Đề thi thử trắc nghiệm hóa phân tích – đề 8 là một trong những đề thi thuộc môn hóa phân tích được thiết kế cho sinh viên ngành Hóa học tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM. Đề thi này do PGS.TS. Trần Văn Khánh, một chuyên gia uy tín trong lĩnh vực hóa phân tích, biên soạn. Để vượt qua bài thi, sinh viên cần am hiểu sâu về các phương pháp phân tích định lượng, cách sử dụng các công cụ phân tích hiện đại, và khả năng xử lý dữ liệu thực nghiệm. Đề thi này thích hợp cho sinh viên năm ba, đặc biệt là những ai đang theo học chuyên sâu về hóa phân tích. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá chi tiết đề thi này và tham gia kiểm tra ngay bây giờ!
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 8
Nội dung bài trắc nghiệm
Cần bao nhiêu ml dung dịch acid hydrocloric đậm đặc 12,1N để pha loãng thành 1 lít dung dịch HCl có nồng độ 0,1N?
-
9ml
-
10ml
-
8,26ml
-
4,15ml
Một dung dịch NaCl có nồng độ 10⁻⁴ M tức là tương đương với:
-
585 ppm
-
5,85 ppm
-
5850 ppm
-
58,5 ppm
Một dung dịch NaCl có nồng độ 10⁻³ N tức là tương đương với:
-
585 ppm
-
5,85 ppm
-
5850 ppm
-
58,5 ppm
Một dung dịch KCl có nồng độ 10⁻⁶ M tức là tương đương với:
-
74,5 ppm
-
7,45 ppm
-
74,5 ppb
-
7,45 ppb
Một dung dịch KCl có nồng độ 10⁻⁷ N tức là tương đương với:
-
74,5 ppm
-
7,45 ppm
-
74,5 ppb
-
7,45 ppb
Trong pha loãng dung dịch, công thức C₁.V₁ = C₂.V₂ không áp dụng với:
-
Nồng độ mol
-
Nồng độ đương lượng
-
Nồng độ phần trăm khối lượng
-
Ppm, ppb
Muốn pha 100ml dung dịch NaOH 0,02M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 2M.
-
1
-
10
-
20
-
2
Muốn pha 1000ml dung dịch NaOH 0,02M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 5M.
-
40
-
4
-
20
-
2
Muốn pha 200ml dung dịch NaOH 0,05M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M.
-
1
-
10
-
20
-
2
Muốn pha 500ml dung dịch NaOH 0,25M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 10M.
-
12,5
-
10
-
15
-
7,5
Muốn pha 1000ml dung dịch NaOH 0,2M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 10M.
-
1
-
10
-
20
-
2
NaHCO₃ là:
-
Base yếu
-
Acid yếu
-
Vừa là acid yếu, vừa là base yếu
-
Muối trung tính
Một dung dịch Na₂SO₄ 10⁻⁵ M tương đương với:
-
1,42 ppm
-
14,2 ppm
-
142 ppm
-
Tất cả đều sai
Một dung dịch Na₂SO₄ 5 × 10⁻⁵ M tương đương với:
-
0,71 ppm
-
7,1 ppm
-
71 ppm
-
710 ppm
Một dung dịch Na₂SO₄ 2 × 10⁻⁴ M tương đương với:
-
0,284 ppm
-
2,84 ppm
-
28,4 ppm
-
284 ppm
Loại complexon hay dùng trong chuẩn độ là complexon:
-
I
-
II
-
III
-
IV
Để xác định … người ta thường dùng chỉ thị đen eriocrom T:
-
Mg, Mn
-
Co, Cu
-
Ca
-
Zn, Pb, Co, Bi
Để xác định …, ta thường dùng chỉ thị murexid:
-
Mg, Zn, Mn, Pb
-
Ca, Ni, Cu
-
Ba, Ca, Na, K
-
Zn, Pb, Co, Bi
Để xác định …, ta thường dùng chỉ thị Calcon:
-
Na, K
-
Na
-
Ca
-
K
Xác định …, người ta thường sử dụng chỉ thị da cam xylenon:
-
Mg, Zn, Mn, Pb
-
Ca, Ni, Co, Cu
-
Ca
-
Zn, Pb, Co, Bi
Tính pH dung dịch gồm 10ml NH(C₂H₅)₃Cl 0,025 M + 10ml CH₃COONa 0,025 M. Cho pKₙ(C₂H₅)₃ = 3,35 ; pKₐ(CH₃COOH) = 4,75.
-
pH = 8,5
-
pH = 6,5
-
pH = 4,05
-
pH = 7,7
Tính pH của dung dịch Na₂CO₃ 0,01 M. Cho biết: H₂CO₃ có: pKa₁ = 6,35 ; pKa₂ = 10,34.
-
2,83
-
6,36
-
8,345
-
11,17
Tính pH của dung dịch H₂CO₃ 0,01 M. Cho biết: H₂CO₃ có: pKa₁ = 6,35 ; pKa₂ = 10,34.
-
4,175
-
3,675
-
2,83
-
6,345
Tính pH của dung dịch NaHCO₃ 0,01 M. Cho biết: H₂CO₃ có: pKa₁ = 6,35 ; pKa₂ = 10,34.
-
4,175
-
8,345
-
10,34
-
6,35
Tính pH dung dịch gồm 100ml NH₄Cl 0,1 M + 100ml HCOONa 0,1 M. Cho pKₙH₄OH = 4,75 ; pKₐHCOOH = 3,75.
-
4,25
-
4,75
-
6,5
-
3,75
Phân tích định lượng liên quan đến các ngành sau:
-
Hóa học, dược học, nông nghiệp
-
Sinh học, dược học
-
Nông nghiệp, dược học, hóa học
-
Hóa học, sinh học, nông nghiệp, dược học
Trong ngành Dược, hóa học phân tích định lượng liên quan mật thiết với các lĩnh vực sau, ngoại trừ:
-
Kiểm nghiệm thuốc
-
Dược liệu
-
Hóa dược
-
Quản lý dược
Có … nhóm phương pháp phân tích định lượng.
-
2
-
3
-
4
-
5
Tính pH NaH₂PO₄ 0,1 M. Cho: H₂PO₄ có pKa₁ = 2,12 ; pKa₂ = 7,21 ; pKa₃ = 12,36.
-
3,47
-
4,67
-
5
-
2,12
Tính pH Na₂HPO₄ 0,1 M. Cho: H₂PO₄ có pKa₁ = 2,12 ; pKa₂ = 7,21 ; pKa₃ = 12,36.
-
7,24
-
9,79
-
12,36
-
Tất cả đều sai
Chọn câu sai. Ưu điểm của các phương pháp hóa học:
-
Dễ thực hiện
-
Chi phí thấp
-
Không cần thiết bị đắt tiền
-
Độ nhạy rất cao
Chọn đáp án sai. Ưu điểm của các phương pháp hóa học:
-
Kết quả rất chính xác và không bị ảnh hưởng bởi người thực hiện
-
Chi phí thấp
-
Dễ thực hiện
-
Không cần thiết bị đắt tiền
Tiến hành chuẩn độ H₂C₂O₄ bằng dung dịch KMnO₄ 0,1N trong môi trường acid. Nồng độ mol của KMnO₄ là bao nhiêu:
-
0,01M
-
0,02M
-
0,05M
-
0,1M
Chọn câu sai. Nhược điểm của các phương pháp hóa học:
-
Tốn nhiều thời gian
-
Chi phí cao
-
Độ nhạy thấp
-
Độ lặp lại không cao
Chọn phương án sai. Nhược điểm của các phương pháp hóa học:
-
Khó tự động hóa
-
Dễ mắc sai số do kỹ thuật của người phân tích
-
Độ nhạy thấp
-
Thiết bị đắt tiền
Tiến hành chuẩn độ H₂C₂O₄ bằng dung dịch KMnO₄ 0,15N trong môi trường trung tính. Nồng độ mol của KMnO₄ là bao nhiêu:
-
0,15M
-
0,015M
-
0,05M
-
0,1M
Tiến hành chuẩn độ H₂C₂O₄ bằng dung dịch KMnO₄ 0,15N trong môi trường trung tính. Nồng độ mol của KMnO₄ là bao nhiêu:
-
0,15M
-
0,015M
-
0,05M
-
0,1M
Tính pH dung dịch gồm 125ml NH₄Cl 0,1 M + 125ml CH₃COONa 0,1 M. Cho pKₙH₄OH = 4,75 ; pKₐCH₃COOH = 4,75.
-
pH = 7
-
pH = 6,5
-
pH = 7,5
-
pH = 6
Phân tích bằng phương pháp hóa học là phân tích …:
-
Khối lượng, kết tủa, oxy hóa khử
-
Thể tích, quang phổ
-
Khối lượng, thể tích
-
Kết tủa, bay hơi
Phân tích khối lượng bằng các cách sau, ngoại trừ:
-
Chuyển thành kết tủa
-
Chuyển thành chất bay hơi
-
Dùng nhiệt độ
-
Dùng chỉ thị màu
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 8
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 8
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 8
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi thử trắc nghiệm hoá phân tích – đề 8
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Cần bao nhiêu ml dung dịch acid hydrocloric đậm đặc 12,1N để pha loãng thành 1 lít dung dịch HCl có nồng độ 0,1N?
9ml
10ml
8,26ml
4,15ml
Câu 2:
Một dung dịch NaCl có nồng độ 10⁻⁴ M tức là tương đương với:
585 ppm
5,85 ppm
5850 ppm
58,5 ppm
Câu 3:
Một dung dịch NaCl có nồng độ 10⁻³ N tức là tương đương với:
585 ppm
5,85 ppm
5850 ppm
58,5 ppm
Câu 4:
Một dung dịch KCl có nồng độ 10⁻⁶ M tức là tương đương với:
74,5 ppm
7,45 ppm
74,5 ppb
7,45 ppb
Câu 5:
Một dung dịch KCl có nồng độ 10⁻⁷ N tức là tương đương với:
74,5 ppm
7,45 ppm
74,5 ppb
7,45 ppb
Câu 6:
Trong pha loãng dung dịch, công thức C₁.V₁ = C₂.V₂ không áp dụng với:
Nồng độ mol
Nồng độ đương lượng
Nồng độ phần trăm khối lượng
Ppm, ppb
Câu 7:
Muốn pha 100ml dung dịch NaOH 0,02M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 2M.
1
10
20
2
Câu 8:
Muốn pha 1000ml dung dịch NaOH 0,02M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 5M.
40
4
20
2
Câu 9:
Muốn pha 200ml dung dịch NaOH 0,05M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M.
1
10
20
2
Câu 10:
Muốn pha 500ml dung dịch NaOH 0,25M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 10M.
12,5
10
15
7,5
Câu 11:
Muốn pha 1000ml dung dịch NaOH 0,2M thì phải lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 10M.
1
10
20
2
Câu 12:
NaHCO₃ là:
Base yếu
Acid yếu
Vừa là acid yếu, vừa là base yếu
Muối trung tính
Câu 13:
Một dung dịch Na₂SO₄ 10⁻⁵ M tương đương với:
1,42 ppm
14,2 ppm
142 ppm
Tất cả đều sai
Câu 14:
Một dung dịch Na₂SO₄ 5 × 10⁻⁵ M tương đương với:
0,71 ppm
7,1 ppm
71 ppm
710 ppm
Câu 15:
Một dung dịch Na₂SO₄ 2 × 10⁻⁴ M tương đương với:
0,284 ppm
2,84 ppm
28,4 ppm
284 ppm
Câu 16:
Loại complexon hay dùng trong chuẩn độ là complexon:
I
II
III
IV
Câu 17:
Để xác định … người ta thường dùng chỉ thị đen eriocrom T:
Mg, Mn
Co, Cu
Ca
Zn, Pb, Co, Bi
Câu 18:
Để xác định …, ta thường dùng chỉ thị murexid:
Mg, Zn, Mn, Pb
Ca, Ni, Cu
Ba, Ca, Na, K
Zn, Pb, Co, Bi
Câu 19:
Để xác định …, ta thường dùng chỉ thị Calcon:
Na, K
Na
Ca
K
Câu 20:
Xác định …, người ta thường sử dụng chỉ thị da cam xylenon:
Mg, Zn, Mn, Pb
Ca, Ni, Co, Cu
Ca
Zn, Pb, Co, Bi
Câu 21:
Tính pH dung dịch gồm 10ml NH(C₂H₅)₃Cl 0,025 M + 10ml CH₃COONa 0,025 M. Cho pKₙ(C₂H₅)₃ = 3,35 ; pKₐ(CH₃COOH) = 4,75.
pH = 8,5
pH = 6,5
pH = 4,05
pH = 7,7
Câu 22:
Tính pH của dung dịch Na₂CO₃ 0,01 M. Cho biết: H₂CO₃ có: pKa₁ = 6,35 ; pKa₂ = 10,34.
2,83
6,36
8,345
11,17
Câu 23:
Tính pH của dung dịch H₂CO₃ 0,01 M. Cho biết: H₂CO₃ có: pKa₁ = 6,35 ; pKa₂ = 10,34.
4,175
3,675
2,83
6,345
Câu 24:
Tính pH của dung dịch NaHCO₃ 0,01 M. Cho biết: H₂CO₃ có: pKa₁ = 6,35 ; pKa₂ = 10,34.
4,175
8,345
10,34
6,35
Câu 25:
Tính pH dung dịch gồm 100ml NH₄Cl 0,1 M + 100ml HCOONa 0,1 M. Cho pKₙH₄OH = 4,75 ; pKₐHCOOH = 3,75.
4,25
4,75
6,5
3,75
Câu 26:
Phân tích định lượng liên quan đến các ngành sau:
Hóa học, dược học, nông nghiệp
Sinh học, dược học
Nông nghiệp, dược học, hóa học
Hóa học, sinh học, nông nghiệp, dược học
Câu 27:
Trong ngành Dược, hóa học phân tích định lượng liên quan mật thiết với các lĩnh vực sau, ngoại trừ:
Kiểm nghiệm thuốc
Dược liệu
Hóa dược
Quản lý dược
Câu 28:
Có … nhóm phương pháp phân tích định lượng.
2
3
4
5
Câu 29:
Tính pH NaH₂PO₄ 0,1 M. Cho: H₂PO₄ có pKa₁ = 2,12 ; pKa₂ = 7,21 ; pKa₃ = 12,36.
3,47
4,67
5
2,12
Câu 30:
Tính pH Na₂HPO₄ 0,1 M. Cho: H₂PO₄ có pKa₁ = 2,12 ; pKa₂ = 7,21 ; pKa₃ = 12,36.
7,24
9,79
12,36
Tất cả đều sai
Câu 31:
Chọn câu sai. Ưu điểm của các phương pháp hóa học:
Dễ thực hiện
Chi phí thấp
Không cần thiết bị đắt tiền
Độ nhạy rất cao
Câu 32:
Chọn đáp án sai. Ưu điểm của các phương pháp hóa học:
Kết quả rất chính xác và không bị ảnh hưởng bởi người thực hiện
Chi phí thấp
Dễ thực hiện
Không cần thiết bị đắt tiền
Câu 33:
Tiến hành chuẩn độ H₂C₂O₄ bằng dung dịch KMnO₄ 0,1N trong môi trường acid. Nồng độ mol của KMnO₄ là bao nhiêu:
0,01M
0,02M
0,05M
0,1M
Câu 34:
Chọn câu sai. Nhược điểm của các phương pháp hóa học:
Tốn nhiều thời gian
Chi phí cao
Độ nhạy thấp
Độ lặp lại không cao
Câu 35:
Chọn phương án sai. Nhược điểm của các phương pháp hóa học:
Khó tự động hóa
Dễ mắc sai số do kỹ thuật của người phân tích
Độ nhạy thấp
Thiết bị đắt tiền
Câu 36:
Tiến hành chuẩn độ H₂C₂O₄ bằng dung dịch KMnO₄ 0,15N trong môi trường trung tính. Nồng độ mol của KMnO₄ là bao nhiêu:
0,15M
0,015M
0,05M
0,1M
Câu 37:
Tiến hành chuẩn độ H₂C₂O₄ bằng dung dịch KMnO₄ 0,15N trong môi trường trung tính. Nồng độ mol của KMnO₄ là bao nhiêu:
0,15M
0,015M
0,05M
0,1M
Câu 38:
Tính pH dung dịch gồm 125ml NH₄Cl 0,1 M + 125ml CH₃COONa 0,1 M. Cho pKₙH₄OH = 4,75 ; pKₐCH₃COOH = 4,75.
pH = 7
pH = 6,5
pH = 7,5
pH = 6
Câu 39:
Phân tích bằng phương pháp hóa học là phân tích …:
Khối lượng, kết tủa, oxy hóa khử
Thể tích, quang phổ
Khối lượng, thể tích
Kết tủa, bay hơi
Câu 40:
Phân tích khối lượng bằng các cách sau, ngoại trừ:
Chuyển thành kết tủa
Chuyển thành chất bay hơi
Dùng nhiệt độ
Dùng chỉ thị màu