Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá phân tích
Trường: Tổng hợp
Người ra đề: Tổng hợp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Hóa phân tích 2 ngành Dược là một tài liệu kiểm tra quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành Dược học tại các trường đại học và cao đẳng. Đề thi này được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng và kiến thức cơ bản về hóa phân tích, bao gồm các phương pháp định lượng và định tính, phân tích thể tích, và các kỹ thuật phân tích hiện đại được áp dụng trong kiểm nghiệm dược phẩm. Bài thi giúp sinh viên kiểm tra khả năng áp dụng các phương pháp hóa học để phân tích thành phần và chất lượng của các dược chất. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ huỳnh quang là:

  • Phát bức xạ

  • Hấp thụ bức xạ

  • Khúc xạ

  • Nhiễu xạ


2

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ UV-Vis là:

  • Hấp thụ bức xạ

  • Phát bức xạ

  • Khúc xạ

  • Nhiễu xạ


3

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ IR là:

  • Hấp thụ bức xạ

  • Phát bức xạ

  • Khúc xạ

  • Nhiễu xạ


4

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích đo độ đục hấp thụ là:

  • Tán xạ ánh sáng

  • Hấp thụ bức xạ

  • Khúc xạ

  • Nhiễu xạ


5

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phép đo độ phân cực là:

  • Phân cực ánh sáng

  • Phát bức xạ

  • Hấp thụ bức xạ

  • Khúc xạ


6

Độ chính xác là:

  • Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại

  • Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác

  • Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích

  • Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật


7

Độ lặp lại là:

  • Là kết quả phân tích giống nhau trên một mẫu trong cùng điều kiện thí nghiệm.

  • Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác

  • Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích

  • Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại


8

Độ đúng là:

  • Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật

  • Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác

  • Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích

  • Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại


9

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích độ dẫn điện?

  • Điện trở

  • Điện thế

  • Cường độ

  • Điện lượng


10

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích đo thế?

  • Điện thế

  • Điện trở

  • Cường độ

  • Điện lượng


11

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích von-ampe?

  • Điện thế

  • Điện trở

  • Cường độ

  • Điện lượng


12

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích cực phổ?

  • Điện thế

  • Điện trở

  • Cường độ

  • Điện lượng


13

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích đo culông?

  • Điện thế

  • Điện trở

  • Cường độ

  • Điện lượng


14

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm kỹ thuật tách phân tích?

  • Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di

  • Phân tích von-ampe, cực phổ

  • Nhiễu xạ tia X, sắc kí

  • Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện


15

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp phân tích điện hóa?

  • Phân tích von-ampe, cực phổ

  • Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di

  • Nhiễu xạ tia X, sắc kí

  • Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện


16

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp quang?

  • Phân tích UV-Vis, IR, NMR

  • Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di trên gel, điện di mao quản

  • Nhiễu xạ tia X, sắc kí, điện di

  • Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện


17

Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ so với phương pháp đường chuẩn?

  • Độ chính xác cao hơn

  • Có thể phân tích được hàng loạt mẫu

  • Loại được ảnh hưởng của nền

  • Độ nhạy cao hơn


18

Mục tiêu của hiệu chuẩn:

  • Nhằm xác định độ chính xác và tin cậy của thiết bị đo.

  • Nhằm nâng cao độ nhạy

  • Nhằm nâng cao giới hạn phát hiện

  • Nhằm nâng cao giới hạn định lượng


19

Tính chất quang học và phương pháp đo nào không tương thích?

  • Phát xạ nguyên tử-IR

  • Khúc xạ -khúc xạ kế

  • Hấp thụ phân tử- (UV-vis)

  • Tán xạ-Đo độ hấp đục


20

Trong quang phổ, năng lượng của bất kỳ phân tử nào cũng tỉ lệ nghịch với

  • Độ dài sóng

  • Chu kì

  • Số dao động

  • Tần số


21

Chọn câu đúng nhất: Vùng IR cơ bản có

  • Số sóng 4000-400 cm-1 , Bước sóng 2500-25000 nm

  • Số sóng 4000-400 cm-1

  • Bước sóng 1100-2500 nm

  • Bước sóng 2500-25000 nm


22

Phổ IR hiện nay được ứng dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm để

  • Xác định cấu trúc

  • Định tính

  • Xác định tạp chất

  • Định lượng


23

Phổ hấp thụ hồng ngoại là phổ

  • Dao động quay

  • Dao động

  • Phổ điện tử

  • Phổ tán xạ


24

Nếu nồng độ của dung dịch hấp thu C biểu diễn theo % (g/100 ml) =1%. L =1cm thì độ hấp thu được gọi là

  • Hệ số hấp thụ riêng

  • Hệ số tỉ lệ

  • Hệ số hấp thu mol

  • Hệ số hấp thu từng phần


25

Pha lõang 20 lần dung dịch vitamin B12, đem đo mật độ quang với bề dày cuvet 0,5 cm ở bước sóng 361 nm được A= 0,45. Tính số microgam vitamin b12 có trong 1ml mẫu ban đầu biết độ hấp thụ riêng bằng 207.

  • 869,56 µg

  • 86,56 µg

  • 8,656 µg

  • 0,08656 µg


26

Chọn phát biểu sai:

  • Nếu do hấp thụ năng lượng bức xạ cao, electron nhảy xa hơn một mức năng lượng thì khi electron trở về trạng thái cơ bản sẽ trải qua một bước, đi trực tiếp từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.

  • Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao, electron có thể nhảy xa hơn một mức năng lượng

  • Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao hơn nữa, có thể kéo mạnh electron ra xa hạt nhân

  • Phân tử chỉ hấp thụ những bức xạ tương ứng chính xác với biến thiên giữa các mức năng lượng của chúng


27

Chọn phát biểu sai:

  • Trong vùng hồng ngoại, sự hấp thụ của bức xạ chỉ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng quay

  • Trong vùng UV-Vis, sự hấp thụ của bức xạ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng của các electron hóa trị

  • Sự hấp thụ bức xạ tia X gây ra sự thay đổi các điện tử bên trong của vật chất

  • Sự hấp thụ bức xạ tia Gamma gây ra sự thay đổi hạt nhân.


28

Bước sóng là:

  • Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 dao động cùng pha

  • Khoảng cách giữa 2 dao động cùng pha

  • Khoảng cách dài nhất giữa 2 dao động

  • Khoảng cách giữa 2 dao động lệch pha


29

Vùng IR gần còn gọi là:

  • Balmer

  • Raman

  • Lyman

  • Paschen


30

Ánh sáng khả kiến, tia UV, IR,… đều là các dạng khác nhau của bức xạ điện từ, chúng chỉ khác nhau về:

  • Độ dài sóng

  • Năng lượng

  • Tần số

  • Độ hấp thu


31

Loại đèn thường dùng trong QP huỳnh quang:

  • Đèn xenon

  • Đèn doterium

  • Đèn tungsten

  • Đèn catod lõm


32

Vùng IR cơ bản có bước sóng:

  • 2500 nm – 25000 nm

  • 1100 nm – 2500 nm

  • 375 nm-1100 nm

  • > 25000 nm


33

Vùng phổ hồng ngoại trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:

  • > 800 nm

  • < 400 nm

  • 400 – 800 nm

  • Tất cả đều sai!


34

Vùng khả kiến trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:

  • 400 – 800 nm

  • < 400 nm

  • > 800 nm

  • 400 – 500 nm


35

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử không thể xác định được các kim loại kiềm, kiềm thổ

  • Đúng

  • Sai


36

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử cho phép xác định độ cứng của nước

  • Đúng

  • Sai


37

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có thể xác định hàm lượng nhỏ hầu hết các ion kim loại trong nước thải

  • Đúng

  • Sai


38

Chọn Đúng/Sai: Sau khi tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tồn tại lâu hơn lân quang.

  • Đúng

  • Sai


39

Chọn Đúng/Sai: Sự phát lân quang xảy ra ở môi trường rắn, nhiệt độ cao.

  • Đúng

  • Sai


40

Chọn Đúng/Sai: Nguồn sáng trong máy quang phổ huỳnh quang có cường độ mạnh hơn nguồn sáng trong máy quang phổ hấp thu UV.

  • Đúng

  • Sai


41

Chọn Đúng/Sai: Trong máy QP huỳnh quang, bộ phận ngắt tia có vai trò cản chùm tia kích thích đến detector.

  • Đúng

  • Sai


42

Chọn Đúng/Sai: QP huỳnh quang có độ nhạy kém hơn QP UV-vis do lượng mẫu phải đủ lớn mới có thể phát quang được.

  • Đúng

  • Sai


43

Chọn Đúng/Sai: Các hợp chất có vòng thơm, dị vòng ngưng tụ có khả năng phát huỳnh quang.

  • Đúng

  • Sai


44

Nồng độ sử dụng trong định luật Lamber-Beer là nồng độ gì?

  • Nồng độ mol và nồng độ phần trăm (kl/tt)

  • Nồng độ mol

  • Nồng độ molan

  • Nồng độ đương lượng


45

Phổ hồng ngoại có thể đo ở dạng mẫu nào:

  • Tất cả đều được

  • Mẫu lỏng nguyên chất

  • Mẫu khí

  • Mẫu lỏng dạng dung dịch


46

Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái quay xuất hiện trong vùng phổ nào:

  • Vi sóng và hồng ngoại xa

  • Khả kiến và hồng ngoại gần

  • Tử ngoại và khả kiến

  • Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản


47

Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái dao động xuất hiện trong vùng phổ nào:

  • Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản

  • Khả kiến và hồng ngoại xa

  • Vi sóng và hồng ngoại xa

  • Tử ngoại và khả kiến


48

Quá trình chuyển nội hệ là

  • Electron chuyển về trạng thái cơ bản S0, phân tử phát huỳnh quang.

  • Phân tử ở mức NL cao nhất của trạng thái kích thích chuyển về mức NL thấp nhất của trạng thái kích thích.

  • Phân tử chuyển từ trạng thái S1 sang trạng thái T1 rồi trở về S0.

  • Phân tử chuyển từ trạng thái S0 sang S1 rồi về trạng thái cơ bản mà không phát xạ.


49

Chọn câu ĐÚNG

  • Phổ hấp thu phân tử là phổ liên tục, phổ hấp thu nguyên tử là phổ vạch.

  • Phổ hấp thu phân tử là phổ vạch, phổ hấp thu nguyên tử là phổ liên tục

  • Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ liên tục.

  • Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ vạch


50

Về mặt định lượng thì phổ hấp thu nguyên tử:

  • Nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.

  • Kém nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.

  • Nhạy bằng phổ phát xạ nguyên tử.

  • Tùy vào nguyên tố, tác nhân môi trường mà có sự nhạy hơn hay kém so với phổ phát xạ nguyên tử.

Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ huỳnh quang là:


2

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ UV-Vis là:


3

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ IR là:


4

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích đo độ đục hấp thụ là:


5

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phép đo độ phân cực là:


6

Độ chính xác là:


7

Độ lặp lại là:


8

Độ đúng là:


9

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích độ dẫn điện?


10

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích đo thế?


11

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích von-ampe?


12

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích cực phổ?


13

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích đo culông?


14

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm kỹ thuật tách phân tích?


15

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp phân tích điện hóa?


16

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp quang?


17

Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ so với phương pháp đường chuẩn?


18

Mục tiêu của hiệu chuẩn:


19

Tính chất quang học và phương pháp đo nào không tương thích?


20

Trong quang phổ, năng lượng của bất kỳ phân tử nào cũng tỉ lệ nghịch với


21

Chọn câu đúng nhất: Vùng IR cơ bản có


22

Phổ IR hiện nay được ứng dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm để


23

Phổ hấp thụ hồng ngoại là phổ


24

Nếu nồng độ của dung dịch hấp thu C biểu diễn theo % (g/100 ml) =1%. L =1cm thì độ hấp thu được gọi là


25

Pha lõang 20 lần dung dịch vitamin B12, đem đo mật độ quang với bề dày cuvet 0,5 cm ở bước sóng 361 nm được A= 0,45. Tính số microgam vitamin b12 có trong 1ml mẫu ban đầu biết độ hấp thụ riêng bằng 207.


26

Chọn phát biểu sai:


27

Chọn phát biểu sai:


28

Bước sóng là:


29

Vùng IR gần còn gọi là:


30

Ánh sáng khả kiến, tia UV, IR,… đều là các dạng khác nhau của bức xạ điện từ, chúng chỉ khác nhau về:


31

Loại đèn thường dùng trong QP huỳnh quang:


32

Vùng IR cơ bản có bước sóng:


33

Vùng phổ hồng ngoại trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:


34

Vùng khả kiến trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:


35

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử không thể xác định được các kim loại kiềm, kiềm thổ


36

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử cho phép xác định độ cứng của nước


37

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có thể xác định hàm lượng nhỏ hầu hết các ion kim loại trong nước thải


38

Chọn Đúng/Sai: Sau khi tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tồn tại lâu hơn lân quang.


39

Chọn Đúng/Sai: Sự phát lân quang xảy ra ở môi trường rắn, nhiệt độ cao.


40

Chọn Đúng/Sai: Nguồn sáng trong máy quang phổ huỳnh quang có cường độ mạnh hơn nguồn sáng trong máy quang phổ hấp thu UV.


41

Chọn Đúng/Sai: Trong máy QP huỳnh quang, bộ phận ngắt tia có vai trò cản chùm tia kích thích đến detector.


42

Chọn Đúng/Sai: QP huỳnh quang có độ nhạy kém hơn QP UV-vis do lượng mẫu phải đủ lớn mới có thể phát quang được.


43

Chọn Đúng/Sai: Các hợp chất có vòng thơm, dị vòng ngưng tụ có khả năng phát huỳnh quang.


44

Nồng độ sử dụng trong định luật Lamber-Beer là nồng độ gì?


45

Phổ hồng ngoại có thể đo ở dạng mẫu nào:


46

Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái quay xuất hiện trong vùng phổ nào:


47

Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái dao động xuất hiện trong vùng phổ nào:


48

Quá trình chuyển nội hệ là


49

Chọn câu ĐÚNG


50

Về mặt định lượng thì phổ hấp thu nguyên tử:


Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm hóa phân tích 2 ngành dược

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ huỳnh quang là:

Phát bức xạ

Hấp thụ bức xạ

Khúc xạ

Nhiễu xạ

Câu 2:

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ UV-Vis là:

Hấp thụ bức xạ

Phát bức xạ

Khúc xạ

Nhiễu xạ

Câu 3:

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích quang phổ hấp thụ IR là:

Hấp thụ bức xạ

Phát bức xạ

Khúc xạ

Nhiễu xạ

Câu 4:

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phân tích đo độ đục hấp thụ là:

Tán xạ ánh sáng

Hấp thụ bức xạ

Khúc xạ

Nhiễu xạ

Câu 5:

Hiệu ứng của bức xạ điện từ được sử dụng trong phép đo độ phân cực là:

Phân cực ánh sáng

Phát bức xạ

Hấp thụ bức xạ

Khúc xạ

Câu 6:

Độ chính xác là:

Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại

Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác

Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích

Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật

Câu 7:

Độ lặp lại là:

Là kết quả phân tích giống nhau trên một mẫu trong cùng điều kiện thí nghiệm.

Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác

Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích

Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại

Câu 8:

Độ đúng là:

Là mức độ gần nhau của giá trị phân tích với giá trị thật

Là khả năng thiết bị có thể phân biệt chất này với chất khác

Là khả năng phân biệt được một sự thay đổi nhỏ của nồng độ chất phân tích

Là mức độ gần nhau của các kết quả đo lặp lại

Câu 9:

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích độ dẫn điện?

Điện trở

Điện thế

Cường độ

Điện lượng

Câu 10:

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phân tích đo thế?

Điện thế

Điện trở

Cường độ

Điện lượng

Câu 11:

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích von-ampe?

Điện thế

Điện trở

Cường độ

Điện lượng

Câu 12:

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích cực phổ?

Điện thế

Điện trở

Cường độ

Điện lượng

Câu 13:

Tín hiệu phân tích nào được sử dụng trong phương pháp phân tích đo culông?

Điện thế

Điện trở

Cường độ

Điện lượng

Câu 14:

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm kỹ thuật tách phân tích?

Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di

Phân tích von-ampe, cực phổ

Nhiễu xạ tia X, sắc kí

Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện

Câu 15:

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp phân tích điện hóa?

Phân tích von-ampe, cực phổ

Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di

Nhiễu xạ tia X, sắc kí

Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện

Câu 16:

Các phương pháp nào sau đây thuộc nhóm phương pháp quang?

Phân tích UV-Vis, IR, NMR

Sắc kí lỏng, sắc kí khí, điện di trên gel, điện di mao quản

Nhiễu xạ tia X, sắc kí, điện di

Điện di mao quản, phân tích độ dẫn điện

Câu 17:

Ưu điểm của phương pháp chuẩn độ so với phương pháp đường chuẩn?

Độ chính xác cao hơn

Có thể phân tích được hàng loạt mẫu

Loại được ảnh hưởng của nền

Độ nhạy cao hơn

Câu 18:

Mục tiêu của hiệu chuẩn:

Nhằm xác định độ chính xác và tin cậy của thiết bị đo.

Nhằm nâng cao độ nhạy

Nhằm nâng cao giới hạn phát hiện

Nhằm nâng cao giới hạn định lượng

Câu 19:

Tính chất quang học và phương pháp đo nào không tương thích?

Phát xạ nguyên tử-IR

Khúc xạ -khúc xạ kế

Hấp thụ phân tử- (UV-vis)

Tán xạ-Đo độ hấp đục

Câu 20:

Trong quang phổ, năng lượng của bất kỳ phân tử nào cũng tỉ lệ nghịch với

Độ dài sóng

Chu kì

Số dao động

Tần số

Câu 21:

Chọn câu đúng nhất: Vùng IR cơ bản có

Số sóng 4000-400 cm-1 , Bước sóng 2500-25000 nm

Số sóng 4000-400 cm-1

Bước sóng 1100-2500 nm

Bước sóng 2500-25000 nm

Câu 22:

Phổ IR hiện nay được ứng dụng chủ yếu trong kiểm nghiệm để

Xác định cấu trúc

Định tính

Xác định tạp chất

Định lượng

Câu 23:

Phổ hấp thụ hồng ngoại là phổ

Dao động quay

Dao động

Phổ điện tử

Phổ tán xạ

Câu 24:

Nếu nồng độ của dung dịch hấp thu C biểu diễn theo % (g/100 ml) =1%. L =1cm thì độ hấp thu được gọi là

Hệ số hấp thụ riêng

Hệ số tỉ lệ

Hệ số hấp thu mol

Hệ số hấp thu từng phần

Câu 25:

Pha lõang 20 lần dung dịch vitamin B12, đem đo mật độ quang với bề dày cuvet 0,5 cm ở bước sóng 361 nm được A= 0,45. Tính số microgam vitamin b12 có trong 1ml mẫu ban đầu biết độ hấp thụ riêng bằng 207.

869,56 µg

86,56 µg

8,656 µg

0,08656 µg

Câu 26:

Chọn phát biểu sai:

Nếu do hấp thụ năng lượng bức xạ cao, electron nhảy xa hơn một mức năng lượng thì khi electron trở về trạng thái cơ bản sẽ trải qua một bước, đi trực tiếp từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.

Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao, electron có thể nhảy xa hơn một mức năng lượng

Khi bị kích thích với mức năng lượng E cao hơn nữa, có thể kéo mạnh electron ra xa hạt nhân

Phân tử chỉ hấp thụ những bức xạ tương ứng chính xác với biến thiên giữa các mức năng lượng của chúng

Câu 27:

Chọn phát biểu sai:

Trong vùng hồng ngoại, sự hấp thụ của bức xạ chỉ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng quay

Trong vùng UV-Vis, sự hấp thụ của bức xạ gây ra những thay đổi trạng thái năng lượng của các electron hóa trị

Sự hấp thụ bức xạ tia X gây ra sự thay đổi các điện tử bên trong của vật chất

Sự hấp thụ bức xạ tia Gamma gây ra sự thay đổi hạt nhân.

Câu 28:

Bước sóng là:

Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 dao động cùng pha

Khoảng cách giữa 2 dao động cùng pha

Khoảng cách dài nhất giữa 2 dao động

Khoảng cách giữa 2 dao động lệch pha

Câu 29:

Vùng IR gần còn gọi là:

Balmer

Raman

Lyman

Paschen

Câu 30:

Ánh sáng khả kiến, tia UV, IR,… đều là các dạng khác nhau của bức xạ điện từ, chúng chỉ khác nhau về:

Độ dài sóng

Năng lượng

Tần số

Độ hấp thu

Câu 31:

Loại đèn thường dùng trong QP huỳnh quang:

Đèn xenon

Đèn doterium

Đèn tungsten

Đèn catod lõm

Câu 32:

Vùng IR cơ bản có bước sóng:

2500 nm – 25000 nm

1100 nm – 2500 nm

375 nm-1100 nm

> 25000 nm

Câu 33:

Vùng phổ hồng ngoại trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:

> 800 nm

< 400 nm

400 – 800 nm

Tất cả đều sai!

Câu 34:

Vùng khả kiến trong phân tích trắc quang có bước sóng nằm trong khoảng:

400 – 800 nm

< 400 nm

> 800 nm

400 – 500 nm

Câu 35:

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử không thể xác định được các kim loại kiềm, kiềm thổ

Đúng

Sai

Câu 36:

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử cho phép xác định độ cứng của nước

Đúng

Sai

Câu 37:

Chọn Đúng/Sai: Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử có thể xác định hàm lượng nhỏ hầu hết các ion kim loại trong nước thải

Đúng

Sai

Câu 38:

Chọn Đúng/Sai: Sau khi tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tồn tại lâu hơn lân quang.

Đúng

Sai

Câu 39:

Chọn Đúng/Sai: Sự phát lân quang xảy ra ở môi trường rắn, nhiệt độ cao.

Đúng

Sai

Câu 40:

Chọn Đúng/Sai: Nguồn sáng trong máy quang phổ huỳnh quang có cường độ mạnh hơn nguồn sáng trong máy quang phổ hấp thu UV.

Đúng

Sai

Câu 41:

Chọn Đúng/Sai: Trong máy QP huỳnh quang, bộ phận ngắt tia có vai trò cản chùm tia kích thích đến detector.

Đúng

Sai

Câu 42:

Chọn Đúng/Sai: QP huỳnh quang có độ nhạy kém hơn QP UV-vis do lượng mẫu phải đủ lớn mới có thể phát quang được.

Đúng

Sai

Câu 43:

Chọn Đúng/Sai: Các hợp chất có vòng thơm, dị vòng ngưng tụ có khả năng phát huỳnh quang.

Đúng

Sai

Câu 44:

Nồng độ sử dụng trong định luật Lamber-Beer là nồng độ gì?

Nồng độ mol và nồng độ phần trăm (kl/tt)

Nồng độ mol

Nồng độ molan

Nồng độ đương lượng

Câu 45:

Phổ hồng ngoại có thể đo ở dạng mẫu nào:

Tất cả đều được

Mẫu lỏng nguyên chất

Mẫu khí

Mẫu lỏng dạng dung dịch

Câu 46:

Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái quay xuất hiện trong vùng phổ nào:

Vi sóng và hồng ngoại xa

Khả kiến và hồng ngoại gần

Tử ngoại và khả kiến

Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản

Câu 47:

Mức năng lượng đủ để kích thích phân tử chuyển sang trạng thái dao động xuất hiện trong vùng phổ nào:

Hồng ngoại gần và hồng ngoại cơ bản

Khả kiến và hồng ngoại xa

Vi sóng và hồng ngoại xa

Tử ngoại và khả kiến

Câu 48:

Quá trình chuyển nội hệ là

Electron chuyển về trạng thái cơ bản S0, phân tử phát huỳnh quang.

Phân tử ở mức NL cao nhất của trạng thái kích thích chuyển về mức NL thấp nhất của trạng thái kích thích.

Phân tử chuyển từ trạng thái S1 sang trạng thái T1 rồi trở về S0.

Phân tử chuyển từ trạng thái S0 sang S1 rồi về trạng thái cơ bản mà không phát xạ.

Câu 49:

Chọn câu ĐÚNG

Phổ hấp thu phân tử là phổ liên tục, phổ hấp thu nguyên tử là phổ vạch.

Phổ hấp thu phân tử là phổ vạch, phổ hấp thu nguyên tử là phổ liên tục

Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ liên tục.

Phổ hấp thu phân tử và phổ hấp thu nguyên tử đều là phổ vạch

Câu 50:

Về mặt định lượng thì phổ hấp thu nguyên tử:

Nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.

Kém nhạy hơn phổ phát xạ nguyên tử.

Nhạy bằng phổ phát xạ nguyên tử.

Tùy vào nguyên tố, tác nhân môi trường mà có sự nhạy hơn hay kém so với phổ phát xạ nguyên tử.

Scroll to top