Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Y Nguyễn Tất Thành

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 60 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu bệnh
Trường: Đại học Nguyễn Tất Thành
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Y Nguyễn Tất Thành là đề ôn tập thuộc học phần Giải phẫu bệnh, môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Y khoa tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Đề được biên soạn bởi ThS. Phạm Văn Bình, giảng viên Khoa Nội-Ngoại tổng hợp, nhằm hỗ trợ sinh viên hệ thống hóa kiến thức chuyên môn, từ các tổn thương cơ bản đến các bệnh lý quan trọng như viêm, dị dạng, u bướu. Nội dung đề bao gồm nhiều chủ đề cốt lõi như thay đổi tế bào, mô hư – hoại tử, phản ứng viêm cấp – mạn, sinh bệnh khối u lành tính và ác tính, giúp sinh viên xây dựng nền tảng vững chắc cho lâm sàng và nghiên cứu.

Với mục tiêu tạo ra một tài liệu trắc nghiệm đại học chất lượng cao, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh được thiết kế bám sát chương trình giảng dạy của ngành Y tại Nguyễn Tất Thành. Các câu hỏi được phân loại logic theo chủ đề, từ kiểm tra kiến thức cơ bản đến kỹ năng phân tích trường hợp lâm sàng, đi kèm đáp án và giải thích chi tiết. Tài liệu hiện được đăng tải trên nền tảng dethitracnghiem.vn, nơi sinh viên có thể làm bài không giới hạn, lưu trữ kết quả, theo dõi tiến trình ôn luyện, và hệ thống hóa kiến thức để chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ môn Giải phẫu bệnh.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

(1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u nhất:

  • Phì đại

  • Quá sản

  • Thoái hóa

  • Dị sản


2

(1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u ác tính nhất:

  • Quá sản

  • Loạn sản

  • Dị sản

  • Thoái sản


3

(1 đáp án) Trong các đặc tính dưới đây, đặc tính nào quan trọng nhất để phân biệt giữa u lành và u ác:

  • Tính di động của khối u

  • Mật độ của khối u

  • Kích thước của khối u

  • Có và không có vỏ bọc khối u


4

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể nào gợi sự ác tính rõ của mô:

  • Sự di căn

  • Mất cực tính

  • Sự lan tràn của tế bào u

  • Sự quá sản tế bào


5

(1 đáp án) U không có tính chất sau:

  • Khối u sống trên cơ thể người bệnh như vật ký sinh

  • Khối u lớn là u ác tính

  • Sự tăng sinh tế bào u có tính tự động

  • U phát triển bất thường, sinh sản thừa, tăng trưởng quá mức


6

(1 đáp án) Quá sản không có đặc điểm sau:

  • Còn gọi là chuyển sản

  • Có thể hồi phục

  • Là sự gia tăng số lượng tế bào làm cho mô và cơ quan quá sản tăng thể tích

  • Các tế bào vẫn bình thường về hình dạng và kích thước


7

(1 đáp án) Dị sản không có đặc điểm sau:

  • Là sự thay thế một loại tế bào đã biệt hóa bởi một loại tế bào đã biệt hóa khác

  • Các tế bào trụ ở niêm mạc phế quản có thể được thay thế bằng các tế bào biểu mô trụ tầng do hút thuốc lá kinh niên hoặc do thiếu vitamin A là một ví dụ của dị sản

  • Còn gọi là tăng sản

  • Câu A và câu B đúng


8

(1 đáp án) Loạn sản không bao gồm đặc điểm sau:

  • Có thể chia làm 2 loại

  • Còn gọi là nghịch sản

  • Là sự quá sản và thay đổi phần nào chất lượng tế bào và mô

  • Các tế bào mất định hướng, số lượng tế bào gia tăng, phân bào nhiều hơn


9

(1 đáp án) Sự thoái sản không có đặc điểm sau:

  • Các tế bào phát triển ngược với quá trình tiến triển, biệt hóa bình thường

  • Còn gọi là bất thục sản hay giảm sản

  • Các tế bào này mất sự biệt hóa về cấu trúc và chức năng

  • Thoái sản là tổn thương có thể hồi phục


10

(1 đáp án) Thành phần chất đệm u không bao gồm:

  • Huyết quản và bạch huyết quản

  • Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân

  • Các nhánh thần kinh

  • Cơ trơn hoặc cơ vân


11

(1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:

  • Gọi là u quái

  • Gọi là u hỗn hợp

  • Gọi là u kết hợp

  • Gọi là u biểu mô


12

(1 đáp án) U xơ lành được gọi tên là:

  • Fibrosarcoma

  • Lipoma

  • Fibroma

  • Liposarcoma


13

(1 đáp án) Ung thư sụn có tên gọi là:

  • Fibrosarcoma

  • Liposarcoma

  • Osteosarcoma

  • Chondrosarcoma


14

(1 đáp án) U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:

  • luôn luôn là CARCINOMA

  • luôn luôn là SARCOMA

  • luôn luôn là OMA

  • là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA


15

(1 đáp án) U lành không có đặc điểm sau:

  • Hiếm khi tái phát

  • Có ranh giới rõ

  • Không giống mô bình thường

  • Phát triển tại chỗ


16

(1 đáp án) Đặc điểm sau không phải của u ác tính:

  • Ranh giới khá rõ

  • Dễ tái phát và di căn

  • Thường phát triển nhanh

  • Không giống mô bình thường


17

(1 đáp án) Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:

  • U ác tính

  • U lành tính

  • Giai đoạn đầu của u lành tính

  • Giai đoạn đầu của u ác tính


18

(1 đáp án) Nitrosamine là chất chuyển hoá từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:

  • Bàng quang

  • Gan

  • Dạ dày

  • Ruột


19

(1 đáp án) Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:

  • Hoá chất

  • Vi rút

  • Vi khuẩn

  • Nguyên nhân bào thai


20

(1 đáp án) Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:

  • ung thư tuyến giáp

  • ung thư vú

  • ung thư tuyến nước bọt

  • bệnh bạch cầu


21

(1 đáp án) Các papiloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại trừ:

  • ung thư cổ tử cung

  • mụn hạt cơm ở da

  • u nhú ở vùng sinh dục

  • ung thư thanh quản


22

(1 đáp án) Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất không bao gồm virus sau:

  • virus HIV

  • Papiloma virus

  • virus viêm gan B

  • Epstein-Barr virus


23

(1 đáp án) Phân độ của ung thư có thể dựa theo:

  • mức độ biệt hoá của tế bào u

  • hình thái, cấu trúc mô

  • sự biến đổi tế bào trên phiến đồ

  • phân loại TNM


24

(1 đáp án) Đặc điểm sau không phải là tính chất của ung thư:

  • Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt Nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp ở Mỹ.

  • Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới

  • Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ

  • Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ


25

(1 đáp án) Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại trừ:

  • điều kiện sinh hoạt

  • chủng tộc

  • chế độ dinh dưỡng

  • địa dư


26

(1 đáp án) Có 2 loại quá sản:

  • Quá sản đơn giản và quá sản trầm trọng

  • Quá sản lành tính và quá sản ác tính

  • Quá sản chức năng và quá sản hồi phục

  • Quá sản chức năng và quá sản tái tạo


27

(1 đáp án) Quá sản tuyến giáp trong bệnh Basedow là:

  • Quá sản lành tính

  • Quá sản ác tính

  • Quá sản tái tạo

  • Quá sản hồi phục


28

(1 đáp án) Tổn thương sau đây là tổn thương không hồi phục:

  • thoái sản

  • quá sản

  • loạn sản trầm trọng

  • dị sản


29

(1 đáp án) Loạn sản:

  • là tổn thương không hồi phục

  • không điều trị có thể dẫn đến ung thư

  • phân biệt được với ung thư thực sự khá dễ dàng

  • còn gọi là bất thục sản


30

(1 đáp án) Thoái sản:

  • là hậu quả của loạn sản kéo dài

  • còn gọi là giảm sản

  • là đặc điểm chính của ung thư, tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa

  • có thể hồi phục hoặc không hồi phục


31

(1 đáp án) Quá sản tuyến vú trong kỳ dậy thì là quá sản:

  • chức năng

  • phì đại

  • tái tạo


32

(1 đáp án) Quá sản dễ nhầm với:

  • loạn sản

  • phì đại

  • dị sản

  • chuyển sản


33

(1 đáp án) Tổn thương sau đây không tăng số lượng tế bào:

  • quá sản và loạn sản

  • phì đại và loạn sản

  • loạn sản

  • phì đại


34

(1 đáp án) Biểu mô trụ ở niêm mạc phế quản được thay thế bằng biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là tổn thương:

  • quá sản

  • chuyển sản

  • nghịch sản

  • loạn sản


35

(1 đáp án) Cơ bản u:

  • dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô

  • dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết

  • là thành phần nuôi dưỡng tế bào u

  • khó phân biệt với chất đệm u nếu u là u của mô liên kết


36

(1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:

  • Gọi là u quái

  • Gọi là u kết hợp

  • Gọi là u hỗn hợp

  • Gọi là u biểu mô


37

(1 đáp án) U lành:

  • u có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết

  • một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA

  • thường dựa vào hình ảnh đại thể để gọi tên u

  • thường có tên gọi tận cùng là OMA


38

(1 đáp án) Melanoma là tên gọi của:

  • u lành tính của tế bào hắc tố

  • u ác tính của tế bào hắc tố

  • chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được

  • là u ác tính của mô liên kết


39

(1 đáp án) Pô-líp cổ tử cung:

  • là u có thể lành tính hoặc ác tính

  • là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể

  • là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể

  • là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể


40

(1 đáp án) U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:

  • luôn luôn là CARCINOMA

  • luôn luôn là SARCOMA

  • luôn luôn là OMA

  • là SARCOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA


41

(1 đáp án) Rhabdomyoma (rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:

  • u cơ vân lành tính

  • u cơ vân ác tính

  • có thể là u lành hoặc u ác

  • là khối u có nguồn gốc biểu mô


42

(1 đáp án) Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:

  • trong vòng 45 ngày

  • 45 – 450 ngày

  • khoảng 450 ngày

  • hơn 450 ngày


43

(1 đáp án) Về vi thể, nói chung các u ác tính không có tính chất sau:

  • tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u

  • quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc

  • tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó

  • Có các tế bào đậm màu, nhân không đều, nhân quái, nhân chia


44

(1 đáp án) Virus ít gây ung thư nhất là:

  • papiloma virus (HPV)

  • Epstein-Bar virus (EBV)

  • Virus viêm gan A (HAV)

  • Virus viêm gan B (HBV)


45

(1 đáp án) Các mô khá bền vững dưới tác dụng của các tia phóng xạ sinh ung là:

  • hệ tiêu hoá, xương, da

  • da, xương, tuyến giáp

  • hệ tạo huyết, hệ tiêu hoá, xương

  • hệ tiêu hoá, hệ tạo huyết, da


46

(1 đáp án) Epstein-Barr virus thường hay gây ung thư:

  • vùng sinh dục

  • thanh quản

  • u lympho Burkitt

  • ung thư biểu mô mũi họng không biệt hoá


47

(1 đáp án) Người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ dễ bị ung thư gan cao hơn so với người không bị nhiễm virus này gấp:

  • 2 lần

  • 20 lần

  • 200 lần

  • 2000 lần


48

(1 đáp án) Phân độ ung thư theo mô bệnh học căn cứ vào:

  • câu A và B đúng

  • độ biệt hoá tế bào u

  • cấu trúc mô u

  • mức độ di căn của ung thư


49

(1 đáp án) Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo – cổ tử cung thành:

  • 2 hạng

  • 3 hạng

  • 4 hạng

  • 5 hạng


50

(1 đáp án) Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:

  • hạng I

  • hạng II

  • hạng III

  • hạng IV


51

(1 đáp án) Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:

  • độ II

  • độ III

  • độ IV


52

(1 đáp án) Phân loại TNM có nghĩa là:

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

  • T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

  • T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u


53

(1 đáp án) Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

  • các câu trên đều đúng

  • dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

  • dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

  • các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng


54

(1 đáp án) Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

  • tia gamma

  • tia X

  • tia tử ngoại

  • tia hồng ngoại


55

(1 đáp án) Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:

  • thực quản

  • dạ dày

  • ruột non

  • ruột già


56

(1 đáp án) Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

  • ung thư gan

  • ung thư hạch

  • ung thư da

  • sarcom hệ miễn dịch


57

(1 đáp án) Adenoma là tên gọi của:

  • u lành nói chung

  • u tuyến lành

  • u tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

  • câu A và B đúng


58

(1 đáp án) Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

  • đại tràng

  • cổ tử cung

  • ruột non

  • dạ dày


59

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:

  • Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ

  • Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin

  • Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch

  • Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào


60

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Y Nguyễn Tất Thành

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/60
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

(1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u nhất:


2

(1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u ác tính nhất:


3

(1 đáp án) Trong các đặc tính dưới đây, đặc tính nào quan trọng nhất để phân biệt giữa u lành và u ác:


4

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể nào gợi sự ác tính rõ của mô:


5

(1 đáp án) U không có tính chất sau:


6

(1 đáp án) Quá sản không có đặc điểm sau:


7

(1 đáp án) Dị sản không có đặc điểm sau:


8

(1 đáp án) Loạn sản không bao gồm đặc điểm sau:


9

(1 đáp án) Sự thoái sản không có đặc điểm sau:


10

(1 đáp án) Thành phần chất đệm u không bao gồm:


11

(1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:


12

(1 đáp án) U xơ lành được gọi tên là:


13

(1 đáp án) Ung thư sụn có tên gọi là:


14

(1 đáp án) U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:


15

(1 đáp án) U lành không có đặc điểm sau:


16

(1 đáp án) Đặc điểm sau không phải của u ác tính:


17

(1 đáp án) Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:


18

(1 đáp án) Nitrosamine là chất chuyển hoá từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:


19

(1 đáp án) Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:


20

(1 đáp án) Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:


21

(1 đáp án) Các papiloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại trừ:


22

(1 đáp án) Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất không bao gồm virus sau:


23

(1 đáp án) Phân độ của ung thư có thể dựa theo:


24

(1 đáp án) Đặc điểm sau không phải là tính chất của ung thư:


25

(1 đáp án) Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại trừ:


26

(1 đáp án) Có 2 loại quá sản:


27

(1 đáp án) Quá sản tuyến giáp trong bệnh Basedow là:


28

(1 đáp án) Tổn thương sau đây là tổn thương không hồi phục:


29

(1 đáp án) Loạn sản:


30

(1 đáp án) Thoái sản:


31

(1 đáp án) Quá sản tuyến vú trong kỳ dậy thì là quá sản:


32

(1 đáp án) Quá sản dễ nhầm với:


33

(1 đáp án) Tổn thương sau đây không tăng số lượng tế bào:


34

(1 đáp án) Biểu mô trụ ở niêm mạc phế quản được thay thế bằng biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là tổn thương:


35

(1 đáp án) Cơ bản u:


36

(1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:


37

(1 đáp án) U lành:


38

(1 đáp án) Melanoma là tên gọi của:


39

(1 đáp án) Pô-líp cổ tử cung:


40

(1 đáp án) U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:


41

(1 đáp án) Rhabdomyoma (rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:


42

(1 đáp án) Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:


43

(1 đáp án) Về vi thể, nói chung các u ác tính không có tính chất sau:


44

(1 đáp án) Virus ít gây ung thư nhất là:


45

(1 đáp án) Các mô khá bền vững dưới tác dụng của các tia phóng xạ sinh ung là:


46

(1 đáp án) Epstein-Barr virus thường hay gây ung thư:


47

(1 đáp án) Người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ dễ bị ung thư gan cao hơn so với người không bị nhiễm virus này gấp:


48

(1 đáp án) Phân độ ung thư theo mô bệnh học căn cứ vào:


49

(1 đáp án) Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo – cổ tử cung thành:


50

(1 đáp án) Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:


51

(1 đáp án) Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:


52

(1 đáp án) Phân loại TNM có nghĩa là:


53

(1 đáp án) Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:


54

(1 đáp án) Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:


55

(1 đáp án) Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:


56

(1 đáp án) Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:


57

(1 đáp án) Adenoma là tên gọi của:


58

(1 đáp án) Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:


59

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:


60

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………


Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Y Nguyễn Tất Thành

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Y Nguyễn Tất Thành

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Y Nguyễn Tất Thành

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

(1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u nhất:

Phì đại

Quá sản

Thoái hóa

Dị sản

Câu 2:

(1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u ác tính nhất:

Quá sản

Loạn sản

Dị sản

Thoái sản

Câu 3:

(1 đáp án) Trong các đặc tính dưới đây, đặc tính nào quan trọng nhất để phân biệt giữa u lành và u ác:

Tính di động của khối u

Mật độ của khối u

Kích thước của khối u

Có và không có vỏ bọc khối u

Câu 4:

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể nào gợi sự ác tính rõ của mô:

Sự di căn

Mất cực tính

Sự lan tràn của tế bào u

Sự quá sản tế bào

Câu 5:

(1 đáp án) U không có tính chất sau:

Khối u sống trên cơ thể người bệnh như vật ký sinh

Khối u lớn là u ác tính

Sự tăng sinh tế bào u có tính tự động

U phát triển bất thường, sinh sản thừa, tăng trưởng quá mức

Câu 6:

(1 đáp án) Quá sản không có đặc điểm sau:

Còn gọi là chuyển sản

Có thể hồi phục

Là sự gia tăng số lượng tế bào làm cho mô và cơ quan quá sản tăng thể tích

Các tế bào vẫn bình thường về hình dạng và kích thước

Câu 7:

(1 đáp án) Dị sản không có đặc điểm sau:

Là sự thay thế một loại tế bào đã biệt hóa bởi một loại tế bào đã biệt hóa khác

Các tế bào trụ ở niêm mạc phế quản có thể được thay thế bằng các tế bào biểu mô trụ tầng do hút thuốc lá kinh niên hoặc do thiếu vitamin A là một ví dụ của dị sản

Còn gọi là tăng sản

Câu A và câu B đúng

Câu 8:

(1 đáp án) Loạn sản không bao gồm đặc điểm sau:

Có thể chia làm 2 loại

Còn gọi là nghịch sản

Là sự quá sản và thay đổi phần nào chất lượng tế bào và mô

Các tế bào mất định hướng, số lượng tế bào gia tăng, phân bào nhiều hơn

Câu 9:

(1 đáp án) Sự thoái sản không có đặc điểm sau:

Các tế bào phát triển ngược với quá trình tiến triển, biệt hóa bình thường

Còn gọi là bất thục sản hay giảm sản

Các tế bào này mất sự biệt hóa về cấu trúc và chức năng

Thoái sản là tổn thương có thể hồi phục

Câu 10:

(1 đáp án) Thành phần chất đệm u không bao gồm:

Huyết quản và bạch huyết quản

Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân

Các nhánh thần kinh

Cơ trơn hoặc cơ vân

Câu 11:

(1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:

Gọi là u quái

Gọi là u hỗn hợp

Gọi là u kết hợp

Gọi là u biểu mô

Câu 12:

(1 đáp án) U xơ lành được gọi tên là:

Fibrosarcoma

Lipoma

Fibroma

Liposarcoma

Câu 13:

(1 đáp án) Ung thư sụn có tên gọi là:

Fibrosarcoma

Liposarcoma

Osteosarcoma

Chondrosarcoma

Câu 14:

(1 đáp án) U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:

luôn luôn là CARCINOMA

luôn luôn là SARCOMA

luôn luôn là OMA

là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA

Câu 15:

(1 đáp án) U lành không có đặc điểm sau:

Hiếm khi tái phát

Có ranh giới rõ

Không giống mô bình thường

Phát triển tại chỗ

Câu 16:

(1 đáp án) Đặc điểm sau không phải của u ác tính:

Ranh giới khá rõ

Dễ tái phát và di căn

Thường phát triển nhanh

Không giống mô bình thường

Câu 17:

(1 đáp án) Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:

U ác tính

U lành tính

Giai đoạn đầu của u lành tính

Giai đoạn đầu của u ác tính

Câu 18:

(1 đáp án) Nitrosamine là chất chuyển hoá từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:

Bàng quang

Gan

Dạ dày

Ruột

Câu 19:

(1 đáp án) Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:

Hoá chất

Vi rút

Vi khuẩn

Nguyên nhân bào thai

Câu 20:

(1 đáp án) Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:

ung thư tuyến giáp

ung thư vú

ung thư tuyến nước bọt

bệnh bạch cầu

Câu 21:

(1 đáp án) Các papiloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại trừ:

ung thư cổ tử cung

mụn hạt cơm ở da

u nhú ở vùng sinh dục

ung thư thanh quản

Câu 22:

(1 đáp án) Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất không bao gồm virus sau:

virus HIV

Papiloma virus

virus viêm gan B

Epstein-Barr virus

Câu 23:

(1 đáp án) Phân độ của ung thư có thể dựa theo:

mức độ biệt hoá của tế bào u

hình thái, cấu trúc mô

sự biến đổi tế bào trên phiến đồ

phân loại TNM

Câu 24:

(1 đáp án) Đặc điểm sau không phải là tính chất của ung thư:

Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt Nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp ở Mỹ.

Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới

Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ

Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ

Câu 25:

(1 đáp án) Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại trừ:

điều kiện sinh hoạt

chủng tộc

chế độ dinh dưỡng

địa dư

Câu 26:

(1 đáp án) Có 2 loại quá sản:

Quá sản đơn giản và quá sản trầm trọng

Quá sản lành tính và quá sản ác tính

Quá sản chức năng và quá sản hồi phục

Quá sản chức năng và quá sản tái tạo

Câu 27:

(1 đáp án) Quá sản tuyến giáp trong bệnh Basedow là:

Quá sản lành tính

Quá sản ác tính

Quá sản tái tạo

Quá sản hồi phục

Câu 28:

(1 đáp án) Tổn thương sau đây là tổn thương không hồi phục:

thoái sản

quá sản

loạn sản trầm trọng

dị sản

Câu 29:

(1 đáp án) Loạn sản:

là tổn thương không hồi phục

không điều trị có thể dẫn đến ung thư

phân biệt được với ung thư thực sự khá dễ dàng

còn gọi là bất thục sản

Câu 30:

(1 đáp án) Thoái sản:

là hậu quả của loạn sản kéo dài

còn gọi là giảm sản

là đặc điểm chính của ung thư, tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa

có thể hồi phục hoặc không hồi phục

Câu 31:

(1 đáp án) Quá sản tuyến vú trong kỳ dậy thì là quá sản:

chức năng

phì đại

tái tạo

Câu 32:

(1 đáp án) Quá sản dễ nhầm với:

loạn sản

phì đại

dị sản

chuyển sản

Câu 33:

(1 đáp án) Tổn thương sau đây không tăng số lượng tế bào:

quá sản và loạn sản

phì đại và loạn sản

loạn sản

phì đại

Câu 34:

(1 đáp án) Biểu mô trụ ở niêm mạc phế quản được thay thế bằng biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là tổn thương:

quá sản

chuyển sản

nghịch sản

loạn sản

Câu 35:

(1 đáp án) Cơ bản u:

dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô

dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết

là thành phần nuôi dưỡng tế bào u

khó phân biệt với chất đệm u nếu u là u của mô liên kết

Câu 36:

(1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:

Gọi là u quái

Gọi là u kết hợp

Gọi là u hỗn hợp

Gọi là u biểu mô

Câu 37:

(1 đáp án) U lành:

u có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết

một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA

thường dựa vào hình ảnh đại thể để gọi tên u

thường có tên gọi tận cùng là OMA

Câu 38:

(1 đáp án) Melanoma là tên gọi của:

u lành tính của tế bào hắc tố

u ác tính của tế bào hắc tố

chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được

là u ác tính của mô liên kết

Câu 39:

(1 đáp án) Pô-líp cổ tử cung:

là u có thể lành tính hoặc ác tính

là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể

là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể

là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể

Câu 40:

(1 đáp án) U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:

luôn luôn là CARCINOMA

luôn luôn là SARCOMA

luôn luôn là OMA

là SARCOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA

Câu 41:

(1 đáp án) Rhabdomyoma (rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:

u cơ vân lành tính

u cơ vân ác tính

có thể là u lành hoặc u ác

là khối u có nguồn gốc biểu mô

Câu 42:

(1 đáp án) Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:

trong vòng 45 ngày

45 – 450 ngày

khoảng 450 ngày

hơn 450 ngày

Câu 43:

(1 đáp án) Về vi thể, nói chung các u ác tính không có tính chất sau:

tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u

quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc

tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó

Có các tế bào đậm màu, nhân không đều, nhân quái, nhân chia

Câu 44:

(1 đáp án) Virus ít gây ung thư nhất là:

papiloma virus (HPV)

Epstein-Bar virus (EBV)

Virus viêm gan A (HAV)

Virus viêm gan B (HBV)

Câu 45:

(1 đáp án) Các mô khá bền vững dưới tác dụng của các tia phóng xạ sinh ung là:

hệ tiêu hoá, xương, da

da, xương, tuyến giáp

hệ tạo huyết, hệ tiêu hoá, xương

hệ tiêu hoá, hệ tạo huyết, da

Câu 46:

(1 đáp án) Epstein-Barr virus thường hay gây ung thư:

vùng sinh dục

thanh quản

u lympho Burkitt

ung thư biểu mô mũi họng không biệt hoá

Câu 47:

(1 đáp án) Người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ dễ bị ung thư gan cao hơn so với người không bị nhiễm virus này gấp:

2 lần

20 lần

200 lần

2000 lần

Câu 48:

(1 đáp án) Phân độ ung thư theo mô bệnh học căn cứ vào:

câu A và B đúng

độ biệt hoá tế bào u

cấu trúc mô u

mức độ di căn của ung thư

Câu 49:

(1 đáp án) Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo – cổ tử cung thành:

2 hạng

3 hạng

4 hạng

5 hạng

Câu 50:

(1 đáp án) Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:

hạng I

hạng II

hạng III

hạng IV

Câu 51:

(1 đáp án) Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:

độ II

độ III

độ IV

Câu 52:

(1 đáp án) Phân loại TNM có nghĩa là:

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u

Câu 53:

(1 đáp án) Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

các câu trên đều đúng

dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

Câu 54:

(1 đáp án) Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

tia gamma

tia X

tia tử ngoại

tia hồng ngoại

Câu 55:

(1 đáp án) Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:

thực quản

dạ dày

ruột non

ruột già

Câu 56:

(1 đáp án) Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

ung thư gan

ung thư hạch

ung thư da

sarcom hệ miễn dịch

Câu 57:

(1 đáp án) Adenoma là tên gọi của:

u lành nói chung

u tuyến lành

u tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

câu A và B đúng

Câu 58:

(1 đáp án) Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

đại tràng

cổ tử cung

ruột non

dạ dày

Câu 59:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:

Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ

Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin

Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch

Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào

Câu 60:

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Scroll to top