Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 10

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 40 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá phân tích
Trường: Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM.
Người ra đề: PGS.TS. Trần Văn Khánh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi thử trắc nghiệm hóa phân tích – đề 10 là một trong những đề thi thuộc môn hóa phân tíchđược thiết kế cho sinh viên ngành Hóa học tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM. Đề thi này do PGS.TS. Trần Văn Khánh, một chuyên gia uy tín trong lĩnh vực hóa phân tích, biên soạn. Để vượt qua bài thi, sinh viên cần am hiểu sâu về các phương pháp phân tích định lượng, cách sử dụng các công cụ phân tích hiện đại, và khả năng xử lý dữ liệu thực nghiệm. Đề thi này thích hợp cho sinh viên năm ba, đặc biệt là những ai đang theo học chuyên sâu về hóa phân tích. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá chi tiết đề thi này và tham gia kiểm tra ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung khối lượng tro còn lại:

  • <0,002g

  • <0,0002g

  • <0,2g

  • <0,05g


2

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

  • Tăng thể tích do làm ẩm

  • Tro sulfat

  • Tro toàn phần

  • Tro không tan trong acid


3

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

  • Mất khối lượng do làm khô

  • Tro sulfat

  • Tro cacbonat

  • Tro không tan trong acid


4

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

  • Mất khối lượng do làm khô

  • Tro nitrat

  • Tro toàn phần

  • Tro không tan trong acid


5

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

  • Mất khối lượng do làm khô

  • Tro sulfat

  • Tro toàn phần

  • Tro tan trong acid


6

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung, lượng tro còn lại không phát hiện được bằng:

  • Cân phân tích

  • Cân kỹ thuật

  • Mắt thường

  • Cân cơ


7

Giấy lọc băng xanh:

  • Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

  • Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh


8

Giấy lọc băng trắng:

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

  • Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

  • Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh


9

Giấy lọc băng vàng:

  • Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

  • Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh


10

Giấy lọc băng đỏ:

  • Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

  • Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

  • Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh


11

Nung đến khối lượng không đổi có nghĩa là giá trị hai lần cân kế tiếp nhau sai khác:

  • <0,5g

  • <0,005g

  • <0,00005g

  • <0,0005g


12

Trước khi cân, cần đưa dạng cân vào bình hút ẩm khoảng:

  • 10

  • 20

  • 30 phút

  • 50


13

Phép cân phải được nhắc lại ít nhất:

  • 1

  • 2

  • 3 lần

  • 4


14

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung khối lượng tro còn lại:

  • <0,005g

  • <0,0005g

  • <0,5g

  • <0,05g


15

Điểm tương đương là:

  • Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng bằng số gam của chất cần xác định.

  • Là thời điểm mà số gam thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định.

  • Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định

  • Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng gần bằng số đương lượng gam của chất cần xác định.


16

Điểm kết thúc chuẩn độ có đặc điểm:

  • Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị

  • Không thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

  • Thường trùng với điểm tương đương

  • Không thể phát hiện bằng mắt thường


17

Phương pháp tạo phức thường dùng để:

  • Định lượng NaOH

  • Xác định Cl- của nước

  • Xác định hàm lượng Bi trong dược phẩm

  • Định lượng KMnO4


18

Phương pháp tạo phức thường được dùng để:

  • Định lượng CaCl2

  • Định lượng KCl

  • Định lượng NaCl

  • Xác định OH- của nước


19

Phương pháp tạo phức thường dùng trong:

  • Định lượng NaCl dược dụng

  • Xác định độ cứng của nước

  • Xác định hàm lượng Na trong dược phẩm

  • Xác định hàm lượng clo trong nước máy


20

Khi chuẩn độ 50ml dung dịch HCl 0,1M bằng dung dịch NaOH 0.2M. Khi kết thúc chuẩn độ thì thể tích NaOH tiêu tốn là 25,1ml. Tính sai số điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

  • 0%

  • -0,4%

  • 0,4%

  • Tất cả đều sai


21

Khi chuẩn độ 25ml dung dịch HCl 0,2M bằng dung dịch NaOH 0.1M. Khi kết thúc chuẩn độ thì thể tích NaOH tiêu tốn là 49,9ml. Tính sai số điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

  • -2%

  • 2%

  • -0,2%

  • 0,2


22

Giả sử khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Chọn phenolphtalein (pT = 9) làm chỉ thị và giả sử thể tích cuối là 25 mL. Tính sai số do chỉ thị gây ra.

  • 0,001%

  • 0,01%

  • 0,1%

  • 1%


23

Giả sử khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Chọn methyl da cam (pT = 4) làm chỉ thị và giả sử thể tích cuối là 25 mL. Tính sai số do chỉ thị gây ra.

  • 0,001%

  • 0,01%

  • 0,1%

  • 1%


24

Cách xác định điểm tương đương:

  • Dùng chất chỉ thị, máy quang phổ

  • Dùng chỉ thị, các công cụ vi sinh học

  • Dùng chỉ thị, các công cụ hóa lý

  • Dùng chỉ thị, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao


25

Kỹ thuật chuẩn độ thể tích gồm ….., ngoại trừ:

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Phân tích khối lượng

  • Chuẩn độ ngược

  • Chuẩn độ thế


26

Kỹ thuật chuẩn độ thể tích gồm ……, ngoại trừ:

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Mất khối lượng do làm khô

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế


27

Chuẩn độ thẳng còn gọi là:

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế

  • Chuẩn độ ngược


28

Chọn câu sai. Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích:

  • Phản ứng phải xảy ra không cần nhanh

  • Phải chọn được chất chỉ thị xác định được chính xác điểm tương đương

  • Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

  • Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh


29

Chọn câu sai. Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích là:

  • Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

  • Phản ứng phải có kết tủa hoặc bay hơi

  • Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

  • Phải chọn được chất chỉ thị phù hợp


30

Thể tích dung dịch định lượng tại thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ gọi là:

  • Thể tích tương đương

  • Thể tích điểm cuối

  • Mức độ định phân

  • Thể tích chuyển màu chỉ thị


31

Tại điểm tương đương, mức độ định phân:

  • < 1

  • = 1

  • > 1

  • ≥ 1


32

Trước điểm tương đương, mức độ định phân:

  • < 1

  • = 1

  • > 1

  • ≤ 1


33

Giá trị pT là gì?

  • Là giá trị pKa của chất chỉ thị

  • Là giá trị pH của chất chỉ thị mà tại đó chỉ thị chuyển màu rõ rệt nhất

  • Là giá trị pH của dung dịch mà tại đó chỉ thị chuyển màu rõ rệt nhất

  • Là giá trị pKa của dung dịch


34

Khái niệm Mức độ định phân:

  • Là một số biến thiên trong quá trình chuẩn độ

  • Là tỷ số giữa lượng dung dịch phân tích đã chuẩn và lượng dung dịch phân tích đem chuẩn

  • Là tỷ số giữa lượng dung dịch chuẩn đã dùng và lượng dung dịch phân tích đem chuẩn

  • Tất cả đều đúng


35

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng trong phân tích:

  • Chất định phân phải tác dụng hoàn toàn với thuốc thử theo một phương trình phản ứng xác định

  • Phản ứng phải diễn ra với tốc độ vừa phải, không quá nhanh

  • Phản ứng phải chọn lọc

  • Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm cuối


36

Đối với phản ứng chậm có thể tăng tốc độ phản ứng bằng cách:

  • Tăng thêm nồng độ chất phản ứng

  • Tăng nhiệt độ

  • Cho thêm chất hút nước tạo thành

  • Tất cả đều sai


37

Bước nhảy ∆pXđp là khoảng giá trị pX thay đổi đột ngột ứng với sự thay đổi giá trị F từ:

  • 0,99 đến 1,01

  • 0,999 đến 1,001

  • 0,9 đến 1,1

  • Tất cả đều sai


38

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp:

  • Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

  • Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI trong môi trường base. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3


39

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thừa trừ:

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

  • Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

  • Để định lượng một dung dịch KCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch KCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu


40

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thế:

  • Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

  • Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

  • Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

  • Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NH4Cl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 10

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/40
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung khối lượng tro còn lại:


2

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:


3

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:


4

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:


5

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:


6

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung, lượng tro còn lại không phát hiện được bằng:


7

Giấy lọc băng xanh:


8

Giấy lọc băng trắng:


9

Giấy lọc băng vàng:


10

Giấy lọc băng đỏ:


11

Nung đến khối lượng không đổi có nghĩa là giá trị hai lần cân kế tiếp nhau sai khác:


12

Trước khi cân, cần đưa dạng cân vào bình hút ẩm khoảng:


13

Phép cân phải được nhắc lại ít nhất:


14

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung khối lượng tro còn lại:


15

Điểm tương đương là:


16

Điểm kết thúc chuẩn độ có đặc điểm:


17

Phương pháp tạo phức thường dùng để:


18

Phương pháp tạo phức thường được dùng để:


19

Phương pháp tạo phức thường dùng trong:


20

Khi chuẩn độ 50ml dung dịch HCl 0,1M bằng dung dịch NaOH 0.2M. Khi kết thúc chuẩn độ thì thể tích NaOH tiêu tốn là 25,1ml. Tính sai số điểm cuối của quá trình chuẩn độ.


21

Khi chuẩn độ 25ml dung dịch HCl 0,2M bằng dung dịch NaOH 0.1M. Khi kết thúc chuẩn độ thì thể tích NaOH tiêu tốn là 49,9ml. Tính sai số điểm cuối của quá trình chuẩn độ.


22

Giả sử khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Chọn phenolphtalein (pT = 9) làm chỉ thị và giả sử thể tích cuối là 25 mL. Tính sai số do chỉ thị gây ra.


23

Giả sử khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Chọn methyl da cam (pT = 4) làm chỉ thị và giả sử thể tích cuối là 25 mL. Tính sai số do chỉ thị gây ra.


24

Cách xác định điểm tương đương:


25

Kỹ thuật chuẩn độ thể tích gồm ….., ngoại trừ:


26

Kỹ thuật chuẩn độ thể tích gồm ……, ngoại trừ:


27

Chuẩn độ thẳng còn gọi là:


28

Chọn câu sai. Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích:


29

Chọn câu sai. Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích là:


30

Thể tích dung dịch định lượng tại thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ gọi là:


31

Tại điểm tương đương, mức độ định phân:


32

Trước điểm tương đương, mức độ định phân:


33

Giá trị pT là gì?


34

Khái niệm Mức độ định phân:


35

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng trong phân tích:


36

Đối với phản ứng chậm có thể tăng tốc độ phản ứng bằng cách:


37

Bước nhảy ∆pXđp là khoảng giá trị pX thay đổi đột ngột ứng với sự thay đổi giá trị F từ:


38

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp:


39

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thừa trừ:


40

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thế:


Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 10

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 10

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 10

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung khối lượng tro còn lại:

<0,002g

<0,0002g

<0,2g

<0,05g

Câu 2:

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

Tăng thể tích do làm ẩm

Tro sulfat

Tro toàn phần

Tro không tan trong acid

Câu 3:

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

Mất khối lượng do làm khô

Tro sulfat

Tro cacbonat

Tro không tan trong acid

Câu 4:

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

Mất khối lượng do làm khô

Tro nitrat

Tro toàn phần

Tro không tan trong acid

Câu 5:

Một số ứng dụng của phương pháp phân tích khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc, ngoại trừ xác định:

Mất khối lượng do làm khô

Tro sulfat

Tro toàn phần

Tro tan trong acid

Câu 6:

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung, lượng tro còn lại không phát hiện được bằng:

Cân phân tích

Cân kỹ thuật

Mắt thường

Cân cơ

Câu 7:

Giấy lọc băng xanh:

Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh

Câu 8:

Giấy lọc băng trắng:

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh

Câu 9:

Giấy lọc băng vàng:

Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh

Câu 10:

Giấy lọc băng đỏ:

Rất mịn, chảy chậm, dùng để lọc tủa tinh thể nhỏ

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy trung bình

Lỗ to, chảy nhanh, dùng để lọc tủa vô định hình

Độ mịn vừa phải, tốc độ chảy nhanh

Câu 11:

Nung đến khối lượng không đổi có nghĩa là giá trị hai lần cân kế tiếp nhau sai khác:

<0,5g

<0,005g

<0,00005g

<0,0005g

Câu 12:

Trước khi cân, cần đưa dạng cân vào bình hút ẩm khoảng:

10

20

30 phút

50

Câu 13:

Phép cân phải được nhắc lại ít nhất:

1

2

3 lần

4

Câu 14:

Giấy lọc không tro nghĩa là sau khi nung khối lượng tro còn lại:

<0,005g

<0,0005g

<0,5g

<0,05g

Câu 15:

Điểm tương đương là:

Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng bằng số gam của chất cần xác định.

Là thời điểm mà số gam thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định.

Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng bằng số đương lượng gam của chất cần xác định

Là thời điểm mà số đương lượng gam thuốc thử đã phản ứng gần bằng số đương lượng gam của chất cần xác định.

Câu 16:

Điểm kết thúc chuẩn độ có đặc điểm:

Là thời điểm mà phép chuẩn độ kết thúc tương ứng theo sự thay đổi các đặc trưng của chất chỉ thị

Không thể xác định thông qua các thông số hóa lý hoặc chất chỉ thị

Thường trùng với điểm tương đương

Không thể phát hiện bằng mắt thường

Câu 17:

Phương pháp tạo phức thường dùng để:

Định lượng NaOH

Xác định Cl- của nước

Xác định hàm lượng Bi trong dược phẩm

Định lượng KMnO4

Câu 18:

Phương pháp tạo phức thường được dùng để:

Định lượng CaCl2

Định lượng KCl

Định lượng NaCl

Xác định OH- của nước

Câu 19:

Phương pháp tạo phức thường dùng trong:

Định lượng NaCl dược dụng

Xác định độ cứng của nước

Xác định hàm lượng Na trong dược phẩm

Xác định hàm lượng clo trong nước máy

Câu 20:

Khi chuẩn độ 50ml dung dịch HCl 0,1M bằng dung dịch NaOH 0.2M. Khi kết thúc chuẩn độ thì thể tích NaOH tiêu tốn là 25,1ml. Tính sai số điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

0%

-0,4%

0,4%

Tất cả đều sai

Câu 21:

Khi chuẩn độ 25ml dung dịch HCl 0,2M bằng dung dịch NaOH 0.1M. Khi kết thúc chuẩn độ thì thể tích NaOH tiêu tốn là 49,9ml. Tính sai số điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

-2%

2%

-0,2%

0,2

Câu 22:

Giả sử khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Chọn phenolphtalein (pT = 9) làm chỉ thị và giả sử thể tích cuối là 25 mL. Tính sai số do chỉ thị gây ra.

0,001%

0,01%

0,1%

1%

Câu 23:

Giả sử khi chuẩn độ 25 mL dung dịch HCl 0,1 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Chọn methyl da cam (pT = 4) làm chỉ thị và giả sử thể tích cuối là 25 mL. Tính sai số do chỉ thị gây ra.

0,001%

0,01%

0,1%

1%

Câu 24:

Cách xác định điểm tương đương:

Dùng chất chỉ thị, máy quang phổ

Dùng chỉ thị, các công cụ vi sinh học

Dùng chỉ thị, các công cụ hóa lý

Dùng chỉ thị, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao

Câu 25:

Kỹ thuật chuẩn độ thể tích gồm ….., ngoại trừ:

Chuẩn độ trực tiếp

Phân tích khối lượng

Chuẩn độ ngược

Chuẩn độ thế

Câu 26:

Kỹ thuật chuẩn độ thể tích gồm ……, ngoại trừ:

Chuẩn độ trực tiếp

Mất khối lượng do làm khô

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Câu 27:

Chuẩn độ thẳng còn gọi là:

Chuẩn độ trực tiếp

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Chuẩn độ ngược

Câu 28:

Chọn câu sai. Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích:

Phản ứng phải xảy ra không cần nhanh

Phải chọn được chất chỉ thị xác định được chính xác điểm tương đương

Phản ứng phải có tính chọn lọc cao

Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

Câu 29:

Chọn câu sai. Yêu cầu đối với phản ứng dùng trong phân tích thể tích là:

Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn

Phản ứng phải có kết tủa hoặc bay hơi

Phản ứng xảy ra phải đủ nhanh

Phải chọn được chất chỉ thị phù hợp

Câu 30:

Thể tích dung dịch định lượng tại thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ gọi là:

Thể tích tương đương

Thể tích điểm cuối

Mức độ định phân

Thể tích chuyển màu chỉ thị

Câu 31:

Tại điểm tương đương, mức độ định phân:

< 1

= 1

> 1

≥ 1

Câu 32:

Trước điểm tương đương, mức độ định phân:

< 1

= 1

> 1

≤ 1

Câu 33:

Giá trị pT là gì?

Là giá trị pKa của chất chỉ thị

Là giá trị pH của chất chỉ thị mà tại đó chỉ thị chuyển màu rõ rệt nhất

Là giá trị pH của dung dịch mà tại đó chỉ thị chuyển màu rõ rệt nhất

Là giá trị pKa của dung dịch

Câu 34:

Khái niệm Mức độ định phân:

Là một số biến thiên trong quá trình chuẩn độ

Là tỷ số giữa lượng dung dịch phân tích đã chuẩn và lượng dung dịch phân tích đem chuẩn

Là tỷ số giữa lượng dung dịch chuẩn đã dùng và lượng dung dịch phân tích đem chuẩn

Tất cả đều đúng

Câu 35:

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng trong phân tích:

Chất định phân phải tác dụng hoàn toàn với thuốc thử theo một phương trình phản ứng xác định

Phản ứng phải diễn ra với tốc độ vừa phải, không quá nhanh

Phản ứng phải chọn lọc

Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm cuối

Câu 36:

Đối với phản ứng chậm có thể tăng tốc độ phản ứng bằng cách:

Tăng thêm nồng độ chất phản ứng

Tăng nhiệt độ

Cho thêm chất hút nước tạo thành

Tất cả đều sai

Câu 37:

Bước nhảy ∆pXđp là khoảng giá trị pX thay đổi đột ngột ứng với sự thay đổi giá trị F từ:

0,99 đến 1,01

0,999 đến 1,001

0,9 đến 1,1

Tất cả đều sai

Câu 38:

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp:

Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

Cho K2Cr2O7 tác dụng với KI trong môi trường base. Định lượng I2 giải phóng ra bằng Na2S2O3

Câu 39:

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thừa trừ:

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

Để định lượng một dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

Để định lượng một dung dịch KCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch KCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

Câu 40:

Ví dụ nào sau đây là phương pháp chuẩn độ thế:

Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

Để định lượng clorid, trước hết ta cho AgNO3 dư để tủa hòa toàn AgCl. Sau đó chuẩn độ AgNO3 còn thừa bằng dung dịch chuẩn KSCN

Định lượng K2Cr2O7 bằng cách cho K2Cr2O7 tác dụng với KI dư trong môi trường acid để giải phóng 1 lượng tương đương iod. Định lượng I2 giải phóng bằng Na2S2O3

Nhỏ dung dịch chuẩn độ AgNO3 vào dung dịch NH4Cl đến khi chất chỉ thị chuyển màu

Scroll to top