Bài tập trắc nghiệm hóa sinh enzyme là một bài thi quan trọng trong môn hóa sinh, tập trung vào các kiến thức về enzyme, dành cho sinh viên ngành Y học và Dược học tại các trường đại học như Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có kinh nghiệm như PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Lan, một chuyên gia trong lĩnh vực hóa sinh. Sinh viên cần nắm vững các kiến thức về cấu trúc, chức năng, và cơ chế hoạt động của enzyme, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme, cũng như các ứng dụng của enzyme trong y học và công nghiệp dược phẩm. Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba, đặc biệt là những ai đang học về hóa sinh hoặc chuẩn bị cho các kỳ thi chuyên ngành. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu sâu hơn về chủ đề enzyme và thử sức với những câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức của bạn ngay hôm nay!
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh enzyme
Nội dung bài trắc nghiệm
Vai trò xúc tác của enzym cho các phản ứng là:
-
Giảm năng lượng hoạt hóa
-
Tăng năng lượng hoạt hóa
-
Tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất
-
Ngăn cản phản ứng nghịch
Đặc điểm cấu tạo của enzym: 1. Có thể là protein thuần; 2. Có thể là protein tạp; 3. Có coenzym là tất cả những vitamin; 4. Thường có coenzym thuộc vitamin nhóm B; 5. Có coenzym là những vitamin tan trong dầu
-
1, 2, 3.
-
1, 2, 4.
-
1, 2, 5.
-
2, 3, 4.
Enzym tham gia phản ứng tổng hợp được xếp vào loại:
-
4 Lygase
-
4 Lyase
-
6 Lygase
-
6 Lyase
Oxidoreductase là những enzym xúc tác cho các phản ứng:
-
Oxy hóa khử
-
Phân cắt
-
Trao đổi nhóm
-
Thủy phân
Lyase là những enzym xúc tác cho phản ứng:
-
Tổng hợp
-
Đồng phân
-
Thủy phân
-
Oxy hóa khử
Enzym Lipase thuộc loại:
-
Lyase
-
Isomerase
-
Lygase
-
Transferase
Enzym tham gia phản ứng đồng phân hóa thuộc loại:
-
Mutase, Lygase
-
Mutase, Hydrolase
-
Isomerase, Mutase
-
Isomerase, Lyase
Enzym có Coenzym là Pyridoxal phosphat được xếp vào nhóm:
-
Oxidoreductase
-
Transferase
-
Lyase
-
Hydrolase
Tên enzym theo IUB được gọi theo nguyên tắc sau:
-
Tên cơ chất + đuôi ase
-
Tên loại phản ứng + đuôi ase
-
Tên Coenzym + đuôi ase
-
Mã số + tên cơ chất + loại phản ứng + đuôi ase
Enzym với ký hiệu GPT (ALAT) gọi theo danh pháp quốc tế là:
-
2.6.1.1. Aspartat α cetoglutarat amino transferase
-
2.6.1.2. Alanin α cetoglutarat amino transferase
-
2.6.1.1. Alanin Glutamat amino transferase
-
2.6.1.2. Aspartat Glutamat amino transferase
Trung tâm hoạt động của enzym được cấu tạo bởi: 1. Các Acid amin có nhóm hóa học hoạt tính cao ( như -OH, -SH, -NH2…) 2. Cofactor 3. Ion kim loại 4. Vitamin 5. Một số monosaccarid đặc biệt. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
1, 2, 4
-
1, 2, 5
-
2, 3, 4
Cofactor là:
-
Nơi gắn cơ chất và xảy ra phản ứng trên phân tử enzym
-
Vùng quyết định tính đặc hiệu của enzym
-
Chất cộng tác với Apoenzym trong quá trình xúc tác
-
Các acid amin có nhóm hoạt động
Coenzym là:
-
Cofactor liên kết lõng lẽo với phần protein của enzym
-
Cofactor liên kết chặt chẽ với phần protein của enzym
-
Nhóm ngoại của protein tạp, một số được cấu tạo bởi vitamin
-
Câu A, C đúng
Trung tâm hoạt động của enzym là protein thuần có:
-
Cofactor
-
Chuỗi polypeptid còn lại ngoài cofactor
-
Các nhóm hoạt động của Acid amin
-
Coenzym
Trung tâm dị lập thể của enzym: 1. Là nơi gắn cơ chất; 2. Được cấu tạo bởi những vitamin nhóm B; 3. Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng và làm thuận lợi quá trình gắn cơ chất vào enzym, được gọi là trung tâm dị lập thể dương; 4. Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng và làm cản trở quá trình gắn cơ chất vào enzym, được gọi là trung tâm dị lập thể âm; 5. Có tác dụng điều hòa chuyển hóa
-
1, 2, 3
-
1, 2, 4
-
1, 2, 5
-
2, 3, 4
Zymogen là:
-
Các dạng phân tử của enzym
-
Nhiều enzym kết hợp lại xúc tác cho một quá trình chuyển hóa
-
Tiền enzym
-
Enzym hoạt động
Isoenzym là:
-
Dạng hoạt động của enzym
-
Dạng không hoạt động của enzym
-
Các dạng phân tử khác nhau của một enzym
-
Enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa
Pepsinogen là một loại:
-
Isoenzym
-
Multienzym
-
Proenzym
-
Enzym thuộc nhóm Decarboxylase
Tiền enzym bất hoạt trở thành enzym hoạt động do:
-
Yếu tố hoạt hóa gắn vào trung tâm hoạt động của enzym
-
Do môi trường phản ứng, tác dụng của enzym chính nó hoặc enzym khác
-
Do tự phát
-
Câu A, B đúng
Trypsinogen là: 1. Một phức hợp đa enzym; 2. Proenzym; 3. Một loại Isoenzym; 4. Dạng chưa hoạt động của enzym. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
2, 3
-
2, 4
-
3, 4
Lactat dehydrogenase (LDH) là: 1. Isoenzym; 2. Proenzym; 3. Một enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi hydro giữa lactat và pyruvat; 4. Phức hợp đa enzym; 5. Một enzym có nhiều coenzym
-
1, 2
-
1, 3
-
1, 4
-
2, 3
Hằng số Michaelis Menten là nồng độ cơ chất tại đó:
-
Tốc độ phản ứng đạt tốc độ tối đa
-
Tốc độ phản ứng đạt 1/2 tốc độ tối đa
-
Enzym hoạt động mạnh nhất
-
Đường biểu diễn tiệm cận
Phương trình Michaelis Menten diễn tả:
-
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ cơ chất
-
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ enzym
-
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và pH môi trường
-
Mối quan hệ giữa nồng độ enzym và nồng độ cơ chất
Hoạt động của enzym phụ thuộc vào:
-
Nhiệt độ môi trường
-
pH môi trường
-
Chất hoạt hóa và chất ức chế
-
Nồng độ cơ chất
pH nào sau đây gần pH thích hợp nhất của pepsin:
-
2
-
5
-
6
-
8
Sulfamid có tác dụng ức chế vi khuẩn do:
-
Ức chế tổng hợp protein
-
Làm rối loạn chuyển hóa acid amin
-
Giảm quá trình tổng hợp glucid vi khuẩn
-
Cạnh tranh với Acid para aminobenzoic trong tổng hợp acid folic
Chất ức chế cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động của enzym là do: 1. Có cấu tạo giống cấu tạo enzym; 2. Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất; 3. Làm biến dạng trung tâm hoạt động enzym; 4. Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym; 5. Cạnh tranh với cơ chất trên trung tâm hoạt động enzym. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
2, 3
-
3, 4
-
4, 5
Amylase hoạt động tốt ở:
-
Mọi pH khác nhau
-
pH từ 1 – 2, 5
-
pH từ 4 – 5
-
pH từ 6, 8 – 7, 0
Pyridoxal phosphat là coenzym của những enzym:
-
Tham gia vận chuyển gốc Acyl
-
Tham gia vận chuyển nhóm imin
-
Tham gia vận chuyển nhóm amin
-
Xúc tác cho những phản ứng trao đổi hydro
NAD+, NADP+ là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
-
Trao đổi amin
-
Trao đổi điện tử
-
Trao đổi hydro
-
Trao đổi nhóm -CH3
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có:
-
Vitamin B1
-
Vitamin B2
-
Vitamin B3
-
Vitamin B8
Các enzym thuộc nhóm Transaminase trong thành phần cấu tạo có:
-
Nicotinamid
-
Biotin
-
Acid folic
-
Pyridoxal phosphat
Phân tử NAD có chứa:
-
Một gốc phosphat
-
2 gốc phosphat
-
3 gốc phosphat
-
4 gốc phosphat
Enzym có coenzym là NAD+ và FMN được xếp vào nhóm:
-
Oxydoreductase
-
Transferase
-
Hydrolase
-
Isomerase
Enzym là: 1. Chất xúc tác sinh học do cơ thể tổng hợp nên; 2. Có vai trò làm tăng năng lượng hoạt hoá; 3. Có cấu tạo là protein hoặc dẫn xuất acid amin, một số là steroid; 4. Tổng hợp và tác dụng xảy ra trên cùng một tế bào của một cơ quan; 5. Sau phản ứng, lượng enzym xúc tác bị hao hụt nhiều. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
2, 3
-
3, 4
-
1, 4
Enzym tham gia phản ứng thuỷ phân được xếp vào loại:
-
1 Transferase
-
1 Oxidoredutase
-
2 Transferase
-
2 Hydrolase
Enzym xúc tác phản ứng đồng phân là:
-
2 Hydrolase
-
4 Lygase
-
3 Isomerase
-
5 Isomerase
Dehydrogenase là enzym được xếp vào nhóm:
-
Transferase
-
Oxidoreductase
-
Lyase
-
Isomerase
Enzym Cholinesterase được xếp vào loại:
-
Transferase
-
Hydrolase
-
Lyase
-
Isomerase
Apoenzym: 1. Enzym gắn với protein; 2. Nhóm ngoại của protein tạp; 3. Phần protein thuần; 4. Có vai trò điều hoà hoạt động enzym; 5. Phần quyết định tính chất cơ bản của enzym. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
1, 3
-
3, 4
-
3, 5
Quyết định tính chất đặc hiệu xúc tác trên cơ chất nào của enzym là do:
-
Apoenzym
-
Coenzym
-
Cofactor
-
Tiền enzym
Coenzym có các đặc điểm sau: 1. Là chất cộng tác với apoenzym trong quá trình xúc tác; 2. Là cofactor liên kết chặt chẽ với phần apoenzym; 3. Có các yếu tố dị lập thể; 4. Một số được cấu tạo bởi các loại vitamin B; 5. Có vai trò điều hoà hoạt động xúc tác của enzym. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
1, 3
-
1, 4
-
3, 4
Enzym là protein tạp, TTHĐ của enzym có: 1. Apoenzym; 2. Coenzym; 3. Các ion kim loại; 4. Các loại vitamin; 5. Các acid amin có nhóm hoá học hoạt tính cao. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
1, 3, 4
-
2, 3, 4
-
2, 3, 5
Các enzym tiêu hoá thường được tổng hợp ra dưới dạng: 1. Tiền enzym; 2. Isoenzym; 3. Pepsin; 4. Trypsin; 5. Zymogen. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
2, 3
-
3, 4
-
4, 5
Các dạng phân tử khác nhau của enzym được gọi là:
-
Zymogen
-
Proenzym
-
Isoenzym
-
Isomerase
Enzym dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim là: 1. GPT; 2. GOT; 3. LDH1; 4. LDH3; 5. LDH5. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
1, 3
-
2, 3
-
2, 5
Enzym dùng để chẩn đoán viêm gan siêu vi là: 1. ASAT; 2. ALAT; 3. LDH1; 4. LDH5; 5. Cholinesterase. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
1, 2, 4
-
2, 3, 4
-
2, 4, 5
Trong viêm gan siêu vi cấp tính:
-
GOT tăng, GPT tăng, GOT tăng chủ yếu hơn GPT
-
GOT tăng, GPT tăng, GPT tăng chủ yếu hơn GOT
-
GOT, GPT tăng như nhau
-
Amylase máu tăng
Multienzym là:
-
Tổng hợp nhiều enzym
-
Dạng hoạt động của enzym
-
Các dạng phân tử khác nhau của enzym
-
Nhiều enzym xúc tác cho nhiều phản ứng
Định nghĩa về đơn vị enzym (U/l) là:
-
Số lượng enzym xúc tác sự biến đổi 1 mol cơ chất trong 1 phút trong những điều kiện xác định
-
Số lượng cơ chất bị biến đổi bởi 1 mol enzym trong 1 phút trong những điều kiện xác định
-
Số lượng sản phẩm hình thành trong 1 đơn vị thời gian
-
Số lượng phức hợp enzym – cơ chất hình thành trong 1 đơn vị thời gian
Tốc độ phản ứng enzym đạt được tốc độ tối đa khi:
-
Nồng độ cơ chất của phản ứng rất lớn so với nồng độ enzym
-
Nồng độ cơ chất bằng hằng số KM
-
Nồng độ cơ chất nhỏ hơn nhiều so với KM
-
Nồng độ enzym rất lớn
Khi KM càng lớn, điều này có nghĩa là:
-
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng lớn
-
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng nhỏ
-
Ái lực của enzym không phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
-
Tốc độ phản ứng càng cao
Khi KM nhỏ, điều này có nghĩa là:
-
Tốc độ phản ứng thấp
-
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
-
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng nhỏ
-
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng lớn
Phương trình Lineweaver Burk giúp xác định được:
-
Nồng độ cơ chất phản ứng
-
Nồng độ enzym
-
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được nửa vận tốc tối đa
-
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được vận tốc tối đa
Phần lớn các enzym trong cơ thể có pH thích hợp là:
-
pH trung tính
-
pH acid
-
pH base
-
pH acid và pH base
pH thích hợp nhất cho hoạt động của Amylase là:
-
pH = 2
-
pH = 5,6
-
pH = 6
-
pH = 7
Chất hoạt hoá có các đặc điểm sau: 1. Có khả năng làm tăng hoạt động xúc tác của enzym; 2. Có khả năng làm giảm hoạt động xúc tác của enzym; 3. Làm cho enzym không hoạt động trở thành hoạt độn; 4. Mỗi enzym khác nhau có những chất hoạt hoá khác nhau; 5. Làm biến tính, phá huỷ, đảo lộn cấu trúc của phân tử enzym. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
1, 3, 4
-
1, 3, 5
-
2, 3, 4
Chất ức chế không đặc hiệu có tác dung: 1. Làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym; 2. Gắn vào trung tâm hoạt động của enzym; 3. Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym; 4. Có cấu tạo tương tự cơ chất, cạnh tranh với cơ chất; 5. Làm giảm ái lực của enzym với cơ chất. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 3
-
1, 4
-
2, 3
-
2, 4
Chất ức chế không cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động enzym là do:
-
Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym
-
Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
-
Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym
-
Làm giảm ái lực enzym đối với cơ chất
Phương trình Lineweaver-Burk giúp xác định được:
-
Nồng độ cơ chất phản ứng
-
Nồng độ enzym
-
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được nửa vận tốc tối đa
-
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được vận tốc tối đa
Phần lớn các enzym trong cơ thể có pH thích hợp là:
-
pH trung tính
-
pH acid
-
pH base
-
pH acid và pH base
pH thích hợp nhất cho hoạt động của Amylase là:
-
pH = 2
-
pH = 5,6
-
pH = 6
-
pH = 7
Chất hoạt hoá có các đặc điểm sau: 1. Có khả năng làm tăng hoạt động xúc tác của enzym; 2. Có khả năng làm giảm hoạt động xúc tác của enzym; 3. Làm cho enzym không hoạt động trở thành hoạt động; 4. Mỗi enzym khác nhau có những chất hoạt hoá khác nhau; 5. Làm biến tính, phá huỷ, đảo lộn cấu trúc của phân tử enzym. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
1, 3, 4
-
1, 3, 5
-
2, 3, 4
Chất ức chế không đặc hiệu có tác dụng: 1. Làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym; 2. Gắn vào trung tâm hoạt động của enzym; 3. Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym; 4. Có cấu tạo tương tự cơ chất, cạnh tranh với cơ chất; 5. Làm giảm ái lực của enzym với cơ chất. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 3
-
1, 4
-
2, 3
-
2, 4
Chất ức chế không cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động enzym là do:
-
Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym
-
Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
-
Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym
-
Làm giảm ái lực enzym đối với cơ chất
FAD, FMN là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
-
Trao đổi hydro
-
Trao đổi amin
-
Trao đổi nhóm carboxyl
-
Trao đổi nhóm metyl
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có: 1. Nicotinamid; 2. Adenin; 3. Vitamin B6; 4. Flavin; 5. Acid phosphoric. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
2, 3, 4
-
1, 4, 5
-
2, 4, 5
Coenzym NAD+, NADP+ trong thành phần cấu tạo có: 1. Nicotinamid; 2. Adenin; 3. Vitamin B6; 4. Flavin; 5. Acid phosphoric. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 5
-
1, 2, 4
-
2, 4, 5
ASAT được gọi là: 1. GPT; 2. Transferase; 3. GOT; 4. Carboxyltransferase; 5. Aminotransaminase. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
1, 4
-
2, 3
-
2, 5
ALAT được gọi là: 1. Transferase; 2. Aminotransaminase; 3. Carboxyltransferase; 4. GPT. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
1, 3
-
2, 3
-
2, 4
Người ta đã phát hiện ra kim loại trong thành phần cấu tạo của apoenzym.
-
Đúng
-
Sai
Coenzym là nhóm ngoại của protein tạp, quyết định tính chất đặc hiệu xúc tác trên cơ chất nào của enzym.
-
Đúng
-
Sai
Một phân tử enzym chỉ có 1 trung tâm hoạt động enzym.
-
Đúng
-
Sai
Aspartat α Cetoglutarat Aminotransferase còn được gọi là Glutamat Oxaloacetat Aminotransferase.
-
Đúng
-
Sai
Trung tâm hoạt động enzym làm chức năng điều chỉnh hoạt động xúc tác của enzym
-
Đúng
-
Sai
LDH1 là enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hoá và dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
-
Đúng
-
Sai
Tốc độ phản ứng enzym luôn luôn tăng tuyến tính cùng với sự tăng hàm lượng enzym.
-
Đúng
-
Sai
Tốc độ phản ứng enzym tăng khi nhiệt độ tăng.
-
Đúng
-
Sai
Coenzym NAD+, NADP+ trong thành phần cấu tạo có vitamin B2.
-
Đúng
-
Sai
Nồng độ enzym có thể đo trực tiếp được một cách dễ dàng.
-
Đúng
-
Sai
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh enzyme
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh enzyme
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh enzyme
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh enzyme
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Vai trò xúc tác của enzym cho các phản ứng là:
Giảm năng lượng hoạt hóa
Tăng năng lượng hoạt hóa
Tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất
Ngăn cản phản ứng nghịch
Câu 2:
Đặc điểm cấu tạo của enzym: 1. Có thể là protein thuần; 2. Có thể là protein tạp; 3. Có coenzym là tất cả những vitamin; 4. Thường có coenzym thuộc vitamin nhóm B; 5. Có coenzym là những vitamin tan trong dầu
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 2, 5.
2, 3, 4.
Câu 3:
Enzym tham gia phản ứng tổng hợp được xếp vào loại:
4 Lygase
4 Lyase
6 Lygase
6 Lyase
Câu 4:
Oxidoreductase là những enzym xúc tác cho các phản ứng:
Oxy hóa khử
Phân cắt
Trao đổi nhóm
Thủy phân
Câu 5:
Lyase là những enzym xúc tác cho phản ứng:
Tổng hợp
Đồng phân
Thủy phân
Oxy hóa khử
Câu 6:
Enzym Lipase thuộc loại:
Lyase
Isomerase
Lygase
Transferase
Câu 7:
Enzym tham gia phản ứng đồng phân hóa thuộc loại:
Mutase, Lygase
Mutase, Hydrolase
Isomerase, Mutase
Isomerase, Lyase
Câu 8:
Enzym có Coenzym là Pyridoxal phosphat được xếp vào nhóm:
Oxidoreductase
Transferase
Lyase
Hydrolase
Câu 9:
Tên enzym theo IUB được gọi theo nguyên tắc sau:
Tên cơ chất + đuôi ase
Tên loại phản ứng + đuôi ase
Tên Coenzym + đuôi ase
Mã số + tên cơ chất + loại phản ứng + đuôi ase
Câu 10:
Enzym với ký hiệu GPT (ALAT) gọi theo danh pháp quốc tế là:
2.6.1.1. Aspartat α cetoglutarat amino transferase
2.6.1.2. Alanin α cetoglutarat amino transferase
2.6.1.1. Alanin Glutamat amino transferase
2.6.1.2. Aspartat Glutamat amino transferase
Câu 11:
Trung tâm hoạt động của enzym được cấu tạo bởi: 1. Các Acid amin có nhóm hóa học hoạt tính cao ( như -OH, -SH, -NH2…) 2. Cofactor 3. Ion kim loại 4. Vitamin 5. Một số monosaccarid đặc biệt. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 3, 4
Câu 12:
Cofactor là:
Nơi gắn cơ chất và xảy ra phản ứng trên phân tử enzym
Vùng quyết định tính đặc hiệu của enzym
Chất cộng tác với Apoenzym trong quá trình xúc tác
Các acid amin có nhóm hoạt động
Câu 13:
Coenzym là:
Cofactor liên kết lõng lẽo với phần protein của enzym
Cofactor liên kết chặt chẽ với phần protein của enzym
Nhóm ngoại của protein tạp, một số được cấu tạo bởi vitamin
Câu A, C đúng
Câu 14:
Trung tâm hoạt động của enzym là protein thuần có:
Cofactor
Chuỗi polypeptid còn lại ngoài cofactor
Các nhóm hoạt động của Acid amin
Coenzym
Câu 15:
Trung tâm dị lập thể của enzym: 1. Là nơi gắn cơ chất; 2. Được cấu tạo bởi những vitamin nhóm B; 3. Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng và làm thuận lợi quá trình gắn cơ chất vào enzym, được gọi là trung tâm dị lập thể dương; 4. Có tác dụng gắn một số chất trong môi trường phản ứng và làm cản trở quá trình gắn cơ chất vào enzym, được gọi là trung tâm dị lập thể âm; 5. Có tác dụng điều hòa chuyển hóa
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
2, 3, 4
Câu 16:
Zymogen là:
Các dạng phân tử của enzym
Nhiều enzym kết hợp lại xúc tác cho một quá trình chuyển hóa
Tiền enzym
Enzym hoạt động
Câu 17:
Isoenzym là:
Dạng hoạt động của enzym
Dạng không hoạt động của enzym
Các dạng phân tử khác nhau của một enzym
Enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hóa
Câu 18:
Pepsinogen là một loại:
Isoenzym
Multienzym
Proenzym
Enzym thuộc nhóm Decarboxylase
Câu 19:
Tiền enzym bất hoạt trở thành enzym hoạt động do:
Yếu tố hoạt hóa gắn vào trung tâm hoạt động của enzym
Do môi trường phản ứng, tác dụng của enzym chính nó hoặc enzym khác
Do tự phát
Câu A, B đúng
Câu 20:
Trypsinogen là: 1. Một phức hợp đa enzym; 2. Proenzym; 3. Một loại Isoenzym; 4. Dạng chưa hoạt động của enzym. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
2, 4
3, 4
Câu 21:
Lactat dehydrogenase (LDH) là: 1. Isoenzym; 2. Proenzym; 3. Một enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi hydro giữa lactat và pyruvat; 4. Phức hợp đa enzym; 5. Một enzym có nhiều coenzym
1, 2
1, 3
1, 4
2, 3
Câu 22:
Hằng số Michaelis Menten là nồng độ cơ chất tại đó:
Tốc độ phản ứng đạt tốc độ tối đa
Tốc độ phản ứng đạt 1/2 tốc độ tối đa
Enzym hoạt động mạnh nhất
Đường biểu diễn tiệm cận
Câu 23:
Phương trình Michaelis Menten diễn tả:
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ cơ chất
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ enzym
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và pH môi trường
Mối quan hệ giữa nồng độ enzym và nồng độ cơ chất
Câu 24:
Hoạt động của enzym phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường
pH môi trường
Chất hoạt hóa và chất ức chế
Nồng độ cơ chất
Câu 25:
pH nào sau đây gần pH thích hợp nhất của pepsin:
2
5
6
8
Câu 26:
Sulfamid có tác dụng ức chế vi khuẩn do:
Ức chế tổng hợp protein
Làm rối loạn chuyển hóa acid amin
Giảm quá trình tổng hợp glucid vi khuẩn
Cạnh tranh với Acid para aminobenzoic trong tổng hợp acid folic
Câu 27:
Chất ức chế cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động của enzym là do: 1. Có cấu tạo giống cấu tạo enzym; 2. Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất; 3. Làm biến dạng trung tâm hoạt động enzym; 4. Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym; 5. Cạnh tranh với cơ chất trên trung tâm hoạt động enzym. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
3, 4
4, 5
Câu 28:
Amylase hoạt động tốt ở:
Mọi pH khác nhau
pH từ 1 – 2, 5
pH từ 4 – 5
pH từ 6, 8 – 7, 0
Câu 29:
Pyridoxal phosphat là coenzym của những enzym:
Tham gia vận chuyển gốc Acyl
Tham gia vận chuyển nhóm imin
Tham gia vận chuyển nhóm amin
Xúc tác cho những phản ứng trao đổi hydro
Câu 30:
NAD+, NADP+ là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi amin
Trao đổi điện tử
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm -CH3
Câu 31:
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có:
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B3
Vitamin B8
Câu 32:
Các enzym thuộc nhóm Transaminase trong thành phần cấu tạo có:
Nicotinamid
Biotin
Acid folic
Pyridoxal phosphat
Câu 33:
Phân tử NAD có chứa:
Một gốc phosphat
2 gốc phosphat
3 gốc phosphat
4 gốc phosphat
Câu 34:
Enzym có coenzym là NAD+ và FMN được xếp vào nhóm:
Oxydoreductase
Transferase
Hydrolase
Isomerase
Câu 35:
Enzym là: 1. Chất xúc tác sinh học do cơ thể tổng hợp nên; 2. Có vai trò làm tăng năng lượng hoạt hoá; 3. Có cấu tạo là protein hoặc dẫn xuất acid amin, một số là steroid; 4. Tổng hợp và tác dụng xảy ra trên cùng một tế bào của một cơ quan; 5. Sau phản ứng, lượng enzym xúc tác bị hao hụt nhiều. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
3, 4
1, 4
Câu 36:
Enzym tham gia phản ứng thuỷ phân được xếp vào loại:
1 Transferase
1 Oxidoredutase
2 Transferase
2 Hydrolase
Câu 37:
Enzym xúc tác phản ứng đồng phân là:
2 Hydrolase
4 Lygase
3 Isomerase
5 Isomerase
Câu 38:
Dehydrogenase là enzym được xếp vào nhóm:
Transferase
Oxidoreductase
Lyase
Isomerase
Câu 39:
Enzym Cholinesterase được xếp vào loại:
Transferase
Hydrolase
Lyase
Isomerase
Câu 40:
Apoenzym: 1. Enzym gắn với protein; 2. Nhóm ngoại của protein tạp; 3. Phần protein thuần; 4. Có vai trò điều hoà hoạt động enzym; 5. Phần quyết định tính chất cơ bản của enzym. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
1, 3
3, 4
3, 5
Câu 41:
Quyết định tính chất đặc hiệu xúc tác trên cơ chất nào của enzym là do:
Apoenzym
Coenzym
Cofactor
Tiền enzym
Câu 42:
Coenzym có các đặc điểm sau: 1. Là chất cộng tác với apoenzym trong quá trình xúc tác; 2. Là cofactor liên kết chặt chẽ với phần apoenzym; 3. Có các yếu tố dị lập thể; 4. Một số được cấu tạo bởi các loại vitamin B; 5. Có vai trò điều hoà hoạt động xúc tác của enzym. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
1, 3
1, 4
3, 4
Câu 43:
Enzym là protein tạp, TTHĐ của enzym có: 1. Apoenzym; 2. Coenzym; 3. Các ion kim loại; 4. Các loại vitamin; 5. Các acid amin có nhóm hoá học hoạt tính cao. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 3, 4
2, 3, 4
2, 3, 5
Câu 44:
Các enzym tiêu hoá thường được tổng hợp ra dưới dạng: 1. Tiền enzym; 2. Isoenzym; 3. Pepsin; 4. Trypsin; 5. Zymogen. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
3, 4
4, 5
Câu 45:
Các dạng phân tử khác nhau của enzym được gọi là:
Zymogen
Proenzym
Isoenzym
Isomerase
Câu 46:
Enzym dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim là: 1. GPT; 2. GOT; 3. LDH1; 4. LDH3; 5. LDH5. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
1, 3
2, 3
2, 5
Câu 47:
Enzym dùng để chẩn đoán viêm gan siêu vi là: 1. ASAT; 2. ALAT; 3. LDH1; 4. LDH5; 5. Cholinesterase. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 2, 4
2, 3, 4
2, 4, 5
Câu 48:
Trong viêm gan siêu vi cấp tính:
GOT tăng, GPT tăng, GOT tăng chủ yếu hơn GPT
GOT tăng, GPT tăng, GPT tăng chủ yếu hơn GOT
GOT, GPT tăng như nhau
Amylase máu tăng
Câu 49:
Multienzym là:
Tổng hợp nhiều enzym
Dạng hoạt động của enzym
Các dạng phân tử khác nhau của enzym
Nhiều enzym xúc tác cho nhiều phản ứng
Câu 50:
Định nghĩa về đơn vị enzym (U/l) là:
Số lượng enzym xúc tác sự biến đổi 1 mol cơ chất trong 1 phút trong những điều kiện xác định
Số lượng cơ chất bị biến đổi bởi 1 mol enzym trong 1 phút trong những điều kiện xác định
Số lượng sản phẩm hình thành trong 1 đơn vị thời gian
Số lượng phức hợp enzym – cơ chất hình thành trong 1 đơn vị thời gian
Câu 51:
Tốc độ phản ứng enzym đạt được tốc độ tối đa khi:
Nồng độ cơ chất của phản ứng rất lớn so với nồng độ enzym
Nồng độ cơ chất bằng hằng số KM
Nồng độ cơ chất nhỏ hơn nhiều so với KM
Nồng độ enzym rất lớn
Câu 52:
Khi KM càng lớn, điều này có nghĩa là:
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng lớn
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng nhỏ
Ái lực của enzym không phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
Tốc độ phản ứng càng cao
Câu 53:
Khi KM nhỏ, điều này có nghĩa là:
Tốc độ phản ứng thấp
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng nhỏ
Ái lực của enzym đối với cơ chất càng lớn
Câu 54:
Phương trình Lineweaver Burk giúp xác định được:
Nồng độ cơ chất phản ứng
Nồng độ enzym
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được nửa vận tốc tối đa
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được vận tốc tối đa
Câu 55:
Phần lớn các enzym trong cơ thể có pH thích hợp là:
pH trung tính
pH acid
pH base
pH acid và pH base
Câu 56:
pH thích hợp nhất cho hoạt động của Amylase là:
pH = 2
pH = 5,6
pH = 6
pH = 7
Câu 57:
Chất hoạt hoá có các đặc điểm sau: 1. Có khả năng làm tăng hoạt động xúc tác của enzym; 2. Có khả năng làm giảm hoạt động xúc tác của enzym; 3. Làm cho enzym không hoạt động trở thành hoạt độn; 4. Mỗi enzym khác nhau có những chất hoạt hoá khác nhau; 5. Làm biến tính, phá huỷ, đảo lộn cấu trúc của phân tử enzym. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 3, 4
1, 3, 5
2, 3, 4
Câu 58:
Chất ức chế không đặc hiệu có tác dung: 1. Làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym; 2. Gắn vào trung tâm hoạt động của enzym; 3. Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym; 4. Có cấu tạo tương tự cơ chất, cạnh tranh với cơ chất; 5. Làm giảm ái lực của enzym với cơ chất. Chọn tập hợp đúng:
1, 3
1, 4
2, 3
2, 4
Câu 59:
Chất ức chế không cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động enzym là do:
Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym
Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym
Làm giảm ái lực enzym đối với cơ chất
Câu 60:
Phương trình Lineweaver-Burk giúp xác định được:
Nồng độ cơ chất phản ứng
Nồng độ enzym
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được nửa vận tốc tối đa
Nồng độ cơ chất làm cho vận tốc phản ứng đạt được vận tốc tối đa
Câu 61:
Phần lớn các enzym trong cơ thể có pH thích hợp là:
pH trung tính
pH acid
pH base
pH acid và pH base
Câu 62:
pH thích hợp nhất cho hoạt động của Amylase là:
pH = 2
pH = 5,6
pH = 6
pH = 7
Câu 63:
Chất hoạt hoá có các đặc điểm sau: 1. Có khả năng làm tăng hoạt động xúc tác của enzym; 2. Có khả năng làm giảm hoạt động xúc tác của enzym; 3. Làm cho enzym không hoạt động trở thành hoạt động; 4. Mỗi enzym khác nhau có những chất hoạt hoá khác nhau; 5. Làm biến tính, phá huỷ, đảo lộn cấu trúc của phân tử enzym. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
1, 3, 4
1, 3, 5
2, 3, 4
Câu 64:
Chất ức chế không đặc hiệu có tác dụng: 1. Làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym; 2. Gắn vào trung tâm hoạt động của enzym; 3. Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym; 4. Có cấu tạo tương tự cơ chất, cạnh tranh với cơ chất; 5. Làm giảm ái lực của enzym với cơ chất. Chọn tập hợp đúng:
1, 3
1, 4
2, 3
2, 4
Câu 65:
Chất ức chế không cạnh tranh có tác dụng ức chế hoạt động enzym là do:
Làm biến tính, phá huỷ cấu trúc của enzym
Có cấu tạo giống cấu tạo cơ chất
Làm thay đổi liên kết giữa apoenzym và coenzym
Làm giảm ái lực enzym đối với cơ chất
Câu 66:
FAD, FMN là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi hydro
Trao đổi amin
Trao đổi nhóm carboxyl
Trao đổi nhóm metyl
Câu 67:
Coenzym FAD, FMN trong thành phần cấu tạo có: 1. Nicotinamid; 2. Adenin; 3. Vitamin B6; 4. Flavin; 5. Acid phosphoric. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 4, 5
2, 4, 5
Câu 68:
Coenzym NAD+, NADP+ trong thành phần cấu tạo có: 1. Nicotinamid; 2. Adenin; 3. Vitamin B6; 4. Flavin; 5. Acid phosphoric. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 5
1, 2, 4
2, 4, 5
Câu 69:
ASAT được gọi là: 1. GPT; 2. Transferase; 3. GOT; 4. Carboxyltransferase; 5. Aminotransaminase. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
1, 4
2, 3
2, 5
Câu 70:
ALAT được gọi là: 1. Transferase; 2. Aminotransaminase; 3. Carboxyltransferase; 4. GPT. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
1, 3
2, 3
2, 4
Câu 71:
Người ta đã phát hiện ra kim loại trong thành phần cấu tạo của apoenzym.
Đúng
Sai
Câu 72:
Coenzym là nhóm ngoại của protein tạp, quyết định tính chất đặc hiệu xúc tác trên cơ chất nào của enzym.
Đúng
Sai
Câu 73:
Một phân tử enzym chỉ có 1 trung tâm hoạt động enzym.
Đúng
Sai
Câu 74:
Aspartat α Cetoglutarat Aminotransferase còn được gọi là Glutamat Oxaloacetat Aminotransferase.
Đúng
Sai
Câu 75:
Trung tâm hoạt động enzym làm chức năng điều chỉnh hoạt động xúc tác của enzym
Đúng
Sai
Câu 76:
LDH1 là enzym xúc tác cho phản ứng đồng phân hoá và dùng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim.
Đúng
Sai
Câu 77:
Tốc độ phản ứng enzym luôn luôn tăng tuyến tính cùng với sự tăng hàm lượng enzym.
Đúng
Sai
Câu 78:
Tốc độ phản ứng enzym tăng khi nhiệt độ tăng.
Đúng
Sai
Câu 79:
Coenzym NAD+, NADP+ trong thành phần cấu tạo có vitamin B2.
Đúng
Sai
Câu 80:
Nồng độ enzym có thể đo trực tiếp được một cách dễ dàng.
Đúng
Sai