Câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh chuyển hóa glucidlà một trong những đề thi quan trọng trong môn Hóa sinh tại các trường đại học có đào tạo ngành Y sinh và Dược học. Đề thi này thường được xây dựng bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS. Nguyễn Văn Dũng từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, nhằm kiểm tra kiến thức của sinh viên về quá trình chuyển hóa glucid – một phần thiết yếu trong sinh lý học cơ bản. Đề thi này dành cho sinh viên năm thứ hai, yêu cầu nắm vững các khái niệm về đường phân, chu trình Krebs, và con đường pentose phosphate. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh chuyển hóa glucid
Nội dung bài trắc nghiệm
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
-
Glucose, fructose, tinh bột
-
Glucose, fructose, lactose
-
Glucose, fructose, saccarose
-
Fructose, tinh bột, saccarose
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
-
1-2 βD Glucosido βD Glucose
-
1-2 αD Glucosido βD Glucose
-
1-4 αD Glucosido βD Glucose
-
1-4 βD Glucosido αD Glucose
Các chất nào sau đây là Polysaccharid tạp:
-
Cellulose, tinh bột, heparin
-
Acid hyaluronic, glycogen, cellulose
-
Heparin, acid hyaluronic, cellulose
-
Tinh bột, condroitin sulfat, heparin
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
-
Amylose, Glycogen
-
Amylopectin, Cellulose
-
Cellulose, Amylose
-
Dextrin, Cellulose
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
-
Cellulose
-
Glycogen
-
Amylose
-
Amylodextrin
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
-
Tinh bột
-
Glycogen
-
Amylopectin
-
Amylodextrin
Nhóm chất nào là Mucopolysaccharid:
-
Acid hyaluronic, Cellulose và Condroitin Sulfat
-
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Heparin
-
Acid hyaluronic, Cellulose và Dextran
-
Cellulose, Condroitin Sulfat và Heparin
Chất nào không có tính khử:
-
Saccarose
-
Lactose
-
Maltose
-
Galactose
Phản ứng Molish dùng để nhận định:
-
Các chất là Protid
-
Các chất là acid amin
-
Các chất có nhóm aldehyd
-
Các chất có nhóm ceton
Glucose và Fructose khi bị khử (+2H) sẽ cho chất gọi là:
-
Ribitol
-
Sorbitol
-
Mannitol
-
Alcol etylic
Phản ứng Feling dùng để nhận định:
-
Saccarose
-
Lactose
-
Amylose
-
Amylopectin
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
-
Amylose, Glycogen, Cellulose
-
Amylopectin, Glycogen, Cellulose
-
Amylose, Cellulose
-
Dextrin, Glycogen, Amylopectin
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch phân nhánh:
-
Amylopectin, Cellulose
-
Amylopectin, Glycogen
-
Amylose, Cellulose
-
Dextrin, Cellulose
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccharid:
-
Lactose, Amylose, Amylopectin, Condroitin Sulfat
-
Saccarose, Cellulose, Heparin, Glycogen
-
Maltose, Cellulose, Amylose, acid hyaluronic
-
Fructose, Amylopectin, acid hyaluronic, Heparin
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccharid thuần:
-
Glycogen, Amylose, Amylopectin
-
Saccarose, Heparin, Glycogen
-
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic
-
Fructose, Amylopectin, Heparin
Saccarose được tạo thành bởi:
-
2 đơn vị α Galactose
-
2 đơn vị β Galactose
-
2 đơn vị α Glucose
-
1α Fructose và 1β Glucose
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
-
Aldohexose
-
Cetohexose
-
Cetoheptose
-
Cetohexose
Một đơn đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
-
Aldohexose
-
Cetohexose
-
Ketopentose
-
Cetoheptose
Cellulose có các tính chất sau:
-
Tan trong nước, tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu
-
Không tan trong nước, cho với Iod màu xanh tím
-
Không tan trong nước, bị thủy phân bởi Amylase
-
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase
Tinh bột có các tính chất sau:
-
Tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, không có tính khử
-
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, có tính khử
-
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu đỏ nâu, không có tính khử
-
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, cho với Iod màu đỏ nâu
Trong cấu tạo của Heparin có:
-
H3PO4
-
N Acetyl Galactosamin
-
H2SO4
-
Acid Gluconic
Cho 2 phản ứng: Glycogen → Glucose 1-phosphate → Glucose 6-phosphate
-
Phosphorylase, Phosphoglucomutase
-
Glucokinase, G6P Isomerase
-
Phosphorylase, G6P Isomerase
-
Hexokinase, G6P Isomerase
Enzym nào tạo liên kết 1-4 Glucosid trong Glycogen:
-
Glycogen Synthetase
-
Enzym tạo nhánh
-
Amylo 1-6 Glucosidase
-
Phosphorylase
Tập hợp các phản ứng nào dưới đây cần ATP: Glucose → G6P → F6P → F1,6BP → PDA + PGA
-
2, 3
-
1, 3
-
2, 4
-
1, 2
Tập hợp các coenzym nào dưới đây tham gia vào quá trình khử Carboxyl oxy hóa:
-
TPP, NAD, Pyridoxal
-
NAD, FAD, Biotin
-
Acid Lipoic, Biotin, CoASH
-
NAD, TPP, CoASH
Fructose 6-phosphate → Fructose 1,6-bisphosphate cần:
-
ADP và Phosphofructokinase
-
NADP và Fructo 1,6-bisphosphatase
-
ATP và Phosphofructokinase
-
ADP và Hexokinase
Quá trình sinh tổng hợp acid béo cần sự tham gia của:
-
NADPHH+
-
NADHH+
-
NAD+
-
FADH2
Ở quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose, enzym tham gia gắn nhánh là:
-
Phosphorylase
-
Amylo 1-4 1-4 transglucosidase
-
Amylo 1-6 1-4 transglucosidase
-
Amylo 1-4 1-6 transglucosidase
Trong quá trình thoái hóa Glycogen thành Glucose, enzym nào sau đây tham gia cắt nhánh để giải phóng Glucose tự do:
-
Phosphorylase
-
Amylo 1-4 1-6 transglucosidase
-
Amylo 1-4 1-4 transglucosidase
-
Amylo 1-6 Glucosidase
Quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose theo tuần tự sẽ là:
-
Glucose → G-1-P → G-6-P → Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
-
Glucose → G-1-P → G-6-P → Tổng hợp mạch nhánh → Tổng hợp mạch thẳng
-
Glucose → G-6-P → G-1-P → Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
-
Glucose → G-6-P → G-1-P → Tổng hợp mạch nhánh → Tổng hợp mạch thẳng
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện hiếu khí cho:
-
3 ATP
-
31 ATP
-
2 ATP
-
3 ATP
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện hiếu khí cho:
-
3 ATP
-
3 ATP
-
31 ATP
-
121 ATP
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí cho:
-
3 ATP
-
2 ATP
-
31 ATP
-
3 ATP
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí cho:
-
31 ATP
-
3 ATP
-
13 ATP
-
3 ATP
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí (ở người) cho sản phẩm cuối cùng là:
-
Lactat
-
Pyruvat
-
Acetyl CoA
-
Alcol Etylic
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí (ở vi sinh vật) cho sản phẩm cuối cùng là:
-
Lactat
-
Pyruvat
-
Acetyl CoA
-
Alcol Etylic
Chu trình Pentose chủ yếu tạo ra:
-
Năng lượng cho cơ thể sử dụng
-
NADPHH+
-
Acetyl CoA
-
Lactat
Glucose tự do được tạo ra ở gan là do gan có Enzym:
-
Phosphorylase
-
Fructose 1,6-bisphosphatase
-
Glucose 6-phosphatase
-
Glucokinase
Phản ứng tổng quát của chu trình Pentose Phosphat:
-
6 G-6-P + 4 NADP⁺ + 6 H₂O → 5 G-6-P + 6 CO₂ + 4 NADPHH⁺
-
3 G-6-P + 3 NADP⁺ + 3 H₂ → G-6-P + P Glyceraldehyde + 3 NADPHH⁺ + 3 CO₂
-
3 G-6-P + 3 NAD⁺ + 3 H₂O → 2 G-6-P + Glyceraldehyde + 3 NADH + CO₂
-
6 G-6-P + 6 NADP⁺ + 6 H₂O → 5 G-6-P + 6 NADPHH⁺ + 6 CO₂
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transcetolase là Enzym chuyển nhóm:
-
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
-
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
-
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
-
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transaldolase là enzym chuyển nhóm:
-
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
-
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
-
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
-
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
Lactat được chuyển hóa trong chu trình nào:
-
Chu trình Urê
-
Chu trình Krebs
-
Chu trình Cori
-
Chu trình β-Oxidation
Sự tổng hợp Glucose từ các acid amin qua trung gian của:
-
Pyruvat, Phosphoglycerat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs
-
Oxaloacetat, Lactat, Phosphoglycerat
-
Lactat, Glucose 6 Phosphat, Phosphoglycerat
-
Pyruvat, Fructose 1,6-Bisphosphat, Dihydroxyacetone
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò điều hòa đường huyết:
-
Adrenalin, MSH, Prolactin
-
Adrenalin, Glucagon, Insulin
-
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
-
Vasopressin, Glucagon, ACTH
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò làm tăng đường huyết:
-
Adrenalin, MSH, Prolactin
-
Adrenalin, Glucagon, Insulin
-
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
-
Adrenalin, Glucagon, ACTH
Insulin là nội tiết tố làm hạ đường huyết do có tác dụng:
-
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình đường phân và ức chế quá trình tân tạo đường
-
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình tân tạo đường, giảm quá trình tổng hợp Glucose thành Glycogen
-
Tăng đường phân, tăng tổng hợp Glucose từ các sản phẩm trung gian như Pyruvat, Lactat, acid amin
-
Tăng phân ly Glycogen thành Glucose, giảm sử dụng Glucose ở tế bào
Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng ngày cần:
-
10g Glucose
-
0g Glucose
-
20g Glucose
-
30g Glucose
Câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh chuyển hóa glucid
Câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh chuyển hóa glucid
Câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh chuyển hóa glucid
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh chuyển hóa glucid
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
Glucose, fructose, tinh bột
Glucose, fructose, lactose
Glucose, fructose, saccarose
Fructose, tinh bột, saccarose
Câu 2:
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
1-2 βD Glucosido βD Glucose
1-2 αD Glucosido βD Glucose
1-4 αD Glucosido βD Glucose
1-4 βD Glucosido αD Glucose
Câu 3:
Các chất nào sau đây là Polysaccharid tạp:
Cellulose, tinh bột, heparin
Acid hyaluronic, glycogen, cellulose
Heparin, acid hyaluronic, cellulose
Tinh bột, condroitin sulfat, heparin
Câu 4:
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
Amylose, Glycogen
Amylopectin, Cellulose
Cellulose, Amylose
Dextrin, Cellulose
Câu 5:
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Cellulose
Glycogen
Amylose
Amylodextrin
Câu 6:
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
Tinh bột
Glycogen
Amylopectin
Amylodextrin
Câu 7:
Nhóm chất nào là Mucopolysaccharid:
Acid hyaluronic, Cellulose và Condroitin Sulfat
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Heparin
Acid hyaluronic, Cellulose và Dextran
Cellulose, Condroitin Sulfat và Heparin
Câu 8:
Chất nào không có tính khử:
Saccarose
Lactose
Maltose
Galactose
Câu 9:
Phản ứng Molish dùng để nhận định:
Các chất là Protid
Các chất là acid amin
Các chất có nhóm aldehyd
Các chất có nhóm ceton
Câu 10:
Glucose và Fructose khi bị khử (+2H) sẽ cho chất gọi là:
Ribitol
Sorbitol
Mannitol
Alcol etylic
Câu 11:
Phản ứng Feling dùng để nhận định:
Saccarose
Lactose
Amylose
Amylopectin
Câu 12:
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
Amylose, Glycogen, Cellulose
Amylopectin, Glycogen, Cellulose
Amylose, Cellulose
Dextrin, Glycogen, Amylopectin
Câu 13:
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch phân nhánh:
Amylopectin, Cellulose
Amylopectin, Glycogen
Amylose, Cellulose
Dextrin, Cellulose
Câu 14:
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccharid:
Lactose, Amylose, Amylopectin, Condroitin Sulfat
Saccarose, Cellulose, Heparin, Glycogen
Maltose, Cellulose, Amylose, acid hyaluronic
Fructose, Amylopectin, acid hyaluronic, Heparin
Câu 15:
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccharid thuần:
Glycogen, Amylose, Amylopectin
Saccarose, Heparin, Glycogen
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic
Fructose, Amylopectin, Heparin
Câu 16:
Saccarose được tạo thành bởi:
2 đơn vị α Galactose
2 đơn vị β Galactose
2 đơn vị α Glucose
1α Fructose và 1β Glucose
Câu 17:
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose
Cetohexose
Cetoheptose
Cetohexose
Câu 18:
Một đơn đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Aldohexose
Cetohexose
Ketopentose
Cetoheptose
Câu 19:
Cellulose có các tính chất sau:
Tan trong nước, tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu
Không tan trong nước, cho với Iod màu xanh tím
Không tan trong nước, bị thủy phân bởi Amylase
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase
Câu 20:
Tinh bột có các tính chất sau:
Tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, không có tính khử
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, có tính khử
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu đỏ nâu, không có tính khử
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, cho với Iod màu đỏ nâu
Câu 21:
Trong cấu tạo của Heparin có:
H3PO4
N Acetyl Galactosamin
H2SO4
Acid Gluconic
Câu 22:
Cho 2 phản ứng: Glycogen → Glucose 1-phosphate → Glucose 6-phosphate
Phosphorylase, Phosphoglucomutase
Glucokinase, G6P Isomerase
Phosphorylase, G6P Isomerase
Hexokinase, G6P Isomerase
Câu 23:
Enzym nào tạo liên kết 1-4 Glucosid trong Glycogen:
Glycogen Synthetase
Enzym tạo nhánh
Amylo 1-6 Glucosidase
Phosphorylase
Câu 24:
Tập hợp các phản ứng nào dưới đây cần ATP: Glucose → G6P → F6P → F1,6BP → PDA + PGA
2, 3
1, 3
2, 4
1, 2
Câu 25:
Tập hợp các coenzym nào dưới đây tham gia vào quá trình khử Carboxyl oxy hóa:
TPP, NAD, Pyridoxal
NAD, FAD, Biotin
Acid Lipoic, Biotin, CoASH
NAD, TPP, CoASH
Câu 26:
Fructose 6-phosphate → Fructose 1,6-bisphosphate cần:
ADP và Phosphofructokinase
NADP và Fructo 1,6-bisphosphatase
ATP và Phosphofructokinase
ADP và Hexokinase
Câu 27:
Quá trình sinh tổng hợp acid béo cần sự tham gia của:
NADPHH+
NADHH+
NAD+
FADH2
Câu 28:
Ở quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose, enzym tham gia gắn nhánh là:
Phosphorylase
Amylo 1-4 1-4 transglucosidase
Amylo 1-6 1-4 transglucosidase
Amylo 1-4 1-6 transglucosidase
Câu 29:
Trong quá trình thoái hóa Glycogen thành Glucose, enzym nào sau đây tham gia cắt nhánh để giải phóng Glucose tự do:
Phosphorylase
Amylo 1-4 1-6 transglucosidase
Amylo 1-4 1-4 transglucosidase
Amylo 1-6 Glucosidase
Câu 30:
Quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose theo tuần tự sẽ là:
Glucose → G-1-P → G-6-P → Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
Glucose → G-1-P → G-6-P → Tổng hợp mạch nhánh → Tổng hợp mạch thẳng
Glucose → G-6-P → G-1-P → Tổng hợp mạch thẳng → Tổng hợp mạch nhánh
Glucose → G-6-P → G-1-P → Tổng hợp mạch nhánh → Tổng hợp mạch thẳng
Câu 31:
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện hiếu khí cho:
3 ATP
31 ATP
2 ATP
3 ATP
Câu 32:
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện hiếu khí cho:
3 ATP
3 ATP
31 ATP
121 ATP
Câu 33:
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí cho:
3 ATP
2 ATP
31 ATP
3 ATP
Câu 34:
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí cho:
31 ATP
3 ATP
13 ATP
3 ATP
Câu 35:
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí (ở người) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat
Pyruvat
Acetyl CoA
Alcol Etylic
Câu 36:
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di → trong điều kiện yếm khí (ở vi sinh vật) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat
Pyruvat
Acetyl CoA
Alcol Etylic
Câu 37:
Chu trình Pentose chủ yếu tạo ra:
Năng lượng cho cơ thể sử dụng
NADPHH+
Acetyl CoA
Lactat
Câu 38:
Glucose tự do được tạo ra ở gan là do gan có Enzym:
Phosphorylase
Fructose 1,6-bisphosphatase
Glucose 6-phosphatase
Glucokinase
Câu 39:
Phản ứng tổng quát của chu trình Pentose Phosphat:
6 G-6-P + 4 NADP⁺ + 6 H₂O → 5 G-6-P + 6 CO₂ + 4 NADPHH⁺
3 G-6-P + 3 NADP⁺ + 3 H₂ → G-6-P + P Glyceraldehyde + 3 NADPHH⁺ + 3 CO₂
3 G-6-P + 3 NAD⁺ + 3 H₂O → 2 G-6-P + Glyceraldehyde + 3 NADH + CO₂
6 G-6-P + 6 NADP⁺ + 6 H₂O → 5 G-6-P + 6 NADPHH⁺ + 6 CO₂
Câu 40:
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transcetolase là Enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
Câu 41:
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transaldolase là enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
Câu 42:
Lactat được chuyển hóa trong chu trình nào:
Chu trình Urê
Chu trình Krebs
Chu trình Cori
Chu trình β-Oxidation
Câu 43:
Sự tổng hợp Glucose từ các acid amin qua trung gian của:
Pyruvat, Phosphoglycerat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs
Oxaloacetat, Lactat, Phosphoglycerat
Lactat, Glucose 6 Phosphat, Phosphoglycerat
Pyruvat, Fructose 1,6-Bisphosphat, Dihydroxyacetone
Câu 44:
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò điều hòa đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin
Adrenalin, Glucagon, Insulin
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Vasopressin, Glucagon, ACTH
Câu 45:
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò làm tăng đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin
Adrenalin, Glucagon, Insulin
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Adrenalin, Glucagon, ACTH
Câu 46:
Insulin là nội tiết tố làm hạ đường huyết do có tác dụng:
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình đường phân và ức chế quá trình tân tạo đường
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình tân tạo đường, giảm quá trình tổng hợp Glucose thành Glycogen
Tăng đường phân, tăng tổng hợp Glucose từ các sản phẩm trung gian như Pyruvat, Lactat, acid amin
Tăng phân ly Glycogen thành Glucose, giảm sử dụng Glucose ở tế bào
Câu 47:
Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng ngày cần:
10g Glucose
0g Glucose
20g Glucose
30g Glucose