Đề thi thử trắc nghiệm hóa phân tích – đề 20 là một bài kiểm tra quan trọng trong môn hóa phân tích dành cho sinh viên ngành Hóa học tại trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Đề thi này được thiết kế bởi TS. Lê Thị Thu Hằng, một giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu hóa phân tích. Để làm tốt bài thi, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về phương pháp phân tích định tính và định lượng, cũng như cách áp dụng các kỹ thuật phân tích trong phòng thí nghiệm. Đề thi này phù hợp với sinh viên năm ba, đặc biệt là những ai đã hoàn thành các học phần về hóa phân tích cơ bản. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và kiểm tra kiến thức của bạn ngay bây giờ!
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 20
Nội dung bài trắc nghiệm
Dẫn 1,568 lít hỗn hợp A (đktc) gồm hai khí H₂ và CO₂ qua dung dịch có hòa tan 0,03 mol Ba(OH)₂, thu được 3,94 gam kết tủa. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là:
-
71,43%; 28,57%
-
42,86%; 57,14%
-
30,72%; 69,28%
-
Cả A và B
Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l:
-
(III) < (II) < (I) < (IV)
-
(I) < (II) < (III) < (IV)
-
(IV) < (III) < (II) < (I)
-
(II) < (III) < (I) < (IV)
Nhiệt độ một khí tăng từ 0˚C đến 10˚C ở áp suất không đổi, thì thể tích của khí sẽ thay đổi như thế nào so với thể tích lúc đầu?
-
Tăng khoảng 1/273
-
Tăng khoảng 10/273
-
Giảm khoảng 1/273
-
Giảm khoảng 10/273
Cho biết số thứ tự nguyên tử Z (số hiệu nguyên tử) của các nguyên tố: S, Cl, Ar, K, Ca lần lượt là: 16, 17, 18, 19, 20. Xem các ion và nguyên tử sau: (I): S²⁻; (II): Cl⁻; (III): Ar; (IV): K⁺; (V): Ca²⁺. Thứ tự bán kính tăng dần các ion, nguyên tử trên như là:
-
(I) < (II) < (III) < (IV) < (V)
-
(V) < (IV) < (III) < (II) < (I)
-
(V) < (IV) < (III) <(V) < (I)
-
(II) < (III) < (IV) < (V) < (I)
500 ml dung dịch hỗn hợp A gồm: HCl 0,2M – H₂SO₄ 0,4M – HNO₃ 0,6M được trung hòa vừa đủ bởi dung dịch hỗn hợp B gồm: Ba(OH)₂ 0,6M – NaOH 2M. Thể tích dung dịch B cần dùng là:
-
150 ml
-
200 ml
-
250 ml
-
300 ml
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng trung hòa ở câu 5 là:
-
46,6 gam
-
139,8 gam
-
27,96 gam
-
34,95 gam
Cho bột kim loại nhôm vào một dung dịch HNO₃, không thấy khí bay ra. Như vậy có thể:
-
Al đã không phản ứng với dung dịch HNO₃
-
Al đã phản ứng với dung dịch HNO₃ tạo NH₄NO₃
-
Al đã phản ứng tạo khí NO không màu bay ra nên có cảm giác là không có khí
-
Cả A và B
Hỗn hợp A dạng bột gồm hai kim loại nhôm và sắt. Đặt 19,3 gam hỗn hợp A trong ống sứ rồi đun nóng ống sứ một lúc, thu được hỗn hợp chất rắn B. Đem cân lại thấy khối lượng B hơn khối lượng A là 3,6 gam (do kim loại đã bị oxi của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim loại). Đem hòa tan hết lượng chất rắn B bằng dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, nóng, có 11,76 lít khí duy nhất SO₂ (đktc) thoát ra. Khối lượng mỗi kim loại có trong 19,3 gam hỗn hợp A là:
-
5,4 gam Al; 13,9 gam Fe
-
4,05 gam Al; 15,25 gam Fe
-
8,1 gam Al; 11,2 gam Fe
-
8,64 gam Al; 10,66 gam Fe
X là một nguyên tố hóa học. Ion X²⁺ có tổng số các hạt proton, nơtron, electron là 80 hạt. Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 6 hạt. Cấu hình electron của ion X²⁺ là:
-
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶
-
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d⁶
-
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3d⁵
-
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d⁶
Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO₃ và Cu(NO₃)₂. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy:
-
Hai muối AgNO₃ và Cu(NO₃)₂ đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết.
-
Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO₃)₂ có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO₃)₂
-
Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO₃, Cu(NO₃)₂ dư
-
Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al
Nhúng một miếng kim loại M lượng dư vào 200 ml dung dịch CuSO₄ 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc, kim loại Cu tạo ra bám hết vào miếng kim loại M. Đem cân lại thấy khối lượng dung dịch giảm 13,8 gam so với trước khi phản ứng. M là kim loại nào?
-
Al
-
Fe
-
Mg
-
Zn
Nhúng một miếng giấy quì đỏ vào một dung dịch, thấy miếng giấy quì không đổi màu. Như vậy dung dịch (hay chất lỏng) là:
-
Một axit hay dung dịch muối được tạo bởi bazơ yếu, axit mạnh (như NH₄Cl)
-
Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính (như dung dịch NaCl)
-
Một dung dịch có pH thấp
-
Không phải là một dung dịch có tính bazơ
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FeₓOᵧ, đun nóng, thu được 57,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe và các oxit. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa. Trị số của m là:
-
80 gam
-
69,6 gam
-
64 gam
-
56 gam
Nếu đem hòa tan hết 57,6 gam hỗn hợp chất rắn trong ống sứ ở câu 13 trên bằng dung dịch HNO₃ loãng, sau khi cô cạn dung dịch thì thu được 193,6 gam một muối khan. FeₓOᵧ ở câu 13 là:
-
FeO
-
Fe₂O₃
-
Fe₃O₄
-
FeO₄
Xét phản ứng: H₂S + CuCl₂ → CuS + 2HCl
-
Phản ứng trên không thể xảy ra được vì H₂S là một axit yếu, còn CuCl₂ là muối của axit mạnh (HCl)
-
Tuy CuS là chất ít tan nhưng nó là muối của axit yếu (H₂S) nên không thể hiện diện trong môi trường axit mạnh HCl, do đó phản ứng trên không xảy ra
-
Phản ứng trên xảy ra được là do có tạo chất CuS rất ít tan, với dung dịch HCl có nồng độ thấp không hòa tan được CuS
-
Cả A và B
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,6M và K₂SO₄ 0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO₃)₂ 0,9M và BaCl₂ nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Trị số của C là:
-
1,1 M
-
1M
-
0,9M
-
0,8M
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,6M và K₂SO₄ 0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO₃)₂ 0,9M và BaCl₂ nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Trị số m là?
-
46,23 gam
-
48,58 gam
-
50,36 gam
-
53,42 gam
Hợp chất hay ion nào đều có tính axit?
-
HSO₄⁻; HCO₃⁻; HS⁻
-
CH₃COO⁻; NO₃⁻; C₆H₅NH₃⁺
-
SO₄²⁻; Al³⁺; CH₃NH₃⁺
-
HSO₄⁻; NH₄⁺; Fe³⁺
Cho 250 ml dung dịch A có hòa tan hai muối MgSO₄ và Al₂(SO₄)₃ tác dụng với dung dịch xút dư, lọc lấy kết đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 8 gam chất rắn. Cũng 250 ml dung dịch trên nếu cho tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa, đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi thì thu được 23,3 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l mỗi muối trong dung dịch A là:
-
MgSO₄ 0,8M; Al₂(SO₄)₃ 0,8M
-
MgSO₄ 0,8M; Al₂(SO₄)₃ 1M
-
MgSO₄ 0,8M; Al₂(SO₄)₃ 0,6M
-
MgSO₄ 0,6M; Al₂(SO₄)₃ 0,8M
Hòa tan hết 21,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe trong dung dịch HCl, có V lít H₂ (đktc) thoát ra. Trị số V dưới đây không thể có?
-
8 lít
-
21 lít
-
24 lít
-
Cả (a), (b) và (c)
Một trận mưa axit có pH = 3,3. Số ion H⁺ có trong 100 ml nước mưa này bằng bao nhiêu?
-
3.10¹⁹
-
5.10⁻⁵
-
1,2.10¹⁸
-
3,018.10²⁰
Cho 5,34 gam AlCl₃ vào 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/lít), thu được 2,34 gam kết tủa trắng. Trị số của C là:
-
0,9M
-
1,3M
-
0,9M và 1,2M
-
Cả A và B
Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng:
-
Trao đổi, như tạo môi trường axit hay tạo muối clorua không tan (như AgCl); HCl cũng có thể đóng vai trò chất khử trong phản ứng oxi hóa khử (như tạo khí Cl₂)
-
Đóng vai trò một chất oxi hóa
-
Chỉ có thể đóng vai trò một chất trao đổi, cũng như vai trò một axit thông thường
-
Cả A và B
Hòa tan hết 2,96 gam hỗn hợp hai kim loại, thuộc phân nhóm chính nhóm II ở hai chu kỳ liên tiếp, trong dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại trên là:
-
Be, Mg
-
Mg, Ca
-
Ca, Sr
-
Sr, Ba
Sự nhị hợp khí màu nâu NO₂ tạo khí N₂O₄ không màu là một phản ứng tỏa nhiệt và cân bằng.
-
Màu nâu trong ống nghiệm không đổi
-
Màu nâu trong ống nghiệm nhạt dần
-
Khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống ống không đổi.
-
Cả A và C
Phản ứng điều chế amoniac từ nitơ và hiđro là một phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt
-
Thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao, tăng nồng độ N₂, H₂
-
Thực hiện ở áp suất cao, làm tăng nồng độ N₂, H₂
-
Thực hiện ở áp suất thấp để khỏi bể bình phản ứng, nhưng thực hiện ở nhiệt độ cao, làm tăng nồng độ tác chất N₂, H₂
-
Thực hiện ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp, nhưng cần dùng chất xúc tác để làm nâng cao hiệu suất thu được nhiều NH₃ từ N₂ và H₂
Cấu hình điện tử của một nguyên tố X như sau: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d¹⁰. Chọn phát biểu đúng:
-
X là một kim loại, nó có tính khử
-
X ở chu kỳ 4, X thuộc phân nhóm phụ (cột B)
-
X ở ô thứ 30, chu kỳ 4, X thuộc phân nhóm chính (cột A), X là một phi kim
-
Cả A và B
Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al, Ba. Cho lượng nước dư vào 4,225 gam hỗn hợp A, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có khí thoát, phần chất rắn còn lại không bị hòa tan hết là 0,405 gam. Khối lượng mỗi kim loại trong 4,225 gam hỗn hợp A là:
-
1,485 g; 2,74 g
-
1,62 g; 2,605 g
-
2,16 g; 2,065 g
-
2,192 g; 2,033 g
Xem phản ứng:
-
3; 2; 8
-
2; 3; 8
-
6; 4; 8
-
2; 3; 6
Hòa tan hết một lượng oxit sắt FeₓOᵧ bằng dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, nóng. Có khí mùi xốc thoát ra và còn lại phần dung dịch D. Cho lượng khí thoát ra trên hấp thụ hết vào lượng nước vôi dư thì thu được 2,4 gam kết tủa. Đem cô cạn dung dịch D thì thu được 24 gam muối khan. Công thức của FeₓOᵧ là:
-
Fe₂O₃
-
FeO
-
Fe₃O₄
-
FeO₄
Hỗn hợp A gồm hai kim loại đều có hóa trị II. Đem 3,46 gam hỗn hợp A hòa tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại trong hỗn hợp A có thể là:
-
Ca; Zn
-
Fe; Cr
-
Zn; Ni
-
Mg; Ba
Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe₃O₄, Fe₂O₃) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO₃ thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO₂ và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là:
-
20,88 gam
-
46,4 gam
-
23,2 gam
-
16,24 gam
Cho một lượng bột kim loại nhôm trong một cốc thủy tinh, cho tiếp dung dịch HNO₃ loãng vào cốc, khuấy đều để cho phản ứng hoàn toàn, có các khí NO, N₂O và N₂ thoát ra. Bây giờ cho tiếp dung dịch xút vào cốc, khuấy đều, có hỗn hợp khí thoát ra (không kể hơi nước, không khí). Hỗn hợp khí này có thể là khí nào?
-
NO₂; NH₃
-
NH₃; H₂
-
CO₂; NH₃
-
H₂; N₂
Điện phân dung dịch KI, dùng điện cực than chì, có cho vài giọt thuốc thử phenolptalein vào dung dịch trước khi điện phân. Khi tiến hành điện phân thì thấy một bên điện cực có màu vàng, một bên điện cực có màu hồng tím.
-
Vùng điện cực có màu vàng là catot, vùng có màu tím là anot bình điện phân
-
Vùng điện cực có màu vàng là anot, vùng có màu tím là catot bình điện phân
-
Màu vàng là do muối I⁻ không màu bị khử tạo I₂ tan trong nước tạo màu vàng, còn màu tím là do thuốc thử phenolptalein trong môi trường kiềm (KOH)
-
Cả A và C
Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực bằng đồng, trong suốt quá trình điện phân thấy màu xanh lam của dung dịch không đổi. Điều này chứng tỏ:
-
Sự điện phân trên thực chất là điện phân nước của dung dịch nên màu dung dịch không đổi
-
Sự điện phân thực tế không xảy ra, có thể do mất nguồn điện
-
Lượng ion Cu²⁺ bị oxi hóa tạo Cu bám vào catot bằng với lượng Cu của anot bị khử
-
Ion Cu²⁺ của dung dịch bị điện phân mất bằng với lượng ion Cu²⁺ do anot tan tạo ra
Từ dung dịch HCl 40%, có khối lượng riêng 1,198 g/ml, muốn pha thành dung dịch HCl 2M thì phải pha loãng bao nhiêu lần?
-
6,56 lần
-
21,8 lần
-
10 lần
-
12,45 lần
Với các hóa chất và phương tiện có sẵn, gồm dung dịch H₂SO₄ 92% (có khối lượng riêng 1,824 gam/cm³), nước cất, các dụng cụ đo thể tích, hãy cho biết cách pha để thu được dung dịch H₂SO₄ 1M.
-
Lấy 15,5 phần thể tích nước đổ vào 1 phần thể tích dung dịch H₂SO₄ 92%
-
Lấy 1 phần thể tích dung dịch H₂SO₄ 92% cho vào cốc có sẵn nước cất, sau đó tiếp tục thêm nước cất vào cho đến vừa đủ 17,1 phần thể tích dung dịch
-
Lấy 1 cm³ dung dịch H₂SO₄ 92% cho vào cốc chứa sẵn một lượng nước cất không nhiều lắm, tiếp tục thêm nước cất vào cho đến 16,5 cm³ dung dịch
-
Tất cả đều không đúng
Xem các axit: (I) H₂SiO₃; (II) H₃PO₄; (III) H₂SO₄; (IV) HClO₄
-
(III) > (II) > (IV) > (I)
-
(III) > (IV) > (II) > (I)
-
(III) > (II) > (I) > (IV)
-
(IV) > (III) > (II) > (I)
X, Y, Z là ba nguyên tố hóa học có cấu hình electron lớp hóa trị lần lượt là: 2s² 2p³; 3s² 3p³; 4s² 4p³.
-
Tính kim loại giảm dần: X > Y > Z
-
Tính oxi hóa tăng dần: X < Y < Z
-
Tính phi kim giảm dần: X > Y > Z
-
Bán kính nguyên tử giảm dần: X > Y > Z
Người ta nhận thấy nơi các mối hàn kim loại dễ bị rỉ (gỉ, mau hư) hơn so với kim loại không hàn, nguyên nhân chính là:
-
Do kim loại làm mối hàn không chắc bằng kim loại được hàn
-
Do kim loại nơi mối hàn dễ bị ăn mòn hóa học hơn
-
Do nơi mối hàn thường là hai kim loại khác nhau nên có sự ăn mòn điện hóa học
-
Tất cả các nguyên nhân trên
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 20
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 20
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 20
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 20
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Dẫn 1,568 lít hỗn hợp A (đktc) gồm hai khí H₂ và CO₂ qua dung dịch có hòa tan 0,03 mol Ba(OH)₂, thu được 3,94 gam kết tủa. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là:
71,43%; 28,57%
42,86%; 57,14%
30,72%; 69,28%
Cả A và B
Câu 2:
Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l:
(III) < (II) < (I) < (IV)
(I) < (II) < (III) < (IV)
(IV) < (III) < (II) < (I)
(II) < (III) < (I) < (IV)
Câu 3:
Nhiệt độ một khí tăng từ 0˚C đến 10˚C ở áp suất không đổi, thì thể tích của khí sẽ thay đổi như thế nào so với thể tích lúc đầu?
Tăng khoảng 1/273
Tăng khoảng 10/273
Giảm khoảng 1/273
Giảm khoảng 10/273
Câu 4:
Cho biết số thứ tự nguyên tử Z (số hiệu nguyên tử) của các nguyên tố: S, Cl, Ar, K, Ca lần lượt là: 16, 17, 18, 19, 20. Xem các ion và nguyên tử sau: (I): S²⁻; (II): Cl⁻; (III): Ar; (IV): K⁺; (V): Ca²⁺. Thứ tự bán kính tăng dần các ion, nguyên tử trên như là:
(I) < (II) < (III) < (IV) < (V)
(V) < (IV) < (III) < (II) < (I)
(V) < (IV) < (III) <(V) < (I)
(II) < (III) < (IV) < (V) < (I)
Câu 5:
500 ml dung dịch hỗn hợp A gồm: HCl 0,2M – H₂SO₄ 0,4M – HNO₃ 0,6M được trung hòa vừa đủ bởi dung dịch hỗn hợp B gồm: Ba(OH)₂ 0,6M – NaOH 2M. Thể tích dung dịch B cần dùng là:
150 ml
200 ml
250 ml
300 ml
Câu 6:
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng trung hòa ở câu 5 là:
46,6 gam
139,8 gam
27,96 gam
34,95 gam
Câu 7:
Cho bột kim loại nhôm vào một dung dịch HNO₃, không thấy khí bay ra. Như vậy có thể:
Al đã không phản ứng với dung dịch HNO₃
Al đã phản ứng với dung dịch HNO₃ tạo NH₄NO₃
Al đã phản ứng tạo khí NO không màu bay ra nên có cảm giác là không có khí
Cả A và B
Câu 8:
Hỗn hợp A dạng bột gồm hai kim loại nhôm và sắt. Đặt 19,3 gam hỗn hợp A trong ống sứ rồi đun nóng ống sứ một lúc, thu được hỗn hợp chất rắn B. Đem cân lại thấy khối lượng B hơn khối lượng A là 3,6 gam (do kim loại đã bị oxi của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim loại). Đem hòa tan hết lượng chất rắn B bằng dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, nóng, có 11,76 lít khí duy nhất SO₂ (đktc) thoát ra. Khối lượng mỗi kim loại có trong 19,3 gam hỗn hợp A là:
5,4 gam Al; 13,9 gam Fe
4,05 gam Al; 15,25 gam Fe
8,1 gam Al; 11,2 gam Fe
8,64 gam Al; 10,66 gam Fe
Câu 9:
X là một nguyên tố hóa học. Ion X²⁺ có tổng số các hạt proton, nơtron, electron là 80 hạt. Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 6 hạt. Cấu hình electron của ion X²⁺ là:
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d⁶
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3d⁵
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d⁶
Câu 10:
Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO₃ và Cu(NO₃)₂. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy:
Hai muối AgNO₃ và Cu(NO₃)₂ đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết.
Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO₃)₂ có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO₃)₂
Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO₃, Cu(NO₃)₂ dư
Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al
Câu 11:
Nhúng một miếng kim loại M lượng dư vào 200 ml dung dịch CuSO₄ 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc, kim loại Cu tạo ra bám hết vào miếng kim loại M. Đem cân lại thấy khối lượng dung dịch giảm 13,8 gam so với trước khi phản ứng. M là kim loại nào?
Al
Fe
Mg
Zn
Câu 12:
Nhúng một miếng giấy quì đỏ vào một dung dịch, thấy miếng giấy quì không đổi màu. Như vậy dung dịch (hay chất lỏng) là:
Một axit hay dung dịch muối được tạo bởi bazơ yếu, axit mạnh (như NH₄Cl)
Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính (như dung dịch NaCl)
Một dung dịch có pH thấp
Không phải là một dung dịch có tính bazơ
Câu 13:
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FeₓOᵧ, đun nóng, thu được 57,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe và các oxit. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa. Trị số của m là:
80 gam
69,6 gam
64 gam
56 gam
Câu 14:
Nếu đem hòa tan hết 57,6 gam hỗn hợp chất rắn trong ống sứ ở câu 13 trên bằng dung dịch HNO₃ loãng, sau khi cô cạn dung dịch thì thu được 193,6 gam một muối khan. FeₓOᵧ ở câu 13 là:
FeO
Fe₂O₃
Fe₃O₄
FeO₄
Câu 15:
Xét phản ứng: H₂S + CuCl₂ → CuS + 2HCl
Phản ứng trên không thể xảy ra được vì H₂S là một axit yếu, còn CuCl₂ là muối của axit mạnh (HCl)
Tuy CuS là chất ít tan nhưng nó là muối của axit yếu (H₂S) nên không thể hiện diện trong môi trường axit mạnh HCl, do đó phản ứng trên không xảy ra
Phản ứng trên xảy ra được là do có tạo chất CuS rất ít tan, với dung dịch HCl có nồng độ thấp không hòa tan được CuS
Cả A và B
Câu 16:
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,6M và K₂SO₄ 0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO₃)₂ 0,9M và BaCl₂ nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Trị số của C là:
1,1 M
1M
0,9M
0,8M
Câu 17:
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,6M và K₂SO₄ 0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO₃)₂ 0,9M và BaCl₂ nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Trị số m là?
46,23 gam
48,58 gam
50,36 gam
53,42 gam
Câu 18:
Hợp chất hay ion nào đều có tính axit?
HSO₄⁻; HCO₃⁻; HS⁻
CH₃COO⁻; NO₃⁻; C₆H₅NH₃⁺
SO₄²⁻; Al³⁺; CH₃NH₃⁺
HSO₄⁻; NH₄⁺; Fe³⁺
Câu 19:
Cho 250 ml dung dịch A có hòa tan hai muối MgSO₄ và Al₂(SO₄)₃ tác dụng với dung dịch xút dư, lọc lấy kết đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 8 gam chất rắn. Cũng 250 ml dung dịch trên nếu cho tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa, đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi thì thu được 23,3 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l mỗi muối trong dung dịch A là:
MgSO₄ 0,8M; Al₂(SO₄)₃ 0,8M
MgSO₄ 0,8M; Al₂(SO₄)₃ 1M
MgSO₄ 0,8M; Al₂(SO₄)₃ 0,6M
MgSO₄ 0,6M; Al₂(SO₄)₃ 0,8M
Câu 20:
Hòa tan hết 21,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe trong dung dịch HCl, có V lít H₂ (đktc) thoát ra. Trị số V dưới đây không thể có?
8 lít
21 lít
24 lít
Cả (a), (b) và (c)
Câu 21:
Một trận mưa axit có pH = 3,3. Số ion H⁺ có trong 100 ml nước mưa này bằng bao nhiêu?
3.10¹⁹
5.10⁻⁵
1,2.10¹⁸
3,018.10²⁰
Câu 22:
Cho 5,34 gam AlCl₃ vào 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/lít), thu được 2,34 gam kết tủa trắng. Trị số của C là:
0,9M
1,3M
0,9M và 1,2M
Cả A và B
Câu 23:
Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng:
Trao đổi, như tạo môi trường axit hay tạo muối clorua không tan (như AgCl); HCl cũng có thể đóng vai trò chất khử trong phản ứng oxi hóa khử (như tạo khí Cl₂)
Đóng vai trò một chất oxi hóa
Chỉ có thể đóng vai trò một chất trao đổi, cũng như vai trò một axit thông thường
Cả A và B
Câu 24:
Hòa tan hết 2,96 gam hỗn hợp hai kim loại, thuộc phân nhóm chính nhóm II ở hai chu kỳ liên tiếp, trong dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại trên là:
Be, Mg
Mg, Ca
Ca, Sr
Sr, Ba
Câu 25:
Sự nhị hợp khí màu nâu NO₂ tạo khí N₂O₄ không màu là một phản ứng tỏa nhiệt và cân bằng.
Màu nâu trong ống nghiệm không đổi
Màu nâu trong ống nghiệm nhạt dần
Khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống ống không đổi.
Cả A và C
Câu 26:
Phản ứng điều chế amoniac từ nitơ và hiđro là một phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt
Thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao, tăng nồng độ N₂, H₂
Thực hiện ở áp suất cao, làm tăng nồng độ N₂, H₂
Thực hiện ở áp suất thấp để khỏi bể bình phản ứng, nhưng thực hiện ở nhiệt độ cao, làm tăng nồng độ tác chất N₂, H₂
Thực hiện ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp, nhưng cần dùng chất xúc tác để làm nâng cao hiệu suất thu được nhiều NH₃ từ N₂ và H₂
Câu 27:
Cấu hình điện tử của một nguyên tố X như sau: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d¹⁰. Chọn phát biểu đúng:
X là một kim loại, nó có tính khử
X ở chu kỳ 4, X thuộc phân nhóm phụ (cột B)
X ở ô thứ 30, chu kỳ 4, X thuộc phân nhóm chính (cột A), X là một phi kim
Cả A và B
Câu 28:
Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al, Ba. Cho lượng nước dư vào 4,225 gam hỗn hợp A, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có khí thoát, phần chất rắn còn lại không bị hòa tan hết là 0,405 gam. Khối lượng mỗi kim loại trong 4,225 gam hỗn hợp A là:
1,485 g; 2,74 g
1,62 g; 2,605 g
2,16 g; 2,065 g
2,192 g; 2,033 g
Câu 29:
Xem phản ứng:
3; 2; 8
2; 3; 8
6; 4; 8
2; 3; 6
Câu 30:
Hòa tan hết một lượng oxit sắt FeₓOᵧ bằng dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, nóng. Có khí mùi xốc thoát ra và còn lại phần dung dịch D. Cho lượng khí thoát ra trên hấp thụ hết vào lượng nước vôi dư thì thu được 2,4 gam kết tủa. Đem cô cạn dung dịch D thì thu được 24 gam muối khan. Công thức của FeₓOᵧ là:
Fe₂O₃
FeO
Fe₃O₄
FeO₄
Câu 31:
Hỗn hợp A gồm hai kim loại đều có hóa trị II. Đem 3,46 gam hỗn hợp A hòa tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại trong hỗn hợp A có thể là:
Ca; Zn
Fe; Cr
Zn; Ni
Mg; Ba
Câu 32:
Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe₃O₄, Fe₂O₃) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO₃ thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO₂ và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là:
20,88 gam
46,4 gam
23,2 gam
16,24 gam
Câu 33:
Cho một lượng bột kim loại nhôm trong một cốc thủy tinh, cho tiếp dung dịch HNO₃ loãng vào cốc, khuấy đều để cho phản ứng hoàn toàn, có các khí NO, N₂O và N₂ thoát ra. Bây giờ cho tiếp dung dịch xút vào cốc, khuấy đều, có hỗn hợp khí thoát ra (không kể hơi nước, không khí). Hỗn hợp khí này có thể là khí nào?
NO₂; NH₃
NH₃; H₂
CO₂; NH₃
H₂; N₂
Câu 34:
Điện phân dung dịch KI, dùng điện cực than chì, có cho vài giọt thuốc thử phenolptalein vào dung dịch trước khi điện phân. Khi tiến hành điện phân thì thấy một bên điện cực có màu vàng, một bên điện cực có màu hồng tím.
Vùng điện cực có màu vàng là catot, vùng có màu tím là anot bình điện phân
Vùng điện cực có màu vàng là anot, vùng có màu tím là catot bình điện phân
Màu vàng là do muối I⁻ không màu bị khử tạo I₂ tan trong nước tạo màu vàng, còn màu tím là do thuốc thử phenolptalein trong môi trường kiềm (KOH)
Cả A và C
Câu 35:
Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực bằng đồng, trong suốt quá trình điện phân thấy màu xanh lam của dung dịch không đổi. Điều này chứng tỏ:
Sự điện phân trên thực chất là điện phân nước của dung dịch nên màu dung dịch không đổi
Sự điện phân thực tế không xảy ra, có thể do mất nguồn điện
Lượng ion Cu²⁺ bị oxi hóa tạo Cu bám vào catot bằng với lượng Cu của anot bị khử
Ion Cu²⁺ của dung dịch bị điện phân mất bằng với lượng ion Cu²⁺ do anot tan tạo ra
Câu 36:
Từ dung dịch HCl 40%, có khối lượng riêng 1,198 g/ml, muốn pha thành dung dịch HCl 2M thì phải pha loãng bao nhiêu lần?
6,56 lần
21,8 lần
10 lần
12,45 lần
Câu 37:
Với các hóa chất và phương tiện có sẵn, gồm dung dịch H₂SO₄ 92% (có khối lượng riêng 1,824 gam/cm³), nước cất, các dụng cụ đo thể tích, hãy cho biết cách pha để thu được dung dịch H₂SO₄ 1M.
Lấy 15,5 phần thể tích nước đổ vào 1 phần thể tích dung dịch H₂SO₄ 92%
Lấy 1 phần thể tích dung dịch H₂SO₄ 92% cho vào cốc có sẵn nước cất, sau đó tiếp tục thêm nước cất vào cho đến vừa đủ 17,1 phần thể tích dung dịch
Lấy 1 cm³ dung dịch H₂SO₄ 92% cho vào cốc chứa sẵn một lượng nước cất không nhiều lắm, tiếp tục thêm nước cất vào cho đến 16,5 cm³ dung dịch
Tất cả đều không đúng
Câu 38:
Xem các axit: (I) H₂SiO₃; (II) H₃PO₄; (III) H₂SO₄; (IV) HClO₄
(III) > (II) > (IV) > (I)
(III) > (IV) > (II) > (I)
(III) > (II) > (I) > (IV)
(IV) > (III) > (II) > (I)
Câu 39:
X, Y, Z là ba nguyên tố hóa học có cấu hình electron lớp hóa trị lần lượt là: 2s² 2p³; 3s² 3p³; 4s² 4p³.
Tính kim loại giảm dần: X > Y > Z
Tính oxi hóa tăng dần: X < Y < Z
Tính phi kim giảm dần: X > Y > Z
Bán kính nguyên tử giảm dần: X > Y > Z
Câu 40:
Người ta nhận thấy nơi các mối hàn kim loại dễ bị rỉ (gỉ, mau hư) hơn so với kim loại không hàn, nguyên nhân chính là:
Do kim loại làm mối hàn không chắc bằng kim loại được hàn
Do kim loại nơi mối hàn dễ bị ăn mòn hóa học hơn
Do nơi mối hàn thường là hai kim loại khác nhau nên có sự ăn mòn điện hóa học
Tất cả các nguyên nhân trên