là:

Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô.

Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô.

Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô.

Tế bào biểu mô to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy.

Câu 64:

(1 đáp án) Cổ tử cung là phần nối liền giữa âm đạo và thân tử cung, có đường kính khoảng:

1-2 cm

2-4 cm

4-6 cm

5-7 cm

Câu 65:

(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ mặt ngoài của cổ tử cung ngoài là:

Biểu mô lát tầng sừng hóa

Biểu mô trụ tầng

Biểu mô trụ đơn

Biểu mô lát tầng không sừng hóa

Câu 66:

(1 đáp án) Đặc điểm tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung cấp:

Tổ chức phù nề, huyết quản xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN

Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập nhiều lympho

Mô đệm tăng sinh xơ, các tuyến giãn rộng, mô đệm xâm nhập nhiều lympho

Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập đại thực bào

Câu 67:

(1 đáp án) Tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung mãn tính là:

Mô đệm tăng sinh xơ, xâm nhập nhiều lympho, các tuyến bị biến dạng

Mô đệm phù nề, xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN

Mô đệm xâm nhập nhiều lympho và các đám tế bào biểu mô ác tính

Lớp biểu mô quá sản, loạn sản phá vỡ màng đáy và xâm nhập bên dưới

Câu 68:

(1 đáp án) Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm cổ tử cung là:

Do virus sinh u nhú (HPV)

Do nấm Candida albicans

Do vi khuẩn

Do lắng đọng phức hợp KN-KT

Câu 69:

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do nấm Candida albicans có đặc điểm:

Dịch khí hư có nhiều bọt trắng, gây ngứa và chẩn đoán dựa vào soi tươi

Dịch khí hư đặc, ngứa, kèm viêm âm đạo, nhuộm có các sợi, bào tử nấm

Dịch khí hư vàng mủ, nhuộm thấy các đám biểu mô mang tính chất ác tính

Dịch khí hư vàng, mủ, ngứa, nhuộm Gram có các song cầu hình hạt cà phê

Câu 70:

(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 1 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 1) nếu không được điều trị thì……….% sẽ phát triển thành CIN 3.

>10%

>20%

>30%

>40%

Câu 71:

(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 3 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 3) nếu không được điều trị sẽ phát triển thành ung thư xâm nhập với tỷ lệ là:

>50%

>60%

>70%

>80%

Câu 72:

(1 đáp án) Về mô học, cổ ngoài cổ tử cung được cấu tạo biểu mô lát tầng là do:

Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng hình dẹp

Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng nằm trên màng đáy

Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình dẹp

Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình trụ

Câu 73:

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung cũng như tiên lượng bệnh, chủ yếu dựa vào:

Siêu âm bụng

Khám lâm sàng

Nội soi tử cung

Sinh thiết mô bệnh học

Câu 74:

(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết cổ tử cung và chẩn đoán CIN 3, nghĩa là:

Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm gần hết bề dày của biểu mô

Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô

Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô

Các tế bào to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy

Câu 75:

(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ bề mặt trong của cổ tử cung trong là:

Biểu mô lát tầng sừng hóa

Biểu mô trụ tầng

Biểu mô trụ đơn

Biểu mô lát tầng không sừng hóa

Câu 76:

(1 đáp án) Cổ tử cung khi thăm khám bằng mỏ vịt, bình thường có màu:

Trắng xám

Đỏ sẫm

Hồng nhạt

Vàng nhạt

Câu 77:

(1 đáp án) Để chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:

Nội soi cổ tử cung

Tế bào học

Hóa mô miễn dịch

Mô bệnh học

Câu 78:

(1 đáp án) Trong các tác nhân nào dưới đây có nguy cơ cao gây tân sản nội biểu mô CTC?

Tác nhân do nấm

Tác nhân do vi trùng

Tác nhân do virus

Tác nhân do ký sinh trùng

Câu 79:

(1 đáp án) Bệnh nhân sinh thiết cổ tử cung, được chẩn đoán là CIN 1, nghĩa là:

Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô

Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 1/3 dưới bề dày của biểu mô

Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 2/3 bề dày của biểu mô

Thứ tự, sự sắp xếp lớp của các tế bào và cực tính của nó vẫn giữ nguyên

Câu 80:

(1 đáp án) Tần suất mắc bệnh viêm và ung thư cổ tử cung thường có liên quan đến yếu tố:

Yếu tố di truyền

Yếu tố chủng tộc

Yếu tố nhóm máu

Yếu tố quan hệ tình dục

Câu 81:

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:

Khám lâm sàng

Tổn thương đại thể

Tổn thương vi thể

Siêu âm bụng

Câu 82:

(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường kín đáo:

Đúng

Sai

Câu 83:

(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống và u xơ tuyến nội ống là 2 hình thái có thể cùng tồn tại trong cùng một u:

Đúng

Sai

Câu 84:

(1 đáp án) U vú là tổn thương quan trọng nhất của bệnh tuyến vú ở phụ nữ trong đó u dạng lá là u lành tính thường gặp:

Đúng

Sai

Câu 85:

(1 đáp án) Cần phân biệt ung thư biểu mô tế bào nhẫn với ung thư biểu mô nhầy vì phương pháp điều trị 2 loại này hoàn toàn khác nhau:

Đúng

Sai

Câu 86:

(1 đáp án) U xơ – tuyến tuyến vú phát triển từ mô đệm xơ trong thùy tuyến chuyên biệt của tuyến vú và u có thể phát triển từ các vị trí khác:

Đúng

Sai

Câu 87:

(1 đáp án) Tăng nhẹ kích thước u vú có thể xảy ra vào giai đoạn đầu của mỗi vòng kinh và có thai có thể kích thích sự phát triển u:

Đúng

Sai

Câu 88:

(1 đáp án) U dạng lá Các u có độ mô học thấp hay gặp, có thể tái phát tại chỗ nhưng ít khi di căn. Các u có độ mô học cao hiếm gặp, có tính xâm lấn, tái phát và di căn:

Đúng

Sai

Câu 89:

(1 đáp án) Về vi thể nói chung, u dạng lá thường có kích thước từ vài cm đường kính tới những tổn thương lớn chiếm toàn bộ vú:

Đúng

Sai

Câu 90:

(1 đáp án) Người ta gọi là ung thư biểu mô trứng cá vì trên đại thể khi những ống này bị ép, các nút u hoại tử nổi lên như khi nặn mụn trứng cá:

Đúng

Sai

Câu 91:

(1 đáp án) Khoảng 25 – 30% ung thư biểu mô thùy tại chỗ tiến triển thành ung thư biểu mô thùy xâm nhập:

Đúng

Sai

Câu 92:

(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập: 95% các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:

Đúng

Sai

Câu 93:

(1 đáp án) Chẩn đoán phân biệt chính của ung thư biểu mô thùy xâm nhập là ung thư biểu mô thùy tại chỗ:

Đúng

Sai

Câu 94:

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do vi trùng thường ít khi gây viêm nội mạc thân tử cung và viêm thành âm đạo:

Đúng

Sai

Câu 95:

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis, dịch khí hư có đặc điểm nhiều bọt trắng, ngứa, soi tươi phát hiện nhiều trùng roi của nhóm này:

Đúng

Sai

Câu 96:

(1 đáp án) Viêm cổ tử cung thường gặp phụ nữ độ tuổi sinh đẻ:

Đúng

Sai

Câu 97:

(1 đáp án) Về giải phẫu sinh lý, cổ tử cung nối liền giữa thân tử cung và âm đạo gồm 2 phần: Phần nằm trên âm đạo và phần nằm trong âm đạo, không có vai trò chứa đựng và phát triển thai nhi:

Đúng

Sai

Câu 98:

(1 đáp án) Trong các ung thư của đường sinh dục nữ thì ung thư cổ tử cung đứng vị trí thứ 2 sau ung thư buồng trứng:

Sai

Đúng

Câu 99:

(1 đáp án) Mọi loạn sản cổ tử cung đều dẫn đến ung thư xâm nhập nếu không được điều trị tích cực:

Sai

Đúng

Câu 100:

(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô gai xâm nhập cổ tử cung loại biệt hóa tốt, chủ yếu dựa vào hình ảnh tổn thương có cầu sừng:

Đúng

Sai

Scroll to top