Trắc nghiệm Hóa phân tích 2 ngành Dược là một tài liệu kiểm tra quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành Dược học tại các trường đại học và cao đẳng. Đề thi này được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng và kiến thức cơ bản về hóa phân tích, bao gồm các phương pháp định lượng và định tính, phân tích thể tích, và các kỹ thuật phân tích hiện đại được áp dụng trong kiểm nghiệm dược phẩm. Bài thi giúp sinh viên kiểm tra khả năng áp dụng các phương pháp hóa học để phân tích thành phần và chất lượng của các dược chất. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược
Nội dung bài trắc nghiệm
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ huỳnh quang là:
-
Phát bức xạ
-
Hấp thụ bức xạ
-
Khúc xạ
-
Nhiễu xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ UV-Vis là:
-
Hấp thụ bức xạ
-
Phát bức xạ
-
Khúc xạ
-
Nhiễu xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ IR là:
-
Hấp thụ bức xạ
-
Phát bức xạ
-
Khúc xạ
-
Nhiễu xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích đo độ đục hấp thụ là:
-
Tán xạ ánh sáng
-
Hấp thụ bức xạ
-
Khúc xạ
-
Nhiễu xạ
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phép đo độ phân cực là:
-
Phân cực ánh sáng
-
Phát bức xạ
-
Hấp thụ bức xạ
-
Khúc xạ
Độ chính xác là:
-
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
-
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
-
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
-
Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật
Độ lặp lại là:
-
Là kết quả phân tích giống nhau trên một mẫu trong cùng điều kiện thí nghiệm.
-
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
-
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
-
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Độ đúng là:
-
Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật
-
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
-
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
-
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích độ dẫn điện?
-
Điện trở
-
Điện thế
-
Cường độ
-
Điện lượng
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích đo thế?
-
Điện thế
-
Điện trở
-
Cường độ
-
Điện lượng
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích von-ampe?
-
Điện thế
-
Điện trở
-
Cường độ
-
Điện lượng
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích cực phổ?
-
Điện thế
-
Điện trở
-
Cường độ
-
Điện lượng
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích đo culông?
-
Điện thế
-
Điện trở
-
Cường độ
-
Điện lượng
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm kỹ thuật tách phân tích?
-
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di
-
Phân tích von-ampe, cực phổ
-
Nhiễu xạ tia X, sắc kí
-
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp phân tích điện hóa?
-
Phân tích von-ampe, cực phổ
-
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di
-
Nhiễu xạ tia X, sắc kí
-
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp quang?
-
Phân tích UV-Vis, IR, NMR
-
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di trên gel, điện di mao quản
-
Nhiễu xạ tia X, sắc kí, điện di
-
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ so với phương pháp đường chuẩn?
-
Độ chính xác cao hơn
-
Có thể phân tích được hàng loạt mẫu
-
Loại được ảnh hưởng của nền
-
Độ nhạy cao hơn
Mục tiêu của hiệu chuẩn:
-
Nhằm xác định độ chính xác và tin cậy của thiết bị đo.
-
Nhằm nâng cao độ nhạy
-
Nhằm nâng cao giới hạn phát hiện
-
Nhằm nâng cao giới hạn định lượng
Tính chất quang học và phương pháp đo nào không tương thích?
-
Phát xạ nguyên tử-IR
-
Khúc xạ -khúc xạ kế
-
Hấp thụ phân tử- (UV-vis)
-
Tán xạ-Đo độ hấp đục
Trong quang phổ, năng lượng của bất kỳ phân tử nào cũng tỉ lệ nghịch với
-
Độ dài sóng
-
Chu kì
-
Số dao động
-
Tần số
Chọn câu đúng nhất: Vùng IR cơ bản có
-
Số sóng 4000-400 cm-1 , Bước sóng 2500-25000 nm
-
Số sóng 4000-400 cm-1
-
Bước sóng 1100-2500 nm
-
Bước sóng 2500-25000 nm
Phổ IR hiện nay được ứng dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm để
-
Xác định cấu trúc
-
Định tính
-
Xác định tạp chất
-
Định lượng
Phổ hấp thụ hồng ngoại là phổ
-
Dao động quay
-
Dao động
-
Phổ điện tử
-
Phổ tán xạ
Nếu nồng độ của dung dịch hấp thu C biểu diễn theo % (g/100 ml) =1%. L =1cm thì độ hấp thu được gọi là
-
Hệ số hấp thụ riêng
-
Hệ số tỉ lệ
-
Hệ số hấp thu mol
-
Hệ số hấp thu từng phần
Pha lõang 20 lần dung dịch vitamin B12, đem đo mật độ quang với bề dày cuvet 0,5 cm ở bước sóng 361 nm được A= 0,45. Tính số microgam vitamin b12 có trong 1ml mẫu ban đầu biết độ hấp thụ riêng bằng 207.
-
869,56 µg
-
86,56 µg
-
8,656 µg
-
0,08656 µg
Chọn phát biểu sai:
-
Nếu do hấp thụ năng lượng bức xạ cao, electron nhảy xa hơn một mức năng lượng thì khi electron trở về trạng thái cơ bản sẽ trải qua một bước, đi trực tiếp từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.
-
Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao, electron có thể nhảy xa hơn một mức năng lượng
-
Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao hơn nữa, có thể kéo mạnh electron ra xa hạt nhân
-
Phân tử chỉ hấp thụ những bức xạ tương ứng chính xác với biến thiên giữa các mức năng lượng của chúng
Chọn phát biểu sai:
-
Trong vùng hồng ngoại, sự hấp thụ của bức xạ chỉ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng quay
-
Trong vùng UV-Vis, sự hấp thụ của bức xạ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng của các electron hóa trị
-
Sự hấp thụ bức xạ tia X gây ra sự thay đổi các điện tử bên trong của vật chất
-
Sự hấp thụ bức xạ tia Gamma gây ra sự thay đổi hạt nhân.
Bước sóng là:
-
Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 dao động cùng pha
-
Khoảng cách giữa 2 dao động cùng pha
-
Khoảng cách dài nhất giữa 2 dao động
-
Khoảng cách giữa 2 dao động lệch pha
Vùng IR gần còn gọi là:
-
Balmer
-
Raman
-
Lyman
-
Paschen
Ánh sáng khả kiến, tia UV, IR,… đều là các dạng khác nhau của bức xạ điện từ, chúng chỉ khác nhau về:
-
Độ dài sóng
-
Năng lượng
-
Tần số
-
Độ hấp thu
Loại đèn thường dùng trong QP huỳnh quang:
-
Đèn xenon
-
Đèn doterium
-
Đèn tungsten
-
Đèn catod lõm
Vùng IR cơ bản có bước sóng:
-
2500 nm – 25000 nm
-
1100 nm – 2500 nm
-
375 nm-1100 nm
-
> 25000 nm
Vùng phổ hồng ngoại trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:
-
> 800 nm
-
< 400 nm
-
400 – 800 nm
-
Tất cả đều sai!
Vùng khả kiến trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:
-
400 – 800 nm
-
< 400 nm
-
> 800 nm
-
400 – 500 nm
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử không thể xác định được các kim loại kiềm, kiềm thổ
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử cho phép xác định độ cứng của nước
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có thể xác định hàm lượng nhỏ hầu hết các ion kim loại trong nước thải
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Sau khi tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tồn tại lâu hơn lân quang.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Sự phát lân quang xảy ra ở môi trường rắn, nhiệt độ cao.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Nguồn sáng trong máy quang phổ huỳnh quang có cường độ mạnh hơn nguồn sáng trong máy quang phổ hấp thu UV.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Trong máy QP huỳnh quang, bộ phận ngắt tia có vai trò cản chùm tia kích thích đến detector.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: QP huỳnh quang có độ nhạy kém hơn QP UV-vis do lượng mẫu phải đủ lớn mới có thể phát quang được.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Các hợp chất có vòng thơm, dị vòng ngưng tụ có khả năng phát huỳnh quang.
-
Đúng
-
Sai
Nồng độ sử dụng trong định luật Lamber-Beer là nồng độ gì?
-
Nồng độ mol và nồng độ phần trăm (kl/tt)
-
Nồng độ mol
-
Nồng độ molan
-
Nồng độ đương lượng
Phổ hồng ngoại có thể đo ở dạng mẫu nào:
-
Tất cả đều được
-
Mẫu lỏng nguyên chất
-
Mẫu khí
-
Mẫu lỏng dạng dung dịch
Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái quay xuất hiện trong vùng phổ nào:
-
Vi sóng và hồng ngoại xa
-
Khả kiến và hồng ngoại gần
-
Tử ngoại và khả kiến
-
Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản
Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái dao động xuất hiện trong vùng phổ nào:
-
Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản
-
Khả kiến và hồng ngoại xa
-
Vi sóng và hồng ngoại xa
-
Tử ngoại và khả kiến
Quá trình chuyển nội hệ là
-
Electron chuyển về trạng thái cơ bản S0, phân tử phát huỳnh quang.
-
Phân tử ở mức NL cao nhất của trạng thái kích thích chuyển về mức NL thấp nhất của trạng thái kích thích.
-
Phân tử chuyển từ trạng thái S1 sang trạng thái T1 rồi trở về S0.
-
Phân tử chuyển từ trạng thái S0 sang S1 rồi về trạng thái cơ bản mà không phát xạ.
Chọn câu ĐÚNG
-
Phổ hấp thu phân tử là phổ liên tục, phổ hấp thu nguyên tử là phổ vạch.
-
Phổ hấp thu phân tử là phổ vạch, phổ hấp thu nguyên tử là phổ liên tục
-
Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ liên tục.
-
Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ vạch
Về mặt định lượng thì phổ hấp thu nguyên tử:
-
Nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.
-
Kém nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.
-
Nhạy bằng phổ phát xạ nguyên tử.
-
Tùy vào nguyên tố, tác nhân môi trường mà có sự nhạy hơn hay kém so với phổ phát xạ nguyên tử.
Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược
Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược
Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ huỳnh quang là:
Phát bức xạ
Hấp thụ bức xạ
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Câu 2:
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ UV-Vis là:
Hấp thụ bức xạ
Phát bức xạ
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Câu 3:
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ IR là:
Hấp thụ bức xạ
Phát bức xạ
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Câu 4:
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích đo độ đục hấp thụ là:
Tán xạ ánh sáng
Hấp thụ bức xạ
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Câu 5:
Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phép đo độ phân cực là:
Phân cực ánh sáng
Phát bức xạ
Hấp thụ bức xạ
Khúc xạ
Câu 6:
Độ chính xác là:
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật
Câu 7:
Độ lặp lại là:
Là kết quả phân tích giống nhau trên một mẫu trong cùng điều kiện thí nghiệm.
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Câu 8:
Độ đúng là:
Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật
Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác
Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích
Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại
Câu 9:
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích độ dẫn điện?
Điện trở
Điện thế
Cường độ
Điện lượng
Câu 10:
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích đo thế?
Điện thế
Điện trở
Cường độ
Điện lượng
Câu 11:
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích von-ampe?
Điện thế
Điện trở
Cường độ
Điện lượng
Câu 12:
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích cực phổ?
Điện thế
Điện trở
Cường độ
Điện lượng
Câu 13:
Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích đo culông?
Điện thế
Điện trở
Cường độ
Điện lượng
Câu 14:
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm kỹ thuật tách phân tích?
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di
Phân tích von-ampe, cực phổ
Nhiễu xạ tia X, sắc kí
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Câu 15:
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp phân tích điện hóa?
Phân tích von-ampe, cực phổ
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di
Nhiễu xạ tia X, sắc kí
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Câu 16:
Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp quang?
Phân tích UV-Vis, IR, NMR
Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di trên gel, điện di mao quản
Nhiễu xạ tia X, sắc kí, điện di
Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện
Câu 17:
Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ so với phương pháp đường chuẩn?
Độ chính xác cao hơn
Có thể phân tích được hàng loạt mẫu
Loại được ảnh hưởng của nền
Độ nhạy cao hơn
Câu 18:
Mục tiêu của hiệu chuẩn:
Nhằm xác định độ chính xác và tin cậy của thiết bị đo.
Nhằm nâng cao độ nhạy
Nhằm nâng cao giới hạn phát hiện
Nhằm nâng cao giới hạn định lượng
Câu 19:
Tính chất quang học và phương pháp đo nào không tương thích?
Phát xạ nguyên tử-IR
Khúc xạ -khúc xạ kế
Hấp thụ phân tử- (UV-vis)
Tán xạ-Đo độ hấp đục
Câu 20:
Trong quang phổ, năng lượng của bất kỳ phân tử nào cũng tỉ lệ nghịch với
Độ dài sóng
Chu kì
Số dao động
Tần số
Câu 21:
Chọn câu đúng nhất: Vùng IR cơ bản có
Số sóng 4000-400 cm-1 , Bước sóng 2500-25000 nm
Số sóng 4000-400 cm-1
Bước sóng 1100-2500 nm
Bước sóng 2500-25000 nm
Câu 22:
Phổ IR hiện nay được ứng dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm để
Xác định cấu trúc
Định tính
Xác định tạp chất
Định lượng
Câu 23:
Phổ hấp thụ hồng ngoại là phổ
Dao động quay
Dao động
Phổ điện tử
Phổ tán xạ
Câu 24:
Nếu nồng độ của dung dịch hấp thu C biểu diễn theo % (g/100 ml) =1%. L =1cm thì độ hấp thu được gọi là
Hệ số hấp thụ riêng
Hệ số tỉ lệ
Hệ số hấp thu mol
Hệ số hấp thu từng phần
Câu 25:
Pha lõang 20 lần dung dịch vitamin B12, đem đo mật độ quang với bề dày cuvet 0,5 cm ở bước sóng 361 nm được A= 0,45. Tính số microgam vitamin b12 có trong 1ml mẫu ban đầu biết độ hấp thụ riêng bằng 207.
869,56 µg
86,56 µg
8,656 µg
0,08656 µg
Câu 26:
Chọn phát biểu sai:
Nếu do hấp thụ năng lượng bức xạ cao, electron nhảy xa hơn một mức năng lượng thì khi electron trở về trạng thái cơ bản sẽ trải qua một bước, đi trực tiếp từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.
Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao, electron có thể nhảy xa hơn một mức năng lượng
Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao hơn nữa, có thể kéo mạnh electron ra xa hạt nhân
Phân tử chỉ hấp thụ những bức xạ tương ứng chính xác với biến thiên giữa các mức năng lượng của chúng
Câu 27:
Chọn phát biểu sai:
Trong vùng hồng ngoại, sự hấp thụ của bức xạ chỉ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng quay
Trong vùng UV-Vis, sự hấp thụ của bức xạ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng của các electron hóa trị
Sự hấp thụ bức xạ tia X gây ra sự thay đổi các điện tử bên trong của vật chất
Sự hấp thụ bức xạ tia Gamma gây ra sự thay đổi hạt nhân.
Câu 28:
Bước sóng là:
Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 dao động cùng pha
Khoảng cách giữa 2 dao động cùng pha
Khoảng cách dài nhất giữa 2 dao động
Khoảng cách giữa 2 dao động lệch pha
Câu 29:
Vùng IR gần còn gọi là:
Balmer
Raman
Lyman
Paschen
Câu 30:
Ánh sáng khả kiến, tia UV, IR,… đều là các dạng khác nhau của bức xạ điện từ, chúng chỉ khác nhau về:
Độ dài sóng
Năng lượng
Tần số
Độ hấp thu
Câu 31:
Loại đèn thường dùng trong QP huỳnh quang:
Đèn xenon
Đèn doterium
Đèn tungsten
Đèn catod lõm
Câu 32:
Vùng IR cơ bản có bước sóng:
2500 nm – 25000 nm
1100 nm – 2500 nm
375 nm-1100 nm
> 25000 nm
Câu 33:
Vùng phổ hồng ngoại trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:
> 800 nm
< 400 nm
400 – 800 nm
Tất cả đều sai!
Câu 34:
Vùng khả kiến trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:
400 – 800 nm
< 400 nm
> 800 nm
400 – 500 nm
Câu 35:
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử không thể xác định được các kim loại kiềm, kiềm thổ
Đúng
Sai
Câu 36:
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử cho phép xác định độ cứng của nước
Đúng
Sai
Câu 37:
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có thể xác định hàm lượng nhỏ hầu hết các ion kim loại trong nước thải
Đúng
Sai
Câu 38:
Chọn Đúng/Sai: Sau khi tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tồn tại lâu hơn lân quang.
Đúng
Sai
Câu 39:
Chọn Đúng/Sai: Sự phát lân quang xảy ra ở môi trường rắn, nhiệt độ cao.
Đúng
Sai
Câu 40:
Chọn Đúng/Sai: Nguồn sáng trong máy quang phổ huỳnh quang có cường độ mạnh hơn nguồn sáng trong máy quang phổ hấp thu UV.
Đúng
Sai
Câu 41:
Chọn Đúng/Sai: Trong máy QP huỳnh quang, bộ phận ngắt tia có vai trò cản chùm tia kích thích đến detector.
Đúng
Sai
Câu 42:
Chọn Đúng/Sai: QP huỳnh quang có độ nhạy kém hơn QP UV-vis do lượng mẫu phải đủ lớn mới có thể phát quang được.
Đúng
Sai
Câu 43:
Chọn Đúng/Sai: Các hợp chất có vòng thơm, dị vòng ngưng tụ có khả năng phát huỳnh quang.
Đúng
Sai
Câu 44:
Nồng độ sử dụng trong định luật Lamber-Beer là nồng độ gì?
Nồng độ mol và nồng độ phần trăm (kl/tt)
Nồng độ mol
Nồng độ molan
Nồng độ đương lượng
Câu 45:
Phổ hồng ngoại có thể đo ở dạng mẫu nào:
Tất cả đều được
Mẫu lỏng nguyên chất
Mẫu khí
Mẫu lỏng dạng dung dịch
Câu 46:
Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái quay xuất hiện trong vùng phổ nào:
Vi sóng và hồng ngoại xa
Khả kiến và hồng ngoại gần
Tử ngoại và khả kiến
Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản
Câu 47:
Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái dao động xuất hiện trong vùng phổ nào:
Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản
Khả kiến và hồng ngoại xa
Vi sóng và hồng ngoại xa
Tử ngoại và khả kiến
Câu 48:
Quá trình chuyển nội hệ là
Electron chuyển về trạng thái cơ bản S0, phân tử phát huỳnh quang.
Phân tử ở mức NL cao nhất của trạng thái kích thích chuyển về mức NL thấp nhất của trạng thái kích thích.
Phân tử chuyển từ trạng thái S1 sang trạng thái T1 rồi trở về S0.
Phân tử chuyển từ trạng thái S0 sang S1 rồi về trạng thái cơ bản mà không phát xạ.
Câu 49:
Chọn câu ĐÚNG
Phổ hấp thu phân tử là phổ liên tục, phổ hấp thu nguyên tử là phổ vạch.
Phổ hấp thu phân tử là phổ vạch, phổ hấp thu nguyên tử là phổ liên tục
Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ liên tục.
Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ vạch
Câu 50:
Về mặt định lượng thì phổ hấp thu nguyên tử:
Nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.
Kém nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.
Nhạy bằng phổ phát xạ nguyên tử.
Tùy vào nguyên tố, tác nhân môi trường mà có sự nhạy hơn hay kém so với phổ phát xạ nguyên tử.