Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh Y Huế – Phần 2 là một phần trong bộ đề thi môn Giải phẫu bệnh được biên soạn cho sinh viên Y khoa của trường Đại học Y Dược Huế. Đề thi này do PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Giải phẫu bệnh, biên soạn vào năm 2023. Để đạt kết quả tốt, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về bệnh lý học, cách phân tích và chẩn đoán các bệnh qua mẫu mô và tế bào. Đề thi này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ 3 thuộc chương trình Y đa khoa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra ngay bây giờ!
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2
Nội dung bài trắc nghiệm
(1 đáp án) Phù thông thường là hiện tượng
-
Ư nước trong tế bào
-
Ứ nước ngoài tế bào
-
Ứ nước cả trong và ngoài tế bào
-
Mất nước ngoài tế bào
(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng của phù là:
-
Cơ quan bị phù lớn hơn bình thường, màu đỏ sẫm
-
Khi cắt ngang có nước chảy ra
-
Cơ quan bị phù lớn bình thường, màu nhạt
-
Khi cắt ngang có máu đỏ thẫm chảy ra
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của phù là:
-
Tế bào lớn hơn bình thường
-
Nhân tế bào lớn hơn bình thường
-
Tế bào nhỏ hơn bình thường
-
Tế bào và nhân nhỏ hơn bình thường
(1 đáp án) Dịch tiết của phù hay gặp trong:
-
Xơ gan
-
Ung thư gan
-
Gan tim
-
Chọn A và C
(1 đáp án) Dịch thấm của phù hay gặp trong:
-
Xơ gan
-
Ung thư gan
-
Gan tim
-
Chọn A và C
(1 đáp án) Sung huyết là hiện tượng thường gặp trong:
-
Sinh lý
-
Bệnh lý
-
Cả sinh lý lẫn bệnh lý
-
Chọn A.B.C
(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng nhất của cơ quan bị sung huyết là:
-
Sưng đau
-
Sưng không đau
-
Nóng đỏ
-
Không nóng, đỏ thẫm
(1 đáp án) Tổn thương xuất huyết bao giờ cũng là bệnh lý?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Cùng một mức độ tổn thương nhưng xuất huyết nội bao giờ cũng nguy hiểm hơn xuất huyết ngoại?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Cơ quan bị xuất huyết thường bị thoái hoá hoại tử lý do vì:
-
Thừa Oxygen mô
-
Thiếu Oxygen mô
-
Ứ trệ tuần hoàn
-
Rối loạn chuyển hoá
(1 đáp án) Tổn thương xơ mỡ động mạch gặp sớm nhất bắt đầu sau:
-
1 tuổi
-
3 tuổi
-
5 tuổi
-
10 tuổi
(1 đáp án) Hiện tượng tăng huyết áp ở người xơ mỡ động mạch là do:
-
Lòng mạch máu bị hẹp lại
-
Mạch máu bị to ra
-
Thành mạch bị xơ cứng, vôi hoá
-
Thành mạch dày lên, mất tính đàn hồi
(1 đáp án) Nguyên nhân hay gặp nhất dẫn tới huyết khối là:
-
Ứ trệ tuần hoàn
-
Xơ mỡ động mạch
-
Viêm thành mạch máu
-
Chấn thương mạch máu
(1 đáp án) Hậu quả thường gặp và nghiêm trọng nhất do huyết khối gây ra là:
-
Tắc mạch, gây nhồi máu phủ tạng
-
Vỡ mạch gây xuất huyết
-
Hẹp lòng mạch gây hoại tử tổ chức
-
Nhiễm trùng huyết
(1 đáp án) Để phòng ngừa xơ mỡ động mạch và huyết khối cần phải:
-
Chế độ ăn ít mỡ động vật
-
Chế độ ăn ít đường
-
Chế độ ăn ít muối
-
Chế độ ăn ít đạm
(1 đáp án) Huyết khối và cục máu đông sau chết có thành phần cơ bản giống nhau?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Điểm khác nhau cơ bản giữa huyết khối và tắc mạch là tốc độ gây ra hiện tượng nghẽn mạch khác nhau?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Nhồi máu đỏ và nhồi máu trắng khác nhau về màu sắc nhưng giống nhau về tổn thương vi thể và cơ chế bệnh sinh?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Nhồi máu đỏ gây ra tổn thương mô nặng hơn nhồi máu trắng?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Trong sốc, tổn thương vi thể có hình ảnh giống nhau do những nguyên nhân khác nhau gây nên?
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) U xơ tuyến vú:
-
Phổ biến ở tuổi dưới 30
-
Phát triển từ mô đệm trong thùy tuyến chuyên biệt
-
Vị trí thường gặp ở 1/4 trên ngoài của vú
-
Về vi thể: mô đệm xơ bao bọc các tuyến được phủ bởi biểu mô
(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:
-
Có kích thước từ vài cm đến toàn bộ vú
-
Tổn thương có hình nhiều thùy do những nhân mô đệm được phủ bởi tế bào biểu mô
-
Các tổn thương độ mô học cao có hình ảnh giống sarcom mô mềm
-
Thường hay tái phát và ung thư hóa
(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống tại chỗ:
-
Ung thư biểu mô trứng cá và ung thư biểu mô nhú là 2 loại thuần nhất về hình thái
-
Các loại khác thường lẫn nhau cả về hình thái và diễn biến lâm sàng
-
Khoảng 25-30% tiến triển thành ung thư biểu mô xâm nhập loại thùy hoặc ống
-
A, B, C đúng
(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy tại chỗ không có đặc điểm sau:
-
70% ở vùng trung tâm, 30-40% ở 2 bên
-
Không có đặc điểm riêng trên đại thể
-
Có nhiều loại vi thể như loại đặc, dạng rây, vi nhú
-
Về vi thể, các thùy giãn và bị lấp đầy bởi những tế bào tròn tương đối đều
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển không có đặc điểm sau:
-
Chiếm 95% các trường hợp ung thư biểu mô ống xâm nhập
-
Về đại thể, u cứng giới hạn không rõ, cắt có cảm giác cứng và diện cắt xám vàng nhạt
-
Kích thước, hình thể, mật độ và giới hạn u rất thay đổi tùy thuộc vào tỷ lệ các tế bào u và mô đệm
-
U là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng rẽ. Biệt hóa tuyến có thể rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống nhỏ có đặc điểm:
-
Tuổi trung bình 44-49 tuổi, trẻ hơn so với ung thư biểu mô vú nói chung
-
Giới hạn u không rõ và mật độ cứng. U nhỏ một cách điển hình với đường kính 1-2cm, diện cắt có hình sao
-
Về vi thể, giống các bệnh lành tính nhưng xâm nhập mô mỡ, bờ tuyến không đều, không có cơ biểu mô, không có màng đáy
-
A, B đúng
(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy xâm nhập không có loại sau:
-
Loại điển hình
-
Ung thư biểu mô tế bào nhẫn
-
Ung thư biểu mô thùy và ống hỗn hợp
-
Ung thư biểu mô nhầy
(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của u xơ tuyến không bao gồm đặc điểm sau:
-
U tuyến phát triển như một nhân u hình tròn, thường có giới hạn rõ và di động tự do với mô vú xung quanh.
-
Trên diện cắt u có màu trắng xám và thường có các khe nhỏ.
-
U thường có giới hạn rõ và thường lồi lên.
-
Vị trí thường gặp ở 1/4 dưới ngoài của vú.
(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống là:
-
Các khoang tuyến bị mô đệm xơ chèn ép làm các lòng tuyến xẹp đi hoặc tạo thành các khe không đều
-
Các khoang tuyến nguyên vẹn hình tròn hay bầu dục được phủ bởi một hay nhiều hàng tế bào
-
Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ
-
Câu A, B đúng
(1 đáp án) U xơ tuyến nội ống là:
-
Mô đệm liên kết phát triển mạnh chèn ép các khoang tuyến làm các lòng tuyến xẹp đi
-
Các khoang tuyến bị chèn ép thành các khe không đều
-
Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ
-
Câu A, B đúng
(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:
-
Mất hình ảnh thông thường của mô đệm và xâm nhập vùng ranh giới
-
Có thể tái phát hoặc ác tính thực sự
-
Các u độ mô học thấp thường ít gặp hơn các u có độ mô học cao
-
Phát sinh từ mô đệm trong tiểu thùy như u xơ tuyến
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ:
-
Thường gặp ở phụ nữ sau 45 tuổi
-
Ung thư biểu mô nhú là típ hay gặp và thuần nhất về hình thái
-
Hiếm gặp ở phụ nữ dưới 25 tuổi
-
Chiếm hơn 60% các ung thư biểu mô tại chỗ
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô trứng cá không bao gồm:
-
Can xi hóa thường xảy ra ở những vùng hoại tử
-
Mô đệm vây quanh các ống xâm nhập thường có xơ hóa kèm theo phản ứng viêm nhẹ đến vừa của tế bào một nhân
-
Các ống có nhiều đám đặc các tế bào u đa hình kèm theo hoạt động nhân chia mạnh và không có mô liên kết nâng đỡ
-
Hoại tử thường gặp dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể để phân biệt giữa u nhú và ung thư biểu mô nhú là:
-
U nhú có trục liên kết gồm mô liên kết thưa và huyết quản tân tạo
-
Ung thư biểu mô nhú tạo ra nhiều nhú mang tính chất ác tính hơn
-
Trong ung thư biểu mô nhú mô đệm nghèo nàn hoặc không có
-
A và B đúng
(1 đáp án) Đặc điểm chính để phân biệt ung thư biểu mô thùy tại chỗ với quá sản thùy dựa trên:
-
Hình ảnh nhân không điển hình, nhân đa hình thái, nhân chia thường gặp
-
Tiểu thùy giãn rộng ra, tăng sinh tế bào tạo nên các ổ đặc
-
Các ống tuyến còn nhận biết được với các tế bào tròn, tương đối đều với nhân tròn, tăng sắc nhẹ
-
Câu A, B đúng
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển:
-
Còn gọi là ung thư biểu mô ống có ghi chú đặc biệt
-
Chiếm 85% các ung thư biểu mô ống xâm nhập
-
Còn gọi là ung thư biểu mô ống thông thường
-
Không có các đặc điểm hình thái học và đặc điểm tiến triển riêng
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển không có đặc điểm sau:
-
U có thể là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng lẻ.
-
Xâm nhập vào các khoảng quanh thần kinh, mạch bạch huyết và mạch máu.
-
Biệt hóa tuyến hay ống nhỏ có thể hiện rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có.
-
Các vùng hoại tử gặp trong 60% các trường hợp.
(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của ung thư biểu mô ống nhỏ là:
-
Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh.
-
U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1 -2 cm.
-
Giới hạn u rõ và mật độ cứng.
-
Câu A và B đúng
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô ống nhỏ:
-
Xâm nhập phổ biến vào mô mỡ xung quanh vùng tổn thương.
-
Bờ tuyến không đều thường có góc cạnh, không có cơ biểu mô, không có màng đáy.
-
Không có hoại tử hoặc nhân chia, chỉ có đa hình tế bào nhẹ.
-
Sắp xếp ngẫu nhiên của các tuyến trong mô đệm, không có hình ảnh cấu tạo cơ quan.
(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường gặp ở:
-
1/4 trên trong
-
1/4 trên ngoài
-
1/4 dưới ngoài
-
1/4 dưới trong
(1 đáp án) U dạng lá:
-
là u ác tính
-
là u lành tính
-
là u lành tính nhưng có thể tái phát và di căn
-
là u lành tính thường tái phát và di căn
(1 đáp án) U dạng lá thường được chia làm 3 độ:
-
độ thấp, độ trung gian, độ cao
-
độ thấp, độ vừa, độ cao
-
độ ác tính thấp, độ ác tính vừa, độ ác tính cao
-
độ A, độ B, độ C
(1 đáp án) U dạng lá được chia thành 3 độ tương ứng với:
-
3 giai đoạn lâm sàng
-
3 độ ác tính
-
3 độ mô học
-
3 kích thước khối u khác nhau
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ chiếm ……. các ung thư biểu mô tại chỗ của ung thư biểu mô vú.
-
hơn 95%
-
hơn 90%
-
hơn 85%
-
hơn 80%
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ thường gặp ở phụ nữ:
-
sau 50 tuổi
-
sau 45 tuổi
-
sau 40 tuổi
-
sau 35 tuổi
(1 đáp án) Hoại tử thường gặp và tạo nên một dấu hiệu chẩn đoán quan trọng dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ là đặc điểm vi thể của:
-
ung thư biểu mô ống tại chỗ
-
ung thư biểu mô ống xâm nhập
-
ung thư biểu mô nhú tại chỗ
-
ung thư biểu mô trứng cá
(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống xâm nhập, ……… các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:
-
75%
-
80%
-
85%
-
95%
(1 đáp án) “U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1-2 cm. Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh” là đặc điểm đại thể của:
-
ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển
-
ung thư biểu mô ống nhỏ
-
ung thư biểu mô nhú
-
ung thư biểu mô trứng cá
(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:
-
Thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong.
-
Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.
-
Trong bào tương chứa các thể vùi
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:
-
Thường tấn công lớp biểu mô lát tầng.
-
Có các tế bào rỗng nằm 1/3 trên của biểu mô lát tầng.
-
Tế bào to, quanh nhân có khoảng sáng.
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Viêm CTC do HSV (Herpes Simplex Virus) có đặc điểm:
-
Tạo nên các ổ loét nông.
-
Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.
-
Nhân chứa các thể vùi.
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Viêm CTC do lao có đặc điểm:
-
Thường thứ phát sau lao vòi trứng và nội mạc thân tử cung.
-
Tổn thương là các nang lao với hoại tử bã đậu, đại bào Langhans.
-
Tổn thương đại thể có thể gặp dạng sùi ở bề mặt.
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis có đặc điểm:
-
Khí hư có nhiều bọt trắng, ngứa.
-
Các tế bào có hình quả lê hoặc bầu dục với bào tương nhạt.
-
Dễ nhận biết khi soi tươi bệnh phẩm.
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) có đặc điểm:
-
Có hình ảnh tế bào ác tính rõ.
-
Các tế bào non, mất cực tính và thứ tự xếp lớp.
-
Các tế bào ung thư đã xâm nhập qua màng đáy.
-
Có nhiều hình ảnh nhân quái, nhân chia.
(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) được xếp thành 3 mức độ dựa vào:
-
Các tế bào ác tính nhiều hay ít.
-
Có hoặc không có xâm nhập qua màng đáy.
-
Độ dày của các tế bào non chưa trưởng thành.
-
Có cầu sừng hay không.
(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung (Carcinoma in situ) có nghĩa là:
-
Các tế bào biệt hóa tốt.
-
Màng đáy bị phá hủy, tế bào ác tính xâm nhập cấu trúc bên dưới.
-
Dị sản biểu mô lát tầng ở cổ trong.
-
Tất cả đều sai.
(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung có đặc điểm:
-
Màng đáy còn nguyên vẹn.
-
Các tế bào ác tính đã rõ nhưng chỉ giới hạn trong lớp biểu mô vảy.
-
Có nhiều tế bào với nhân lớn, nhân quái và kiềm tính.
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Hình ảnh vi thể của ung thư xâm nhập cổ tử cung phổ biến là:
-
Ung thư biểu mô gai.
-
Ung thư biểu mô tuyến.
-
Ung thư biểu mô tuyến – gai.
-
Ung thư biểu mô tuyến – nhầy.
(1 đáp án) Viêm CTC do HSV có đặc điểm:
-
Lây truyền qua đường sinh dục.
-
Dịch khí hư loãng như nước.
-
Thường kèm các viêm âm hộ, âm đạo.
-
Tất cả đều sai.
(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:
-
Thường gặp phụ nữ châu Á.
-
Vi khuẩn thường gây tổn thương lớp biểu mô lát tầng cổ ngoài.
-
Vi khuẩn thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong cổ tử cung.
-
Lây truyền bằng đường máu.
(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:
-
Khí hư màu xanh vàng như mủ.
-
Thường kèm viêm niệu đạo, trực tràng.
-
Thường gặp phụ nữ phương Tây.
-
Tất cả đều đúng.
(1 đáp án) Viêm CTC do nấm Candida Albicans có đặc điểm:
-
Phiến đồ âm đạo có các bào tử nấm hình quả lê, bào tương sáng.
-
Phiến đồ âm đạo có các tế bào lớn nhiều nhân chứa các thể vùi.
-
Phiến đồ âm đạo có các sợi nấm hình đốt, chia nhánh hoặc bào tử hình số 8.
-
Phiến đồ âm đạo có các biểu mô to nhỏ, nhân lớn quái dị.
(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết CTC và chẩn đoán CIN 2 nghĩa là:
-
Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô.
-
Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô.
-
Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô.
-
Tế bào biểu mô to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy.
(1 đáp án) Cổ tử cung là phần nối liền giữa âm đạo và thân tử cung, có đường kính khoảng:
-
1-2 cm
-
2-4 cm
-
4-6 cm
-
5-7 cm
(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ mặt ngoài của cổ tử cung ngoài là:
-
Biểu mô lát tầng sừng hóa
-
Biểu mô trụ tầng
-
Biểu mô trụ đơn
-
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
(1 đáp án) Đặc điểm tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung cấp:
-
Tổ chức phù nề, huyết quản xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN
-
Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập nhiều lympho
-
Mô đệm tăng sinh xơ, các tuyến giãn rộng, mô đệm xâm nhập nhiều lympho
-
Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập đại thực bào
(1 đáp án) Tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung mãn tính là:
-
Mô đệm tăng sinh xơ, xâm nhập nhiều lympho, các tuyến bị biến dạng
-
Mô đệm phù nề, xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN
-
Mô đệm xâm nhập nhiều lympho và các đám tế bào biểu mô ác tính
-
Lớp biểu mô quá sản, loạn sản phá vỡ màng đáy và xâm nhập bên dưới
(1 đáp án) Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm cổ tử cung là:
-
Do virus sinh u nhú (HPV)
-
Do nấm Candida albicans
-
Do vi khuẩn
-
Do lắng đọng phức hợp KN-KT
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do nấm Candida albicans có đặc điểm:
-
Dịch khí hư có nhiều bọt trắng, gây ngứa và chẩn đoán dựa vào soi tươi
-
Dịch khí hư đặc, ngứa, kèm viêm âm đạo, nhuộm có các sợi, bào tử nấm
-
Dịch khí hư vàng mủ, nhuộm thấy các đám biểu mô mang tính chất ác tính
-
Dịch khí hư vàng, mủ, ngứa, nhuộm Gram có các song cầu hình hạt cà phê
(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 1 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 1) nếu không được điều trị thì……….% sẽ phát triển thành CIN 3.
-
>10%
-
>20%
-
>30%
-
>40%
(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 3 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 3) nếu không được điều trị sẽ phát triển thành ung thư xâm nhập với tỷ lệ là:
-
>50%
-
>60%
-
>70%
-
>80%
(1 đáp án) Về mô học, cổ ngoài cổ tử cung được cấu tạo biểu mô lát tầng là do:
-
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng hình dẹp
-
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng nằm trên màng đáy
-
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình dẹp
-
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình trụ
(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung cũng như tiên lượng bệnh, chủ yếu dựa vào:
-
Siêu âm bụng
-
Khám lâm sàng
-
Nội soi tử cung
-
Sinh thiết mô bệnh học
(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết cổ tử cung và chẩn đoán CIN 3, nghĩa là:
-
Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm gần hết bề dày của biểu mô
-
Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô
-
Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô
-
Các tế bào to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy
(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ bề mặt trong của cổ tử cung trong là:
-
Biểu mô lát tầng sừng hóa
-
Biểu mô trụ tầng
-
Biểu mô trụ đơn
-
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
(1 đáp án) Cổ tử cung khi thăm khám bằng mỏ vịt, bình thường có màu:
-
Trắng xám
-
Đỏ sẫm
-
Hồng nhạt
-
Vàng nhạt
(1 đáp án) Để chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:
-
Nội soi cổ tử cung
-
Tế bào học
-
Hóa mô miễn dịch
-
Mô bệnh học
(1 đáp án) Trong các tác nhân nào dưới đây có nguy cơ cao gây tân sản nội biểu mô CTC?
-
Tác nhân do nấm
-
Tác nhân do vi trùng
-
Tác nhân do virus
-
Tác nhân do ký sinh trùng
(1 đáp án) Bệnh nhân sinh thiết cổ tử cung, được chẩn đoán là CIN 1, nghĩa là:
-
Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô
-
Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 1/3 dưới bề dày của biểu mô
-
Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 2/3 bề dày của biểu mô
-
Thứ tự, sự sắp xếp lớp của các tế bào và cực tính của nó vẫn giữ nguyên
(1 đáp án) Tần suất mắc bệnh viêm và ung thư cổ tử cung thường có liên quan đến yếu tố:
-
Yếu tố di truyền
-
Yếu tố chủng tộc
-
Yếu tố nhóm máu
-
Yếu tố quan hệ tình dục
(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:
-
Khám lâm sàng
-
Tổn thương đại thể
-
Tổn thương vi thể
-
Siêu âm bụng
(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường kín đáo:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống và u xơ tuyến nội ống là 2 hình thái có thể cùng tồn tại trong cùng một u:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) U vú là tổn thương quan trọng nhất của bệnh tuyến vú ở phụ nữ trong đó u dạng lá là u lành tính thường gặp:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Cần phân biệt ung thư biểu mô tế bào nhẫn với ung thư biểu mô nhầy vì phương pháp điều trị 2 loại này hoàn toàn khác nhau:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) U xơ – tuyến tuyến vú phát triển từ mô đệm xơ trong thùy tuyến chuyên biệt của tuyến vú và u có thể phát triển từ các vị trí khác:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Tăng nhẹ kích thước u vú có thể xảy ra vào giai đoạn đầu của mỗi vòng kinh và có thai có thể kích thích sự phát triển u:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) U dạng lá Các u có độ mô học thấp hay gặp, có thể tái phát tại chỗ nhưng ít khi di căn. Các u có độ mô học cao hiếm gặp, có tính xâm lấn, tái phát và di căn:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Về vi thể nói chung, u dạng lá thường có kích thước từ vài cm đường kính tới những tổn thương lớn chiếm toàn bộ vú:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Người ta gọi là ung thư biểu mô trứng cá vì trên đại thể khi những ống này bị ép, các nút u hoại tử nổi lên như khi nặn mụn trứng cá:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Khoảng 25 – 30% ung thư biểu mô thùy tại chỗ tiến triển thành ung thư biểu mô thùy xâm nhập:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập: 95% các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Chẩn đoán phân biệt chính của ung thư biểu mô thùy xâm nhập là ung thư biểu mô thùy tại chỗ:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do vi trùng thường ít khi gây viêm nội mạc thân tử cung và viêm thành âm đạo:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis, dịch khí hư có đặc điểm nhiều bọt trắng, ngứa, soi tươi phát hiện nhiều trùng roi của nhóm này:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung thường gặp phụ nữ độ tuổi sinh đẻ:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Về giải phẫu sinh lý, cổ tử cung nối liền giữa thân tử cung và âm đạo gồm 2 phần: Phần nằm trên âm đạo và phần nằm trong âm đạo, không có vai trò chứa đựng và phát triển thai nhi:
-
Đúng
-
Sai
(1 đáp án) Trong các ung thư của đường sinh dục nữ thì ung thư cổ tử cung đứng vị trí thứ 2 sau ung thư buồng trứng:
-
Sai
-
Đúng
(1 đáp án) Mọi loạn sản cổ tử cung đều dẫn đến ung thư xâm nhập nếu không được điều trị tích cực:
-
Sai
-
Đúng
(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô gai xâm nhập cổ tử cung loại biệt hóa tốt, chủ yếu dựa vào hình ảnh tổn thương có cầu sừng:
-
Đúng
-
Sai
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
(1 đáp án) Phù thông thường là hiện tượng
Ư nước trong tế bào
Ứ nước ngoài tế bào
Ứ nước cả trong và ngoài tế bào
Mất nước ngoài tế bào
Câu 2:
(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng của phù là:
Cơ quan bị phù lớn hơn bình thường, màu đỏ sẫm
Khi cắt ngang có nước chảy ra
Cơ quan bị phù lớn bình thường, màu nhạt
Khi cắt ngang có máu đỏ thẫm chảy ra
Câu 3:
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của phù là:
Tế bào lớn hơn bình thường
Nhân tế bào lớn hơn bình thường
Tế bào nhỏ hơn bình thường
Tế bào và nhân nhỏ hơn bình thường
Câu 4:
(1 đáp án) Dịch tiết của phù hay gặp trong:
Xơ gan
Ung thư gan
Gan tim
Chọn A và C
Câu 5:
(1 đáp án) Dịch thấm của phù hay gặp trong:
Xơ gan
Ung thư gan
Gan tim
Chọn A và C
Câu 6:
(1 đáp án) Sung huyết là hiện tượng thường gặp trong:
Sinh lý
Bệnh lý
Cả sinh lý lẫn bệnh lý
Chọn A.B.C
Câu 7:
(1 đáp án) Hình ảnh đại thể đặc trưng nhất của cơ quan bị sung huyết là:
Sưng đau
Sưng không đau
Nóng đỏ
Không nóng, đỏ thẫm
Câu 8:
(1 đáp án) Tổn thương xuất huyết bao giờ cũng là bệnh lý?
Đúng
Sai
Câu 9:
(1 đáp án) Cùng một mức độ tổn thương nhưng xuất huyết nội bao giờ cũng nguy hiểm hơn xuất huyết ngoại?
Đúng
Sai
Câu 10:
(1 đáp án) Cơ quan bị xuất huyết thường bị thoái hoá hoại tử lý do vì:
Thừa Oxygen mô
Thiếu Oxygen mô
Ứ trệ tuần hoàn
Rối loạn chuyển hoá
Câu 11:
(1 đáp án) Tổn thương xơ mỡ động mạch gặp sớm nhất bắt đầu sau:
1 tuổi
3 tuổi
5 tuổi
10 tuổi
Câu 12:
(1 đáp án) Hiện tượng tăng huyết áp ở người xơ mỡ động mạch là do:
Lòng mạch máu bị hẹp lại
Mạch máu bị to ra
Thành mạch bị xơ cứng, vôi hoá
Thành mạch dày lên, mất tính đàn hồi
Câu 13:
(1 đáp án) Nguyên nhân hay gặp nhất dẫn tới huyết khối là:
Ứ trệ tuần hoàn
Xơ mỡ động mạch
Viêm thành mạch máu
Chấn thương mạch máu
Câu 14:
(1 đáp án) Hậu quả thường gặp và nghiêm trọng nhất do huyết khối gây ra là:
Tắc mạch, gây nhồi máu phủ tạng
Vỡ mạch gây xuất huyết
Hẹp lòng mạch gây hoại tử tổ chức
Nhiễm trùng huyết
Câu 15:
(1 đáp án) Để phòng ngừa xơ mỡ động mạch và huyết khối cần phải:
Chế độ ăn ít mỡ động vật
Chế độ ăn ít đường
Chế độ ăn ít muối
Chế độ ăn ít đạm
Câu 16:
(1 đáp án) Huyết khối và cục máu đông sau chết có thành phần cơ bản giống nhau?
Đúng
Sai
Câu 17:
(1 đáp án) Điểm khác nhau cơ bản giữa huyết khối và tắc mạch là tốc độ gây ra hiện tượng nghẽn mạch khác nhau?
Đúng
Sai
Câu 18:
(1 đáp án) Nhồi máu đỏ và nhồi máu trắng khác nhau về màu sắc nhưng giống nhau về tổn thương vi thể và cơ chế bệnh sinh?
Đúng
Sai
Câu 19:
(1 đáp án) Nhồi máu đỏ gây ra tổn thương mô nặng hơn nhồi máu trắng?
Đúng
Sai
Câu 20:
(1 đáp án) Trong sốc, tổn thương vi thể có hình ảnh giống nhau do những nguyên nhân khác nhau gây nên?
Đúng
Sai
Câu 21:
(1 đáp án) U xơ tuyến vú:
Phổ biến ở tuổi dưới 30
Phát triển từ mô đệm trong thùy tuyến chuyên biệt
Vị trí thường gặp ở 1/4 trên ngoài của vú
Về vi thể: mô đệm xơ bao bọc các tuyến được phủ bởi biểu mô
Câu 22:
(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:
Có kích thước từ vài cm đến toàn bộ vú
Tổn thương có hình nhiều thùy do những nhân mô đệm được phủ bởi tế bào biểu mô
Các tổn thương độ mô học cao có hình ảnh giống sarcom mô mềm
Thường hay tái phát và ung thư hóa
Câu 23:
(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống tại chỗ:
Ung thư biểu mô trứng cá và ung thư biểu mô nhú là 2 loại thuần nhất về hình thái
Các loại khác thường lẫn nhau cả về hình thái và diễn biến lâm sàng
Khoảng 25-30% tiến triển thành ung thư biểu mô xâm nhập loại thùy hoặc ống
A, B, C đúng
Câu 24:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy tại chỗ không có đặc điểm sau:
70% ở vùng trung tâm, 30-40% ở 2 bên
Không có đặc điểm riêng trên đại thể
Có nhiều loại vi thể như loại đặc, dạng rây, vi nhú
Về vi thể, các thùy giãn và bị lấp đầy bởi những tế bào tròn tương đối đều
Câu 25:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển không có đặc điểm sau:
Chiếm 95% các trường hợp ung thư biểu mô ống xâm nhập
Về đại thể, u cứng giới hạn không rõ, cắt có cảm giác cứng và diện cắt xám vàng nhạt
Kích thước, hình thể, mật độ và giới hạn u rất thay đổi tùy thuộc vào tỷ lệ các tế bào u và mô đệm
U là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng rẽ. Biệt hóa tuyến có thể rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có
Câu 26:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống nhỏ có đặc điểm:
Tuổi trung bình 44-49 tuổi, trẻ hơn so với ung thư biểu mô vú nói chung
Giới hạn u không rõ và mật độ cứng. U nhỏ một cách điển hình với đường kính 1-2cm, diện cắt có hình sao
Về vi thể, giống các bệnh lành tính nhưng xâm nhập mô mỡ, bờ tuyến không đều, không có cơ biểu mô, không có màng đáy
A, B đúng
Câu 27:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô thùy xâm nhập không có loại sau:
Loại điển hình
Ung thư biểu mô tế bào nhẫn
Ung thư biểu mô thùy và ống hỗn hợp
Ung thư biểu mô nhầy
Câu 28:
(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của u xơ tuyến không bao gồm đặc điểm sau:
U tuyến phát triển như một nhân u hình tròn, thường có giới hạn rõ và di động tự do với mô vú xung quanh.
Trên diện cắt u có màu trắng xám và thường có các khe nhỏ.
U thường có giới hạn rõ và thường lồi lên.
Vị trí thường gặp ở 1/4 dưới ngoài của vú.
Câu 29:
(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống là:
Các khoang tuyến bị mô đệm xơ chèn ép làm các lòng tuyến xẹp đi hoặc tạo thành các khe không đều
Các khoang tuyến nguyên vẹn hình tròn hay bầu dục được phủ bởi một hay nhiều hàng tế bào
Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ
Câu A, B đúng
Câu 30:
(1 đáp án) U xơ tuyến nội ống là:
Mô đệm liên kết phát triển mạnh chèn ép các khoang tuyến làm các lòng tuyến xẹp đi
Các khoang tuyến bị chèn ép thành các khe không đều
Các tế bào biểu mô tạo thành những dải hoặc dây hẹp tế bào biểu mô nằm trong mô đệm xơ
Câu A, B đúng
Câu 31:
(1 đáp án) U dạng lá không có đặc điểm sau:
Mất hình ảnh thông thường của mô đệm và xâm nhập vùng ranh giới
Có thể tái phát hoặc ác tính thực sự
Các u độ mô học thấp thường ít gặp hơn các u có độ mô học cao
Phát sinh từ mô đệm trong tiểu thùy như u xơ tuyến
Câu 32:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ:
Thường gặp ở phụ nữ sau 45 tuổi
Ung thư biểu mô nhú là típ hay gặp và thuần nhất về hình thái
Hiếm gặp ở phụ nữ dưới 25 tuổi
Chiếm hơn 60% các ung thư biểu mô tại chỗ
Câu 33:
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô trứng cá không bao gồm:
Can xi hóa thường xảy ra ở những vùng hoại tử
Mô đệm vây quanh các ống xâm nhập thường có xơ hóa kèm theo phản ứng viêm nhẹ đến vừa của tế bào một nhân
Các ống có nhiều đám đặc các tế bào u đa hình kèm theo hoạt động nhân chia mạnh và không có mô liên kết nâng đỡ
Hoại tử thường gặp dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ
Câu 34:
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể để phân biệt giữa u nhú và ung thư biểu mô nhú là:
U nhú có trục liên kết gồm mô liên kết thưa và huyết quản tân tạo
Ung thư biểu mô nhú tạo ra nhiều nhú mang tính chất ác tính hơn
Trong ung thư biểu mô nhú mô đệm nghèo nàn hoặc không có
A và B đúng
Câu 35:
(1 đáp án) Đặc điểm chính để phân biệt ung thư biểu mô thùy tại chỗ với quá sản thùy dựa trên:
Hình ảnh nhân không điển hình, nhân đa hình thái, nhân chia thường gặp
Tiểu thùy giãn rộng ra, tăng sinh tế bào tạo nên các ổ đặc
Các ống tuyến còn nhận biết được với các tế bào tròn, tương đối đều với nhân tròn, tăng sắc nhẹ
Câu A, B đúng
Câu 36:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển:
Còn gọi là ung thư biểu mô ống có ghi chú đặc biệt
Chiếm 85% các ung thư biểu mô ống xâm nhập
Còn gọi là ung thư biểu mô ống thông thường
Không có các đặc điểm hình thái học và đặc điểm tiến triển riêng
Câu 37:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống kinh điển không có đặc điểm sau:
U có thể là những ổ tế bào ranh giới rõ, những dây tế bào hoặc tế bào riêng lẻ.
Xâm nhập vào các khoảng quanh thần kinh, mạch bạch huyết và mạch máu.
Biệt hóa tuyến hay ống nhỏ có thể hiện rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có.
Các vùng hoại tử gặp trong 60% các trường hợp.
Câu 38:
(1 đáp án) Đặc điểm đại thể của ung thư biểu mô ống nhỏ là:
Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh.
U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1 -2 cm.
Giới hạn u rõ và mật độ cứng.
Câu A và B đúng
Câu 39:
(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô ống nhỏ:
Xâm nhập phổ biến vào mô mỡ xung quanh vùng tổn thương.
Bờ tuyến không đều thường có góc cạnh, không có cơ biểu mô, không có màng đáy.
Không có hoại tử hoặc nhân chia, chỉ có đa hình tế bào nhẹ.
Sắp xếp ngẫu nhiên của các tuyến trong mô đệm, không có hình ảnh cấu tạo cơ quan.
Câu 40:
(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường gặp ở:
1/4 trên trong
1/4 trên ngoài
1/4 dưới ngoài
1/4 dưới trong
Câu 41:
(1 đáp án) U dạng lá:
là u ác tính
là u lành tính
là u lành tính nhưng có thể tái phát và di căn
là u lành tính thường tái phát và di căn
Câu 42:
(1 đáp án) U dạng lá thường được chia làm 3 độ:
độ thấp, độ trung gian, độ cao
độ thấp, độ vừa, độ cao
độ ác tính thấp, độ ác tính vừa, độ ác tính cao
độ A, độ B, độ C
Câu 43:
(1 đáp án) U dạng lá được chia thành 3 độ tương ứng với:
3 giai đoạn lâm sàng
3 độ ác tính
3 độ mô học
3 kích thước khối u khác nhau
Câu 44:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ chiếm ……. các ung thư biểu mô tại chỗ của ung thư biểu mô vú.
hơn 95%
hơn 90%
hơn 85%
hơn 80%
Câu 45:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống tại chỗ thường gặp ở phụ nữ:
sau 50 tuổi
sau 45 tuổi
sau 40 tuổi
sau 35 tuổi
Câu 46:
(1 đáp án) Hoại tử thường gặp và tạo nên một dấu hiệu chẩn đoán quan trọng dưới hình thái một ổ hoại tử trung tâm hoặc hoại tử tế bào u riêng lẻ là đặc điểm vi thể của:
ung thư biểu mô ống tại chỗ
ung thư biểu mô ống xâm nhập
ung thư biểu mô nhú tại chỗ
ung thư biểu mô trứng cá
Câu 47:
(1 đáp án) Trong ung thư biểu mô ống xâm nhập, ……… các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:
75%
80%
85%
95%
Câu 48:
(1 đáp án) “U nhỏ một cách điển hình với đường kính trung bình khoảng 1-2 cm. Trên diện cắt u thường có hình sao, mặt cắt thường co lại trở nên lõm xuống so với mô không ung thư xung quanh” là đặc điểm đại thể của:
ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển
ung thư biểu mô ống nhỏ
ung thư biểu mô nhú
ung thư biểu mô trứng cá
Câu 49:
(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:
Thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong.
Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.
Trong bào tương chứa các thể vùi
Tất cả đều đúng.
Câu 50:
(1 đáp án) Viêm CTC do HPV (Human Papilloma Virus) có đặc điểm:
Thường tấn công lớp biểu mô lát tầng.
Có các tế bào rỗng nằm 1/3 trên của biểu mô lát tầng.
Tế bào to, quanh nhân có khoảng sáng.
Tất cả đều đúng.
Câu 51:
(1 đáp án) Viêm CTC do HSV (Herpes Simplex Virus) có đặc điểm:
Tạo nên các ổ loét nông.
Có các tế bào khổng lồ nhiều nhân.
Nhân chứa các thể vùi.
Tất cả đều đúng.
Câu 52:
(1 đáp án) Viêm CTC do lao có đặc điểm:
Thường thứ phát sau lao vòi trứng và nội mạc thân tử cung.
Tổn thương là các nang lao với hoại tử bã đậu, đại bào Langhans.
Tổn thương đại thể có thể gặp dạng sùi ở bề mặt.
Tất cả đều đúng.
Câu 53:
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis có đặc điểm:
Khí hư có nhiều bọt trắng, ngứa.
Các tế bào có hình quả lê hoặc bầu dục với bào tương nhạt.
Dễ nhận biết khi soi tươi bệnh phẩm.
Tất cả đều đúng.
Câu 54:
(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) có đặc điểm:
Có hình ảnh tế bào ác tính rõ.
Các tế bào non, mất cực tính và thứ tự xếp lớp.
Các tế bào ung thư đã xâm nhập qua màng đáy.
Có nhiều hình ảnh nhân quái, nhân chia.
Câu 55:
(1 đáp án) Tăng sinh nội biểu mô vảy cổ tử cung (CIN) được xếp thành 3 mức độ dựa vào:
Các tế bào ác tính nhiều hay ít.
Có hoặc không có xâm nhập qua màng đáy.
Độ dày của các tế bào non chưa trưởng thành.
Có cầu sừng hay không.
Câu 56:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung (Carcinoma in situ) có nghĩa là:
Các tế bào biệt hóa tốt.
Màng đáy bị phá hủy, tế bào ác tính xâm nhập cấu trúc bên dưới.
Dị sản biểu mô lát tầng ở cổ trong.
Tất cả đều sai.
Câu 57:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung có đặc điểm:
Màng đáy còn nguyên vẹn.
Các tế bào ác tính đã rõ nhưng chỉ giới hạn trong lớp biểu mô vảy.
Có nhiều tế bào với nhân lớn, nhân quái và kiềm tính.
Tất cả đều đúng.
Câu 58:
(1 đáp án) Hình ảnh vi thể của ung thư xâm nhập cổ tử cung phổ biến là:
Ung thư biểu mô gai.
Ung thư biểu mô tuyến.
Ung thư biểu mô tuyến – gai.
Ung thư biểu mô tuyến – nhầy.
Câu 59:
(1 đáp án) Viêm CTC do HSV có đặc điểm:
Lây truyền qua đường sinh dục.
Dịch khí hư loãng như nước.
Thường kèm các viêm âm hộ, âm đạo.
Tất cả đều sai.
Câu 60:
(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:
Thường gặp phụ nữ châu Á.
Vi khuẩn thường gây tổn thương lớp biểu mô lát tầng cổ ngoài.
Vi khuẩn thường tấn công lớp biểu mô trụ ở cổ trong cổ tử cung.
Lây truyền bằng đường máu.
Câu 61:
(1 đáp án) Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis có đặc điểm:
Khí hư màu xanh vàng như mủ.
Thường kèm viêm niệu đạo, trực tràng.
Thường gặp phụ nữ phương Tây.
Tất cả đều đúng.
Câu 62:
(1 đáp án) Viêm CTC do nấm Candida Albicans có đặc điểm:
Phiến đồ âm đạo có các bào tử nấm hình quả lê, bào tương sáng.
Phiến đồ âm đạo có các tế bào lớn nhiều nhân chứa các thể vùi.
Phiến đồ âm đạo có các sợi nấm hình đốt, chia nhánh hoặc bào tử hình số 8.
Phiến đồ âm đạo có các biểu mô to nhỏ, nhân lớn quái dị.
Câu 63:
(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết CTC và chẩn đoán CIN 2 nghĩa là:
Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô.
Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô.
Tăng sản tế bào dạng đáy, cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô.
Tế bào biểu mô to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy.
Câu 64:
(1 đáp án) Cổ tử cung là phần nối liền giữa âm đạo và thân tử cung, có đường kính khoảng:
1-2 cm
2-4 cm
4-6 cm
5-7 cm
Câu 65:
(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ mặt ngoài của cổ tử cung ngoài là:
Biểu mô lát tầng sừng hóa
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
Câu 66:
(1 đáp án) Đặc điểm tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung cấp:
Tổ chức phù nề, huyết quản xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN
Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập nhiều lympho
Mô đệm tăng sinh xơ, các tuyến giãn rộng, mô đệm xâm nhập nhiều lympho
Tổ chức xơ hóa, loạn sản biểu mô, mô đệm xâm nhập đại thực bào
Câu 67:
(1 đáp án) Tổn thương vi thể của viêm cổ tử cung mãn tính là:
Mô đệm tăng sinh xơ, xâm nhập nhiều lympho, các tuyến bị biến dạng
Mô đệm phù nề, xung huyết, xâm nhập nhiều BCĐN
Mô đệm xâm nhập nhiều lympho và các đám tế bào biểu mô ác tính
Lớp biểu mô quá sản, loạn sản phá vỡ màng đáy và xâm nhập bên dưới
Câu 68:
(1 đáp án) Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm cổ tử cung là:
Do virus sinh u nhú (HPV)
Do nấm Candida albicans
Do vi khuẩn
Do lắng đọng phức hợp KN-KT
Câu 69:
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do nấm Candida albicans có đặc điểm:
Dịch khí hư có nhiều bọt trắng, gây ngứa và chẩn đoán dựa vào soi tươi
Dịch khí hư đặc, ngứa, kèm viêm âm đạo, nhuộm có các sợi, bào tử nấm
Dịch khí hư vàng mủ, nhuộm thấy các đám biểu mô mang tính chất ác tính
Dịch khí hư vàng, mủ, ngứa, nhuộm Gram có các song cầu hình hạt cà phê
Câu 70:
(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 1 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 1) nếu không được điều trị thì……….% sẽ phát triển thành CIN 3.
>10%
>20%
>30%
>40%
Câu 71:
(1 đáp án) Kết quả nghiên cứu cho thấy CIN 3 (tăng sản nội biểu mô vảy độ 3) nếu không được điều trị sẽ phát triển thành ung thư xâm nhập với tỷ lệ là:
>50%
>60%
>70%
>80%
Câu 72:
(1 đáp án) Về mô học, cổ ngoài cổ tử cung được cấu tạo biểu mô lát tầng là do:
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng hình dẹp
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng dưới cùng nằm trên màng đáy
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình dẹp
Gồm có nhiều hàng tế bào và hàng trên cùng hình trụ
Câu 73:
(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư cổ tử cung cũng như tiên lượng bệnh, chủ yếu dựa vào:
Siêu âm bụng
Khám lâm sàng
Nội soi tử cung
Sinh thiết mô bệnh học
Câu 74:
(1 đáp án) Bệnh nhân được sinh thiết cổ tử cung và chẩn đoán CIN 3, nghĩa là:
Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm gần hết bề dày của biểu mô
Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 2/3 bề dày biểu mô
Tăng sản tế bào dạng đáy, dạng cận đáy chiếm 1/3 bề dày biểu mô
Các tế bào to nhỏ không đều, nhân lớn quái dị xâm nhập qua màng đáy
Câu 75:
(1 đáp án) Về mô học, lớp biểu mô phủ bề mặt trong của cổ tử cung trong là:
Biểu mô lát tầng sừng hóa
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
Câu 76:
(1 đáp án) Cổ tử cung khi thăm khám bằng mỏ vịt, bình thường có màu:
Trắng xám
Đỏ sẫm
Hồng nhạt
Vàng nhạt
Câu 77:
(1 đáp án) Để chẩn đoán chính xác ung thư cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:
Nội soi cổ tử cung
Tế bào học
Hóa mô miễn dịch
Mô bệnh học
Câu 78:
(1 đáp án) Trong các tác nhân nào dưới đây có nguy cơ cao gây tân sản nội biểu mô CTC?
Tác nhân do nấm
Tác nhân do vi trùng
Tác nhân do virus
Tác nhân do ký sinh trùng
Câu 79:
(1 đáp án) Bệnh nhân sinh thiết cổ tử cung, được chẩn đoán là CIN 1, nghĩa là:
Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm gần hết bề dày biểu mô
Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 1/3 dưới bề dày của biểu mô
Tăng sản tế bào dạng đáy và cận đáy chiếm 2/3 bề dày của biểu mô
Thứ tự, sự sắp xếp lớp của các tế bào và cực tính của nó vẫn giữ nguyên
Câu 80:
(1 đáp án) Tần suất mắc bệnh viêm và ung thư cổ tử cung thường có liên quan đến yếu tố:
Yếu tố di truyền
Yếu tố chủng tộc
Yếu tố nhóm máu
Yếu tố quan hệ tình dục
Câu 81:
(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô tại chỗ cổ tử cung, chủ yếu dựa vào:
Khám lâm sàng
Tổn thương đại thể
Tổn thương vi thể
Siêu âm bụng
Câu 82:
(1 đáp án) U xơ tuyến tuyến vú thường kín đáo:
Đúng
Sai
Câu 83:
(1 đáp án) U xơ tuyến quanh ống và u xơ tuyến nội ống là 2 hình thái có thể cùng tồn tại trong cùng một u:
Đúng
Sai
Câu 84:
(1 đáp án) U vú là tổn thương quan trọng nhất của bệnh tuyến vú ở phụ nữ trong đó u dạng lá là u lành tính thường gặp:
Đúng
Sai
Câu 85:
(1 đáp án) Cần phân biệt ung thư biểu mô tế bào nhẫn với ung thư biểu mô nhầy vì phương pháp điều trị 2 loại này hoàn toàn khác nhau:
Đúng
Sai
Câu 86:
(1 đáp án) U xơ – tuyến tuyến vú phát triển từ mô đệm xơ trong thùy tuyến chuyên biệt của tuyến vú và u có thể phát triển từ các vị trí khác:
Đúng
Sai
Câu 87:
(1 đáp án) Tăng nhẹ kích thước u vú có thể xảy ra vào giai đoạn đầu của mỗi vòng kinh và có thai có thể kích thích sự phát triển u:
Đúng
Sai
Câu 88:
(1 đáp án) U dạng lá Các u có độ mô học thấp hay gặp, có thể tái phát tại chỗ nhưng ít khi di căn. Các u có độ mô học cao hiếm gặp, có tính xâm lấn, tái phát và di căn:
Đúng
Sai
Câu 89:
(1 đáp án) Về vi thể nói chung, u dạng lá thường có kích thước từ vài cm đường kính tới những tổn thương lớn chiếm toàn bộ vú:
Đúng
Sai
Câu 90:
(1 đáp án) Người ta gọi là ung thư biểu mô trứng cá vì trên đại thể khi những ống này bị ép, các nút u hoại tử nổi lên như khi nặn mụn trứng cá:
Đúng
Sai
Câu 91:
(1 đáp án) Khoảng 25 – 30% ung thư biểu mô thùy tại chỗ tiến triển thành ung thư biểu mô thùy xâm nhập:
Đúng
Sai
Câu 92:
(1 đáp án) Ung thư biểu mô ống xâm nhập: 95% các trường hợp được xếp vào loại ung thư biểu mô ống kinh điển:
Đúng
Sai
Câu 93:
(1 đáp án) Chẩn đoán phân biệt chính của ung thư biểu mô thùy xâm nhập là ung thư biểu mô thùy tại chỗ:
Đúng
Sai
Câu 94:
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do vi trùng thường ít khi gây viêm nội mạc thân tử cung và viêm thành âm đạo:
Đúng
Sai
Câu 95:
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung do Trichomonas Vaginalis, dịch khí hư có đặc điểm nhiều bọt trắng, ngứa, soi tươi phát hiện nhiều trùng roi của nhóm này:
Đúng
Sai
Câu 96:
(1 đáp án) Viêm cổ tử cung thường gặp phụ nữ độ tuổi sinh đẻ:
Đúng
Sai
Câu 97:
(1 đáp án) Về giải phẫu sinh lý, cổ tử cung nối liền giữa thân tử cung và âm đạo gồm 2 phần: Phần nằm trên âm đạo và phần nằm trong âm đạo, không có vai trò chứa đựng và phát triển thai nhi:
Đúng
Sai
Câu 98:
(1 đáp án) Trong các ung thư của đường sinh dục nữ thì ung thư cổ tử cung đứng vị trí thứ 2 sau ung thư buồng trứng:
Sai
Đúng
Câu 99:
(1 đáp án) Mọi loạn sản cổ tử cung đều dẫn đến ung thư xâm nhập nếu không được điều trị tích cực:
Sai
Đúng
Câu 100:
(1 đáp án) Để chẩn đoán ung thư biểu mô gai xâm nhập cổ tử cung loại biệt hóa tốt, chủ yếu dựa vào hình ảnh tổn thương có cầu sừng:
Đúng
Sai