Đề thi thử trắc nghiệm hóa phân tích – đề 3 là một trong những đề thi môn hóa phân tích đã được tổng hợp và biên soạn dành cho sinh viên ngành Hóa học của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Đề thi này được ra bởi ThS. Nguyễn Thị Lan Hương, một giảng viên dày dặn kinh nghiệm trong việc giảng dạy và nghiên cứu về hóa phân tích. Để làm tốt bài thi này, sinh viên cần nắm vững các kiến thức cơ bản về phân tích định tính và định lượng, cũng như phương pháp xử lý số liệu. Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm thứ ba hoặc những ai đã hoàn thành các học phần liên quan đến hóa phân tích. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 3
Nội dung bài trắc nghiệm
Khi thêm dư thuốc thử kết tủa, độ tan của kết tủa:
-
tăng lên
-
tăng lên nhiều
-
giảm xuống
-
giảm xuống nhiều
Trong môi trường acid độ tan của chất điện ly ít tan phụ thuộc vào:
-
tích số tan của muối đó và nồng độ H⁺
-
tích số tan của muối đó
-
nồng độ H⁺
-
hằng số phân ly của acid trong môi trường
Phương pháp Mohr thực hiện ở môi trường:
-
acid mạnh
-
kiềm mạnh
-
acid yếu
-
trung tính, kiềm yếu pH = 6,5-10
Phương pháp Volhard thực hiện ở môi trường:
-
acid mạnh
-
kiềm mạnh
-
acid yếu
-
kiềm yếu
Phương pháp Fajans định lượng Br⁻, I⁻ với chỉ thị eosin thực hiện ở môi trường:
-
acid mạnh
-
kiềm mạnh
-
acid yếu
-
kiềm yếu
Phương pháp Volhard dùng kỹ thuật chuẩn độ:
-
trực tiếp
-
thế
-
ngược
-
gián tiếp
Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr:
-
Phèn sắt amoni (Fe³⁺)
-
K₂CrO₄
-
K₂Cr₂O₇
-
eosin
Phức chất là những hợp chất phân tử được tạo thành do ……….. nối với các phối tử.
-
một ion
-
một cation
-
một kim loại
-
một vài ion kim loại
Tính chất đặc trưng của nội phức là:
-
màu đặc trưng
-
độ bền cao
-
độ tan trong dung môi hữu cơ lớn
-
tất cả các câu trên đúng
Complexon III là:
-
dẫn xuất của acid aminopolycarboxilic
-
acid nitril triacetic
-
acid etylen diamin tetraacetic
-
muối dinatri của etylen diamin tetraacetic
Ở pH 4-6 EDTA phân ly ở dạng:
-
H₅Y⁺
-
H₃Y⁻
-
H₂Y²⁻
-
HY³⁻
Chỉ thị kim loại là chỉ thị làm thay đổi màu phụ thuộc vào:
-
hằng số bền của complexonat
-
hằng số bền điều kiện của chỉ thị
-
dạng phân ly của EDTA
-
nồng độ của ion kim loại
Định lượng Fe³⁺ bằng phương pháp complexon dùng chỉ thị:
-
đen eriocrom T
-
kxilen dacam
-
crom xanh đen acid
-
acid salicylic
Định lượng Ca²⁺ với chỉ thị murexit thực hiện ở môi trường:
-
pH > 12
-
pH = 7-8
-
pH = 9-11
-
pH < 3
Chỉ thị đen eriocrom T ở pH = 6,3-11,2 có màu:
-
xanh
-
đỏ
-
vàng cam
-
tím
Chỉ thị dùng ở dạng rắn:
-
đen eriocrom T
-
murexit
-
acid salicylic
-
câu a, b đúng
Định lượng Ba²⁺ bằng phương pháp complexon dùng kỹ thuật chuẩn độ:
-
trực tiếp
-
thế
-
ngược
-
gián tiếp
Cation nhóm I gồm:
-
Ag⁺, Hg₂²⁺, Hg²⁺
-
Ag⁺, Hg₂²⁺, Pb²⁺
-
Hg²⁺, Pb²⁺, Ag⁺
-
Pb²⁺, Ag⁺
Thuốc thử nhóm của Cation nhóm I:
-
H₂SO₄ 3M
-
HCl
-
H₂SO₄
-
HCl 6M
Ag⁺ tác dụng K₂CrO₄ cho sản phẩm:
-
Dung dịch AgCrO₄ vàng
-
Tủa AgCrO₄ đỏ gạch
-
Dung dịch AgCrO₄ đỏ gạch
-
Tủa AgCrO₄ vàng
Tính tan của AgCl, PbCl₂ và Hg₂Cl₂ trong NH₄OH:
-
Tất cả đều tan trong NH₄OH
-
Tất cả đều không tan trong NH₄OH
-
Chỉ có AgCl tan, còn PbCl₂ và Hg₂Cl₂ không tan
-
Chỉ có PbCl₂ tan
Hg₂²⁺ tác dụng với KI cho sản phẩm:
-
Hg₂I₂ màu xanh lục nếu cho dư KI sẽ chuyển thành Hg⁰ có màu đen
-
Hg₂I₂ màu đỏ cam
-
Hg₂I₂ khi cho dư KI có màu tím
-
Dung dịch Hg₂I₂ màu đỏ cam
Ion Pb²⁺ tạo muối PbSO₄ vừa tan trong H⁺ vừa tan trong OH⁻ do tính chất:
-
Pb²⁺ là ion có tính base
-
Pb²⁺ là ion có tính trung tính
-
Pb²⁺ là ion có tính lưỡng tính
-
Pb²⁺ là ion có tính acid
Thủy ngân Hg₂²⁺ có hóa trị:
-
+1
-
+2
-
-2
-
-1
Kết tủa PbCl₂ có tính chất:
-
Không tan trong NH₄OH
-
Tan trong NH₄OH
-
Không tan trong NH₄OH, tan trong H₂O nóng
-
Không tan trong H₂O nóng
Chất tủa Hg₂Cl₂ có tính chất:
-
Trắng vụn, tan trong NH₄OH
-
Trắng vụn, tan trong H₂O nóng
-
Trắng vụn, không tan trong NH₄OH
-
Tất cả đều sai
Tính chất của PbI₂:
-
Tan trong NH₄OH
-
PbI₂ có màu vàng nghệ, khi đun nóng để nguội tạo tinh thể vàng óng ánh
-
Không tan trong NH₄OH
-
PbI₂ không tan trong H₂O nóng
Ag⁺ tác dụng với HCl 6M cho sản phẩm:
-
AgCl tủa trắng vón tan trong NH₄OH
-
AgCl tủa trắng không tan trong NH₄OH
-
AgCl tủa trắng chậm không tan trong NH₄OH
-
AgCl tủa trắng nhanh không tan trong NH₄OH
Các cation nhóm II:
-
Hg²⁺, Pb²⁺
-
Cu²⁺, Ba²⁺
-
Ca²⁺, Ba²⁺
-
Tất cả đều đúng
Phân biệt tủa vàng tươi của BaCrO₄ và PbCrO₄ bằng tính chất:
-
PbCrO₄ tan trong NaOH còn BaCrO₄ không tan trong NaOH
-
BaCrO₄ không tan trong NaOH
-
BaCrO₄ có màu vàng còn PbCrO₄ có màu trắng
-
Tất cả đều đúng
Thuốc thử nhóm của cation nhóm II:
-
H₂SO₄
-
H₂SO₄ 3M
-
HCl 6M
-
NaOH 3M dư
Phản ứng Voller cho tủa màu hồng của:
-
BaSO₄
-
CaSO₄
-
CuSO₄
-
PbSO₄
Với (NH₄)₂SO₄, cation nào trong nhóm II tạo 1 phức tan:
-
Ca²⁺
-
Ba²⁺
-
Cả 2 ion Ca²⁺ & Ba²⁺
-
Tất cả đều sai
Ba²⁺ + K₂CrO₄ cho sản phẩm:
-
BaCrO₄ màu vàng tươi
-
BaCrO₄ màu vàng nghệ
-
BaCrO₄ màu xanh vàng
-
BaCrO₄ màu vàng đậm
Ca²⁺ + (NH₄)₂C₂O₄ cho sản phẩm:
-
CaC₂O₄ màu vàng ngà
-
CaC₂O₄ màu nâu
-
CaC₂O₄ màu vàng nhạt
-
CaC₂O₄ màu trắng
Các cation nhóm III là:
-
Zn²⁺, Al³⁺
-
Zn²⁺, Cu²⁺
-
Al³⁺, Ag⁺
-
Al³⁺, Pb²⁺
Thuốc thử Cation nhóm III:
-
NaOH 3M dư
-
NaOH dư
-
NH₄OH dư
-
NaOH đủ
Đặc tính quan trọng của Cation nhóm III:
-
Tính acid
-
Tính kiềm
-
Tính lưỡng tính
-
Tất cả đều sai
Điều kiện pH như thế nào thì Al³⁺ tác dụng với Aluminon cho kết tủa bông đỏ:
-
pH = 10
-
pH = 4 – 5
-
pH = 11 – 12
-
pH acid mạnh
Thuốc thử MTA là thuốc thử cation của:
-
Zn²⁺
-
Al³⁺
-
Zn²⁺ và Al³⁺
-
Ca²⁺ và Zn²⁺
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 3
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 3
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 3
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 3
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Khi thêm dư thuốc thử kết tủa, độ tan của kết tủa:
tăng lên
tăng lên nhiều
giảm xuống
giảm xuống nhiều
Câu 2:
Trong môi trường acid độ tan của chất điện ly ít tan phụ thuộc vào:
tích số tan của muối đó và nồng độ H⁺
tích số tan của muối đó
nồng độ H⁺
hằng số phân ly của acid trong môi trường
Câu 3:
Phương pháp Mohr thực hiện ở môi trường:
acid mạnh
kiềm mạnh
acid yếu
trung tính, kiềm yếu pH = 6,5-10
Câu 4:
Phương pháp Volhard thực hiện ở môi trường:
acid mạnh
kiềm mạnh
acid yếu
kiềm yếu
Câu 5:
Phương pháp Fajans định lượng Br⁻, I⁻ với chỉ thị eosin thực hiện ở môi trường:
acid mạnh
kiềm mạnh
acid yếu
kiềm yếu
Câu 6:
Phương pháp Volhard dùng kỹ thuật chuẩn độ:
trực tiếp
thế
ngược
gián tiếp
Câu 7:
Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr:
Phèn sắt amoni (Fe³⁺)
K₂CrO₄
K₂Cr₂O₇
eosin
Câu 8:
Phức chất là những hợp chất phân tử được tạo thành do ……….. nối với các phối tử.
một ion
một cation
một kim loại
một vài ion kim loại
Câu 9:
Tính chất đặc trưng của nội phức là:
màu đặc trưng
độ bền cao
độ tan trong dung môi hữu cơ lớn
tất cả các câu trên đúng
Câu 10:
Complexon III là:
dẫn xuất của acid aminopolycarboxilic
acid nitril triacetic
acid etylen diamin tetraacetic
muối dinatri của etylen diamin tetraacetic
Câu 11:
Ở pH 4-6 EDTA phân ly ở dạng:
H₅Y⁺
H₃Y⁻
H₂Y²⁻
HY³⁻
Câu 12:
Chỉ thị kim loại là chỉ thị làm thay đổi màu phụ thuộc vào:
hằng số bền của complexonat
hằng số bền điều kiện của chỉ thị
dạng phân ly của EDTA
nồng độ của ion kim loại
Câu 13:
Định lượng Fe³⁺ bằng phương pháp complexon dùng chỉ thị:
đen eriocrom T
kxilen dacam
crom xanh đen acid
acid salicylic
Câu 14:
Định lượng Ca²⁺ với chỉ thị murexit thực hiện ở môi trường:
pH > 12
pH = 7-8
pH = 9-11
pH < 3
Câu 15:
Chỉ thị đen eriocrom T ở pH = 6,3-11,2 có màu:
xanh
đỏ
vàng cam
tím
Câu 16:
Chỉ thị dùng ở dạng rắn:
đen eriocrom T
murexit
acid salicylic
câu a, b đúng
Câu 17:
Định lượng Ba²⁺ bằng phương pháp complexon dùng kỹ thuật chuẩn độ:
trực tiếp
thế
ngược
gián tiếp
Câu 18:
Cation nhóm I gồm:
Ag⁺, Hg₂²⁺, Hg²⁺
Ag⁺, Hg₂²⁺, Pb²⁺
Hg²⁺, Pb²⁺, Ag⁺
Pb²⁺, Ag⁺
Câu 19:
Thuốc thử nhóm của Cation nhóm I:
H₂SO₄ 3M
HCl
H₂SO₄
HCl 6M
Câu 20:
Ag⁺ tác dụng K₂CrO₄ cho sản phẩm:
Dung dịch AgCrO₄ vàng
Tủa AgCrO₄ đỏ gạch
Dung dịch AgCrO₄ đỏ gạch
Tủa AgCrO₄ vàng
Câu 21:
Tính tan của AgCl, PbCl₂ và Hg₂Cl₂ trong NH₄OH:
Tất cả đều tan trong NH₄OH
Tất cả đều không tan trong NH₄OH
Chỉ có AgCl tan, còn PbCl₂ và Hg₂Cl₂ không tan
Chỉ có PbCl₂ tan
Câu 22:
Hg₂²⁺ tác dụng với KI cho sản phẩm:
Hg₂I₂ màu xanh lục nếu cho dư KI sẽ chuyển thành Hg⁰ có màu đen
Hg₂I₂ màu đỏ cam
Hg₂I₂ khi cho dư KI có màu tím
Dung dịch Hg₂I₂ màu đỏ cam
Câu 23:
Ion Pb²⁺ tạo muối PbSO₄ vừa tan trong H⁺ vừa tan trong OH⁻ do tính chất:
Pb²⁺ là ion có tính base
Pb²⁺ là ion có tính trung tính
Pb²⁺ là ion có tính lưỡng tính
Pb²⁺ là ion có tính acid
Câu 24:
Thủy ngân Hg₂²⁺ có hóa trị:
+1
+2
-2
-1
Câu 25:
Kết tủa PbCl₂ có tính chất:
Không tan trong NH₄OH
Tan trong NH₄OH
Không tan trong NH₄OH, tan trong H₂O nóng
Không tan trong H₂O nóng
Câu 26:
Chất tủa Hg₂Cl₂ có tính chất:
Trắng vụn, tan trong NH₄OH
Trắng vụn, tan trong H₂O nóng
Trắng vụn, không tan trong NH₄OH
Tất cả đều sai
Câu 27:
Tính chất của PbI₂:
Tan trong NH₄OH
PbI₂ có màu vàng nghệ, khi đun nóng để nguội tạo tinh thể vàng óng ánh
Không tan trong NH₄OH
PbI₂ không tan trong H₂O nóng
Câu 28:
Ag⁺ tác dụng với HCl 6M cho sản phẩm:
AgCl tủa trắng vón tan trong NH₄OH
AgCl tủa trắng không tan trong NH₄OH
AgCl tủa trắng chậm không tan trong NH₄OH
AgCl tủa trắng nhanh không tan trong NH₄OH
Câu 29:
Các cation nhóm II:
Hg²⁺, Pb²⁺
Cu²⁺, Ba²⁺
Ca²⁺, Ba²⁺
Tất cả đều đúng
Câu 30:
Phân biệt tủa vàng tươi của BaCrO₄ và PbCrO₄ bằng tính chất:
PbCrO₄ tan trong NaOH còn BaCrO₄ không tan trong NaOH
BaCrO₄ không tan trong NaOH
BaCrO₄ có màu vàng còn PbCrO₄ có màu trắng
Tất cả đều đúng
Câu 31:
Thuốc thử nhóm của cation nhóm II:
H₂SO₄
H₂SO₄ 3M
HCl 6M
NaOH 3M dư
Câu 32:
Phản ứng Voller cho tủa màu hồng của:
BaSO₄
CaSO₄
CuSO₄
PbSO₄
Câu 33:
Với (NH₄)₂SO₄, cation nào trong nhóm II tạo 1 phức tan:
Ca²⁺
Ba²⁺
Cả 2 ion Ca²⁺ & Ba²⁺
Tất cả đều sai
Câu 34:
Ba²⁺ + K₂CrO₄ cho sản phẩm:
BaCrO₄ màu vàng tươi
BaCrO₄ màu vàng nghệ
BaCrO₄ màu xanh vàng
BaCrO₄ màu vàng đậm
Câu 35:
Ca²⁺ + (NH₄)₂C₂O₄ cho sản phẩm:
CaC₂O₄ màu vàng ngà
CaC₂O₄ màu nâu
CaC₂O₄ màu vàng nhạt
CaC₂O₄ màu trắng
Câu 36:
Các cation nhóm III là:
Zn²⁺, Al³⁺
Zn²⁺, Cu²⁺
Al³⁺, Ag⁺
Al³⁺, Pb²⁺
Câu 37:
Thuốc thử Cation nhóm III:
NaOH 3M dư
NaOH dư
NH₄OH dư
NaOH đủ
Câu 38:
Đặc tính quan trọng của Cation nhóm III:
Tính acid
Tính kiềm
Tính lưỡng tính
Tất cả đều sai
Câu 39:
Điều kiện pH như thế nào thì Al³⁺ tác dụng với Aluminon cho kết tủa bông đỏ:
pH = 10
pH = 4 – 5
pH = 11 – 12
pH acid mạnh
Câu 40:
Thuốc thử MTA là thuốc thử cation của:
Zn²⁺
Al³⁺
Zn²⁺ và Al³⁺
Ca²⁺ và Zn²⁺