Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 16

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 40 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá phân tích
Trường: Đại học Công nghiệp TP.HCM
Người ra đề: TS. Lê Thị Thu Hằng
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi thử trắc nghiệm hóa phân tích – đề 16 là một bài kiểm tra quan trọng trong môn hóa phân tích dành cho sinh viên ngành Hóa học tại trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Đề thi này được thiết kế bởi TS. Lê Thị Thu Hằng, một giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu hóa phân tích. Để làm tốt bài thi, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về phương pháp phân tích định tính và định lượng, cũng như cách áp dụng các kỹ thuật phân tích trong phòng thí nghiệm. Đề thi này phù hợp với sinh viên năm ba, đặc biệt là những ai đã hoàn thành các học phần về hóa phân tích cơ bản. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và kiểm tra kiến thức của bạn ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Điều kiện nào không đúng khi dùng phương pháp Fajans:

  • Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

  • Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

  • Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

  • Chuẩn độ nên thêm dextrin để là cho kết tủa nhiều


2

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, chọn câu sai:

  • Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

  • Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh

  • Các kết tủa có thành phần xác định

  • Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định


3

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây, chọn câu sai:

  • Cho thêm dung dịch HCl 1M

  • Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

  • Lọc tủa

  • Lọc tủa và bao tủa


4

Điều kiện để áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

  • Có thể chọn pH tuỳ ý

  • Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

  • Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

  • Tất cả đều đúng


5

Khi áp dụng phương pháp Fajans cần tránh:

  • Giữ kết tủa ở trạng thái keo

  • Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu quá sớm

  • Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng

  • Hiện tượng hấp phụ


6

Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:

  • Hồ tinh bột

  • Phenolphtalein

  • Xanh methylen

  • Fluorescein; 2,7-diclorofluorescein


7

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, chọn câu sai:

  • Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

  • Có thể chọn pH tuỳ ý

  • Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

  • Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt


8

Các phương pháp Fajans dùng chỉ thị:

  • Đen Eriocrom T

  • Murexid

  • Xylen da cam

  • Chỉ thị màu hấp phụ: fluorescein; 2,7-diclorofluorescein


9

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Fajans là:

  • Dung dịch HCl

  • Dung dịch HNO3

  • Dung dịch AgNO3

  • Dung dịch NaOH


10

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Volhard là:

  • Dung dịch NH4SCN

  • Dung dịch Hg2(NO3)2

  • Dung dịch AgNO3

  • Dung dịch HgCl2


11

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:

  • Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

  • Phản ứng xảy ra không cần nhanh

  • Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh

  • Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định


12

Phương pháp Mohr là kỹ thuật định lượng bằng:

  • Phương pháp kết tủa

  • Phương pháp tạo phức

  • Phương pháp oxy hoá khử

  • Tất cả đều sai


13

Phương pháp Fajans là kỹ thuật định lượng bằng:

  • Phương pháp kết tủa

  • Phương pháp tạo phức

  • Phương pháp oxy hoá khử

  • Tất cả đều sai


14

Phương pháp định lượng trực tiếp các halogenur X- (X = Cl, Br, I):

  • Phương pháp Mohr

  • Phương pháp Volhard

  • Phương pháp Fajans

  • Phương pháp Mohr và Fajans


15

Khi dùng phương pháp Mohr, nếu pH môi trường quá kiềm (> 10,5), điều gì xảy ra:

  • Tạo tủa Ag2Cr2O7 màu đỏ

  • Tạo tủa Ag2O màu nâu đen làm không quan sát được sự đổi màu của kết tủa khi chuẩn độ

  • Tủa Ag2CrO4 không bền trong môi trường kiềm

  • Tất cả đều sai


16

Trong phương pháp Mohr, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

  • Phức màu đỏ

  • Phức màu tím

  • Phức màu xanh dương

  • Tất cả đều sai


17

Phương pháp Fajans là phương pháp chuẩn độ:

  • Trực tiếp

  • Gián tiếp

  • Trực tiếp và gián tiếp

  • Thừa trừ


18

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào dưới đây:

  • Cho thêm dung dịch HCl 1M

  • Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

  • Cho thêm chỉ thị

  • Câu A & B đúng


19

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Mohr là:

  • Dung dịch NH4+

  • Dung dịch Hg2(NO3)2

  • Dung dịch Ag+

  • Dung dịch HgCl2


20

Phương pháp Mohr thích hợp để định lượng:

  • Dung dịch Cl-

  • Dung dịch Br-

  • Dung dịch I-

  • Dung dịch Cl- và Br-


21

Chọn câu sai. Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

  • Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

  • Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

  • Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo

  • Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt


22

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa cần:

  • Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

  • Phản ứng xảy ra không cần nhanh

  • Các kết tủa có thành phần xác định

  • Tất cả đều đúng


23

Phương pháp Mohr không thích hợp để định lượng dung dịch I- vì:

  • Tủa AgI có màu vàng nên tới điểm tương đương chuyển màu sẽ khó phân biệt hơn

  • Kém chính xác

  • Độ nhạy kém

  • Thời gian định lượng lâu


24

Khi dùng chỉ thị Eosin (Tetrabromofluorescein) trong phương pháp Fajans để định lượng I- thì khi tới điểm tương đương, chỉ thị này sẽ chuyển thành màu:

  • Đỏ

  • Tím

  • Hồng

  • Xanh


25

Nhược điểm của phương pháp bạc nitrat so với phương pháp thủy ngân (I), (II) là:

  • Kém chính xác

  • Thời gian kéo dài

  • Độ nhạy kém

  • Tất cả đều sai


26

Phép chuẩn độ thủy ngân I dùng dung dịch chuẩn là:

  • Dung dịch Hg2Cl2

  • Dung dịch Hg2(NO3)2

  • Dung dịch Hg2Br2

  • Dung dịch Hg2I2


27

Phép chuẩn độ thủy ngân I là kỹ thuật định lượng bằng:

  • Phương pháp kết tủa

  • Phương pháp tạo phức

  • Phương pháp oxy hoá khử

  • Tất cả đều sai


28

Phương pháp kết tủa được phân loại thành:

  • 3 phép chuẩn độ

  • 4 phép chuẩn độ

  • 5 phép chuẩn độ

  • Tất cả đều sai


29

Phép chuẩn độ bạc nitrat dùng dung dịch chuẩn là:

  • Dung dịch AgCN

  • Dung dịch AgCl

  • Dung dịch AgNO3

  • Dung dịch AgI


30

Các chỉ thị màu hấp phụ: fluorescein; 2,7 – diclorofluorescein được dùng trong phương pháp:

  • Phương pháp Fajans

  • Phương pháp Mohr

  • Phương pháp Volhard

  • Phương pháp oxy hoá khử


31

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA:

  • Chuẩn độ trực tiếp các cation kim loại

  • Chuẩn độ Permanganat

  • Chuẩn độ bằng iod

  • Tất cả đều đúng


32

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA, chọn câu sai:

  • Chuẩn độ bạc nitrat

  • Chuẩn độ trực tiếp các cation kim loại

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế


33

Chọn phát biểu sai về chỉ thị kim loại dùng trong chuẩn độ complexon:

  • Là các chất hữu cơ có khả năng tạo phức màu với ion kim loại

  • Màu của chỉ thị khi tạo phức với ion kim loại khác với màu của chỉ thị ở dạng tự do

  • Phức của chỉ thị và ion kim loại kém bền hơn phức của ion kim loại với complexon

  • Tại điểm tương đương, kim loại kết hợp với chỉ thị tạo phức màu


34

Kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA là:

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thủy ngân I

  • Chuẩn độ thủy ngân II

  • Chuẩn độ kết tủa


35

Chọn phát biểu đúng về chỉ thị kim loại dùng trong chuẩn độ complexon:

  • Là các chất hữu cơ có khả năng tạo kết tủa với ion kim loại

  • Màu của chỉ thị khi tạo phức với ion kim loại giống với màu của chỉ thị ở dạng tự do

  • Phức của chỉ thị và ion kim loại kém bền hơn phức của ion kim loại với complexon

  • Ví dụ như phenolphtalein, methyl da cam


36

Cho một lượng dư EDTA để phản ứng hoàn toàn với cation cần xác định và sau đó xác định lượng EDTA dư bằng một dung dịch chuẩn cation kim loại đã biết nồng độ là phương pháp chuẩn độ:

  • Chuẩn độ trực tiếp

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế

  • Chuẩn độ khối lượng


37

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA, chọn đáp án sai:

  • Chuẩn độ trực tiếp các cation kim loại

  • Chuẩn độ thừa trừ

  • Chuẩn độ thế

  • Mất khối lượng do bay hơi


38

Phương pháp complexon được dùng định lượng …, ngoại trừ:

  • Ca2+

  • Xác định độ cứng của nước

  • Fe3+

  • NaOH, HCl


39

Chọn phát biểu đúng về chỉ thị kim loại được dùng trong chuẩn độ complexon:

  • Màu của chỉ thị khi tạo phức với ion kim loại khác với màu của chỉ thị ở dạng tự do

  • Phức của chỉ thị và ion kim loại bền hơn phức của ion kim loại với complexon

  • Tại điểm tương đương, kim loại kết hợp với chỉ thị tạo phức màu

  • Ví dụ như phenolphtalein, methyl da cam


40

Phương pháp complexon được dùng định lượng, chọn câu sai:

  • Ca2+

  • Xác định độ cứng của nước

  • Fe3+

  • Cl-, Br-, I-

Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 16

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/40
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Điều kiện nào không đúng khi dùng phương pháp Fajans:


2

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, chọn câu sai:


3

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây, chọn câu sai:


4

Điều kiện để áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:


5

Khi áp dụng phương pháp Fajans cần tránh:


6

Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:


7

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, chọn câu sai:


8

Các phương pháp Fajans dùng chỉ thị:


9

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Fajans là:


10

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Volhard là:


11

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:


12

Phương pháp Mohr là kỹ thuật định lượng bằng:


13

Phương pháp Fajans là kỹ thuật định lượng bằng:


14

Phương pháp định lượng trực tiếp các halogenur X- (X = Cl, Br, I):


15

Khi dùng phương pháp Mohr, nếu pH môi trường quá kiềm (> 10,5), điều gì xảy ra:


16

Trong phương pháp Mohr, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:


17

Phương pháp Fajans là phương pháp chuẩn độ:


18

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào dưới đây:


19

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Mohr là:


20

Phương pháp Mohr thích hợp để định lượng:


21

Chọn câu sai. Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:


22

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa cần:


23

Phương pháp Mohr không thích hợp để định lượng dung dịch I- vì:


24

Khi dùng chỉ thị Eosin (Tetrabromofluorescein) trong phương pháp Fajans để định lượng I- thì khi tới điểm tương đương, chỉ thị này sẽ chuyển thành màu:


25

Nhược điểm của phương pháp bạc nitrat so với phương pháp thủy ngân (I), (II) là:


26

Phép chuẩn độ thủy ngân I dùng dung dịch chuẩn là:


27

Phép chuẩn độ thủy ngân I là kỹ thuật định lượng bằng:


28

Phương pháp kết tủa được phân loại thành:


29

Phép chuẩn độ bạc nitrat dùng dung dịch chuẩn là:


30

Các chỉ thị màu hấp phụ: fluorescein; 2,7 – diclorofluorescein được dùng trong phương pháp:


31

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA:


32

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA, chọn câu sai:


33

Chọn phát biểu sai về chỉ thị kim loại dùng trong chuẩn độ complexon:


34

Kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA là:


35

Chọn phát biểu đúng về chỉ thị kim loại dùng trong chuẩn độ complexon:


36

Cho một lượng dư EDTA để phản ứng hoàn toàn với cation cần xác định và sau đó xác định lượng EDTA dư bằng một dung dịch chuẩn cation kim loại đã biết nồng độ là phương pháp chuẩn độ:


37

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA, chọn đáp án sai:


38

Phương pháp complexon được dùng định lượng …, ngoại trừ:


39

Chọn phát biểu đúng về chỉ thị kim loại được dùng trong chuẩn độ complexon:


40

Phương pháp complexon được dùng định lượng, chọn câu sai:


Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 16

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 16

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 16

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Điều kiện nào không đúng khi dùng phương pháp Fajans:

Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

Chuẩn độ nên thêm dextrin để là cho kết tủa nhiều

Câu 2:

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, chọn câu sai:

Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh

Các kết tủa có thành phần xác định

Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định

Câu 3:

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây, chọn câu sai:

Cho thêm dung dịch HCl 1M

Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

Lọc tủa

Lọc tủa và bao tủa

Câu 4:

Điều kiện để áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

Có thể chọn pH tuỳ ý

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

Tất cả đều đúng

Câu 5:

Khi áp dụng phương pháp Fajans cần tránh:

Giữ kết tủa ở trạng thái keo

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu quá sớm

Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng

Hiện tượng hấp phụ

Câu 6:

Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:

Hồ tinh bột

Phenolphtalein

Xanh methylen

Fluorescein; 2,7-diclorofluorescein

Câu 7:

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, chọn câu sai:

Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

Có thể chọn pH tuỳ ý

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

Câu 8:

Các phương pháp Fajans dùng chỉ thị:

Đen Eriocrom T

Murexid

Xylen da cam

Chỉ thị màu hấp phụ: fluorescein; 2,7-diclorofluorescein

Câu 9:

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Fajans là:

Dung dịch HCl

Dung dịch HNO3

Dung dịch AgNO3

Dung dịch NaOH

Câu 10:

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Volhard là:

Dung dịch NH4SCN

Dung dịch Hg2(NO3)2

Dung dịch AgNO3

Dung dịch HgCl2

Câu 11:

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:

Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

Phản ứng xảy ra không cần nhanh

Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh

Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định

Câu 12:

Phương pháp Mohr là kỹ thuật định lượng bằng:

Phương pháp kết tủa

Phương pháp tạo phức

Phương pháp oxy hoá khử

Tất cả đều sai

Câu 13:

Phương pháp Fajans là kỹ thuật định lượng bằng:

Phương pháp kết tủa

Phương pháp tạo phức

Phương pháp oxy hoá khử

Tất cả đều sai

Câu 14:

Phương pháp định lượng trực tiếp các halogenur X- (X = Cl, Br, I):

Phương pháp Mohr

Phương pháp Volhard

Phương pháp Fajans

Phương pháp Mohr và Fajans

Câu 15:

Khi dùng phương pháp Mohr, nếu pH môi trường quá kiềm (> 10,5), điều gì xảy ra:

Tạo tủa Ag2Cr2O7 màu đỏ

Tạo tủa Ag2O màu nâu đen làm không quan sát được sự đổi màu của kết tủa khi chuẩn độ

Tủa Ag2CrO4 không bền trong môi trường kiềm

Tất cả đều sai

Câu 16:

Trong phương pháp Mohr, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

Phức màu đỏ

Phức màu tím

Phức màu xanh dương

Tất cả đều sai

Câu 17:

Phương pháp Fajans là phương pháp chuẩn độ:

Trực tiếp

Gián tiếp

Trực tiếp và gián tiếp

Thừa trừ

Câu 18:

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào dưới đây:

Cho thêm dung dịch HCl 1M

Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

Cho thêm chỉ thị

Câu A & B đúng

Câu 19:

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Mohr là:

Dung dịch NH4+

Dung dịch Hg2(NO3)2

Dung dịch Ag+

Dung dịch HgCl2

Câu 20:

Phương pháp Mohr thích hợp để định lượng:

Dung dịch Cl-

Dung dịch Br-

Dung dịch I-

Dung dịch Cl- và Br-

Câu 21:

Chọn câu sai. Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

Câu 22:

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa cần:

Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

Phản ứng xảy ra không cần nhanh

Các kết tủa có thành phần xác định

Tất cả đều đúng

Câu 23:

Phương pháp Mohr không thích hợp để định lượng dung dịch I- vì:

Tủa AgI có màu vàng nên tới điểm tương đương chuyển màu sẽ khó phân biệt hơn

Kém chính xác

Độ nhạy kém

Thời gian định lượng lâu

Câu 24:

Khi dùng chỉ thị Eosin (Tetrabromofluorescein) trong phương pháp Fajans để định lượng I- thì khi tới điểm tương đương, chỉ thị này sẽ chuyển thành màu:

Đỏ

Tím

Hồng

Xanh

Câu 25:

Nhược điểm của phương pháp bạc nitrat so với phương pháp thủy ngân (I), (II) là:

Kém chính xác

Thời gian kéo dài

Độ nhạy kém

Tất cả đều sai

Câu 26:

Phép chuẩn độ thủy ngân I dùng dung dịch chuẩn là:

Dung dịch Hg2Cl2

Dung dịch Hg2(NO3)2

Dung dịch Hg2Br2

Dung dịch Hg2I2

Câu 27:

Phép chuẩn độ thủy ngân I là kỹ thuật định lượng bằng:

Phương pháp kết tủa

Phương pháp tạo phức

Phương pháp oxy hoá khử

Tất cả đều sai

Câu 28:

Phương pháp kết tủa được phân loại thành:

3 phép chuẩn độ

4 phép chuẩn độ

5 phép chuẩn độ

Tất cả đều sai

Câu 29:

Phép chuẩn độ bạc nitrat dùng dung dịch chuẩn là:

Dung dịch AgCN

Dung dịch AgCl

Dung dịch AgNO3

Dung dịch AgI

Câu 30:

Các chỉ thị màu hấp phụ: fluorescein; 2,7 – diclorofluorescein được dùng trong phương pháp:

Phương pháp Fajans

Phương pháp Mohr

Phương pháp Volhard

Phương pháp oxy hoá khử

Câu 31:

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA:

Chuẩn độ trực tiếp các cation kim loại

Chuẩn độ Permanganat

Chuẩn độ bằng iod

Tất cả đều đúng

Câu 32:

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA, chọn câu sai:

Chuẩn độ bạc nitrat

Chuẩn độ trực tiếp các cation kim loại

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Câu 33:

Chọn phát biểu sai về chỉ thị kim loại dùng trong chuẩn độ complexon:

Là các chất hữu cơ có khả năng tạo phức màu với ion kim loại

Màu của chỉ thị khi tạo phức với ion kim loại khác với màu của chỉ thị ở dạng tự do

Phức của chỉ thị và ion kim loại kém bền hơn phức của ion kim loại với complexon

Tại điểm tương đương, kim loại kết hợp với chỉ thị tạo phức màu

Câu 34:

Kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA là:

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thủy ngân I

Chuẩn độ thủy ngân II

Chuẩn độ kết tủa

Câu 35:

Chọn phát biểu đúng về chỉ thị kim loại dùng trong chuẩn độ complexon:

Là các chất hữu cơ có khả năng tạo kết tủa với ion kim loại

Màu của chỉ thị khi tạo phức với ion kim loại giống với màu của chỉ thị ở dạng tự do

Phức của chỉ thị và ion kim loại kém bền hơn phức của ion kim loại với complexon

Ví dụ như phenolphtalein, methyl da cam

Câu 36:

Cho một lượng dư EDTA để phản ứng hoàn toàn với cation cần xác định và sau đó xác định lượng EDTA dư bằng một dung dịch chuẩn cation kim loại đã biết nồng độ là phương pháp chuẩn độ:

Chuẩn độ trực tiếp

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Chuẩn độ khối lượng

Câu 37:

Các kỹ thuật chuẩn độ bằng dung dịch EDTA, chọn đáp án sai:

Chuẩn độ trực tiếp các cation kim loại

Chuẩn độ thừa trừ

Chuẩn độ thế

Mất khối lượng do bay hơi

Câu 38:

Phương pháp complexon được dùng định lượng …, ngoại trừ:

Ca2+

Xác định độ cứng của nước

Fe3+

NaOH, HCl

Câu 39:

Chọn phát biểu đúng về chỉ thị kim loại được dùng trong chuẩn độ complexon:

Màu của chỉ thị khi tạo phức với ion kim loại khác với màu của chỉ thị ở dạng tự do

Phức của chỉ thị và ion kim loại bền hơn phức của ion kim loại với complexon

Tại điểm tương đương, kim loại kết hợp với chỉ thị tạo phức màu

Ví dụ như phenolphtalein, methyl da cam

Câu 40:

Phương pháp complexon được dùng định lượng, chọn câu sai:

Ca2+

Xác định độ cứng của nước

Fe3+

Cl-, Br-, I-

Scroll to top