Trắc nghiệm hóa sinh gan mật có đáp án là một bài kiểm tra thuộc môn hóa sinh, tập trung vào các chức năng và rối loạn liên quan đến gan và hệ mật, được thiết kế dành cho sinh viên ngành Y học tại các trường đại học như Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên chuyên về hóa sinh và y học lâm sàng, chẳng hạn như PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng, một chuyên gia trong lĩnh vực sinh hóa gan mật. Bài thi trắc nghiệm này sẽ bao gồm các câu hỏi xoay quanh cấu trúc và chức năng của gan, quá trình chuyển hóa trong gan, sản xuất mật, và các rối loạn như viêm gan, xơ gan, và sỏi mật. Ngoài ra, sinh viên cũng cần hiểu rõ các chỉ số sinh hóa liên quan đến chức năng gan mật, như AST, ALT, bilirubin, và các xét nghiệm liên quan.
Trắc nghiệm hóa sinh gan mật có đáp án
Nội dung bài trắc nghiệm
Cơ chế nhiễm mỡ gan trong nghiện rượu là do:
-
Tăng tổng hợp acid béo từ glucid và acid amin
-
Giảm oxy hóa acid béo
-
Giảm tạo phospholipid
-
Giảm tạo cholesterol
Rối loạn nào sau đây không gây tăng bilirubin gián tiếp trong máu:
-
Tan huyết
-
Sản xuất bilirubin quá mức
-
Sự tiếp nhận qua tế bào gan tăng
-
Tắc nghẽn đường dẫn mật
Rối loạn nào sau đây không gây vàng da:
-
Rối loạn bài tiết bilirubin từ tế bào gan
-
Sự tạo bilirubin tăng do tan huyết
-
Sự tạo stercobilinogen trong ruột tăng
-
Cản trở bài tiết mật ngoài gan
Trong huyết tương bilirubin được vận chuyển bởi:
-
Albumin
-
Haptoglobin
-
Ceruloplasmin
-
Lipoprotéin
Sự xuất hiện của bilirubin kết hợp trong nước tiểu:
-
Là bình thường
-
Khi có tan huyết
-
Khi có thiếu hụt glucuronyl transferase
-
Khi có tắc nghẽn đường dẫn mật
Trong vàng da tắc mật, sẽ có:
-
Tăng bài tiết stercobilinogen trong phân
-
Tăng đào thải urobilinogen trong nước tiểu
-
Bilirubin tự do xuất hiện trong nước tiểu
-
Bilirubin kết hợp xuất hiện trong nước tiểu
Bệnh lý không gây nhiễm mỡ gan:
-
Nghiện rượu
-
Đái đường
-
Thiểu dưỡng protein-calo
-
Tăng cholesterol máu
Hội chứng mất acid mật có thể xuất hiện trong trường hợp:
-
Rối loạn tuần hoàn gan-ruột
-
Tắc mật
-
Bệnh Crohn
-
Câu A và B đúng
Trong xơ gan, tình trạng tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose không do cơ chế:
-
Kháng insulin do giảm khối lượng tế bào gan
-
Glucose từ ruột được hấp thụ vào ngay trong tuần hoàn qua nối thông cửa-chủ
-
Tăng glucagon trong máu do giảm giáng hóa ở gan
-
Bất thường của receptor dành cho insulin ở tế bào gan
Cơ chế nào sau đây không gây tăng NH3 trên bệnh nhân xơ gan:
-
Có nhiều protéine ở ruột
-
Có suy thận kèm theo
-
Có suy giảm chức năng gan
-
Có tình trạng nhiễm acid và tăng kali máu
Trong xơ gan, rối loạn đông máu là do:
-
Gan giảm tổng hợp các yếu tố đông máu
-
Cường lách gây giảm tiểu cầu
-
Rối loạn hấp thu vitamin K
-
Câu A và B đúng
Rối loạn nào sau đây không gây nhiễm mỡ gan:
-
Tăng lượng acid béo đến gan
-
Gan giảm oxy hóa acid béo
-
Tăng alpha glycérol phosphat
-
Giảm tổng hợp apoprotein
Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh thường là do:
-
Tan huyết nội mạch sau sinh
-
Glucuronyl transferase chưa được tổng hợp một cách đầy đủ
-
Thiếu chất vận chuyển Y và Z
-
Rối loạn bài tiết bilirubin kết hợp
Trong vàng da tắc mật ngoài gan, phosphatase kiềm trong máu tăng là do:
-
Phosphatase kiềm ngấm qua tế bào gan vào máu
-
Phosphatase kiềm ngấm qua khoảng Disse rồi theo bạch huyết vào máu
-
Áp lực tăng cao trong ống dẫn mật kích thích tế bào gan tăng sản xuất phosphatase kiềm
-
Câu A và C đúng
Trong xơ gan, yếu tố nào sau đây không góp phần tạo nên dịch cổ trướng:
-
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
-
Giảm albumin huyết
-
Các yếu tố giữ natri ở thận
-
Ứ dịch bạch huyết vùng cửa
Bệnh lý nào sau đây không gây vàng da do tăng bilirubin tự do:
-
Tan huyết
-
Vàng da ở trẻ sơ sanh
-
Tắc mật
-
Hội chứng Gilbert
Trong vàng da do nguyên nhân sau gan, nước tiểu vàng là vì có chứa nhiều:
-
Urobilinogen
-
Bilirubin kết hợp
-
Bilirubin tự do
-
Acid mật
Thay đổi nào sau đây có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của hôn mê gan:
-
Tăng NH3, Mercaptane, acid béo chuỗi ngắn, acid amin thơm
-
Tăng NH3, Mercaptane, acid amin thơm nhưng giảm acid béo chuỗi ngắn
-
Tăng NH3, Mercaptane, acid béo chuỗi ngắn nhưng giảm acid amin thơm
-
Tăng NH3, acid amin thơm, acid béo chuỗi ngắn nhưng giảm Mercaptane
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong xơ gan là:
-
Tăng áp lực thẩm thấu muối
-
Giảm áp lực thẩm thấu keo
-
Tăng tính thấm thành mạch
-
Tăng áp lực thủy tĩnh tĩnh mạch cửa
Trong hôn mê gan, có thay đổi thành phần nào sau đây trong dịch não tủy:
-
Giảm dopamin
-
Tăng octopamin
-
Tăng tyramin
-
Tăng glutamin
Dựa trên thuyết tăng NH3, liệu pháp nào sau đây được sử dụng để điều trị hôn mê gan:
-
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, neomycin
-
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng lactulose, neomycin
-
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, lactulose
-
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, neomycin, lactulose
Trong bệnh lý gan mật, thời gian Quick kéo dài và nghiệm pháp Koller dương tính chứng tỏ có:
-
Suy tế bào gan
-
Tắc mật kéo dài
-
Giảm các yếu tố đông máu
-
Giảm yếu tố V
Tăng các chất nào sau đây trong máu có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của hôn mê gan:
-
NH3, Dopamin, Phenylethanolamin
-
NH3, Dopamin, Phenylethanolamin, Octopamin
-
NH3, Phenylethanolamin, Octopamin, Serotonin
-
NH3, Noradrenalin, Phenylethanolamin, Octopamin
Trong vàng da trước gan:
-
Bilirubin trong nước tiểu (+)
-
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin tự do > 0.02
-
Urobilinogen trong nước tiểu giảm
-
Stercobilinogen trong phân giảm
Trong vàng da tại gan:
-
Bilirubin trong nước tiểu (-)
-
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin tự do < 0.02
-
Urobilinogen trong nước tiểu giảm
-
Stercobilinogen trong phân giảm
Trong vàng da sau gan:
-
Bilirubin trong nước tiểu (+)
-
Cholesterol máu giảm
-
Urobilinogen trong nước tiểu tăng
-
Stercobilinogen trong phân giảm
Vàng da kèm theo triệu chứng ngứa, nhịp tim chậm gặp trong vàng da do:
-
Nguyên nhân trước gan
-
Nguyên nhân sau gan
-
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin
-
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
Vàng da trong bệnh Gilbert là do:
-
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào gan
-
Thiếu protéin tải Y và Z
-
Kết hợp với giảm hoạt tính UDP-glucuronyl transferase
-
Câu B và C đúng
Vàng da trong bệnh Crigler Najjar là do:
-
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào tế bào gan
-
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin tại tế bào gan
-
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin tại tế bào gan
-
Rối loạn bài tiết bilirubin sau gan
Vàng da trong bệnh Crigler Najjar là do:
-
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào gan
-
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin
-
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
-
Tắc nghẽn đường mật
Bệnh nào sau đây có biểu hiện tăng bilirubin sớm trong máu:
-
Bệnh Gilbert
-
Bệnh Crigler-Najjar
-
Bệnh tăng bilirubin shunt nguyên phát
-
Viêm gan siêu vi B
Hội chứng Dubin Johnson và Rotor thuộc loại vàng da do:
-
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin
-
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
-
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin trong gan
-
Rối loạn quá trình giáng hóa bilirubin
Hội chứng hoặc bệnh lý nào sau đây có tăng bilirubin trực tiếp trong máu:
-
Gilbert
-
Crigler-Najjar
-
Dubin Johnson và Rotor
-
Huyết tán
Trong hôn mê gan có biểu hiện giảm thành phần nào sau đây trong máu:
-
Mercaptane
-
Acid amin thơm
-
Acid béo chuỗi ngắn
-
Acid amin nhánh
Thiếu hụt Ceruloplasmin gặp trong bệnh:
-
Von Gierke
-
Rối loạn chuyển hóa sắt
-
Wilson
-
Thiếu alpha 1 antitrypsin
Thiếu hụt G6 phosphatase gặp trong bệnh:
-
Von Gierke
-
Rối loạn chuyển hóa sắt
-
Wilson
-
Thiếu alpha 1 antitrypsin
Biến chứng viêm gan mạn hầu như không xảy ra sau nhiễm:
-
Virus viêm gan E
-
Virus viêm gan B
-
Virus viêm gan C
-
Virus viêm gan D
Khi có biểu hiện rối loạn hấp thu lipid sẽ ảnh hưởng đến hấp thu các vitamin, ngoại trừ:
-
Vitamin A
-
Vitamin B
-
Vitamin D
-
Vitamin K
Vàng da trong viêm gan virus là do:
-
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào tế bào gan
-
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin tại tế bào gan
-
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin trong gan
-
Rối loạn quá trình giáng hóa bilirubin
Bối cảnh sinh lý bệnh nào sau đây có biểu hiện tăng NH3 và giảm urê trong máu:
-
Tắc mật
-
Hủy hoại tế bào gan
-
Viêm gan mạn
-
Hôn mê gan do suy tế bào gan
Trong trường hợp vàng da, nếu bilirubin nước tiểu âm tính thì có thể kết luận vàng da đó không phải do tắc mật.
-
Đúng
-
Sai
Trong trường hợp vàng da, nếu bilirubin nước tiểu dương tính thì có thể kết luận có hội chứng vàng da tan huyết.
-
Đúng
-
Sai
Trong hôn mê gan, acid amin nhánh tăng trong máu.
-
Đúng
-
Sai
Trong hội chứng tắc mật, tăng phosphatase kiềm là một test nhạy nhưng không đặc hiệu của gan.
-
Đúng
-
Sai
Gamma glutamyl transpeptidase (γGT) là men không đặc hiệu của gan.
-
Đúng
-
Sai
Trong hôn mê gan, acid béo chuỗi ngắn trong máu và trong dịch não tủy giảm.
-
Đúng
-
Sai
Trong vàng da trước gan, tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin gián tiếp <0.2.
-
Đúng
-
Sai
Trong vàng da sau gan, tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin gián tiếp <0.05.
-
Đúng
-
Sai
Trẻ sơ sinh vàng da có bilirubin toàn phần trên 300 micromol/l dễ có nguy cơ vàng da nhân.
-
Đúng
-
Sai
Tăng cholesterol máu sẽ dẫn đến nhiễm mỡ gan.
-
Đúng
-
Sai
Trắc nghiệm hóa sinh gan mật có đáp án
Trắc nghiệm hóa sinh gan mật có đáp án
Trắc nghiệm hóa sinh gan mật có đáp án
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc nghiệm hóa sinh gan mật có đáp án
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Cơ chế nhiễm mỡ gan trong nghiện rượu là do:
Tăng tổng hợp acid béo từ glucid và acid amin
Giảm oxy hóa acid béo
Giảm tạo phospholipid
Giảm tạo cholesterol
Câu 2:
Rối loạn nào sau đây không gây tăng bilirubin gián tiếp trong máu:
Tan huyết
Sản xuất bilirubin quá mức
Sự tiếp nhận qua tế bào gan tăng
Tắc nghẽn đường dẫn mật
Câu 3:
Rối loạn nào sau đây không gây vàng da:
Rối loạn bài tiết bilirubin từ tế bào gan
Sự tạo bilirubin tăng do tan huyết
Sự tạo stercobilinogen trong ruột tăng
Cản trở bài tiết mật ngoài gan
Câu 4:
Trong huyết tương bilirubin được vận chuyển bởi:
Albumin
Haptoglobin
Ceruloplasmin
Lipoprotéin
Câu 5:
Sự xuất hiện của bilirubin kết hợp trong nước tiểu:
Là bình thường
Khi có tan huyết
Khi có thiếu hụt glucuronyl transferase
Khi có tắc nghẽn đường dẫn mật
Câu 6:
Trong vàng da tắc mật, sẽ có:
Tăng bài tiết stercobilinogen trong phân
Tăng đào thải urobilinogen trong nước tiểu
Bilirubin tự do xuất hiện trong nước tiểu
Bilirubin kết hợp xuất hiện trong nước tiểu
Câu 7:
Bệnh lý không gây nhiễm mỡ gan:
Nghiện rượu
Đái đường
Thiểu dưỡng protein-calo
Tăng cholesterol máu
Câu 8:
Hội chứng mất acid mật có thể xuất hiện trong trường hợp:
Rối loạn tuần hoàn gan-ruột
Tắc mật
Bệnh Crohn
Câu A và B đúng
Câu 9:
Trong xơ gan, tình trạng tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose không do cơ chế:
Kháng insulin do giảm khối lượng tế bào gan
Glucose từ ruột được hấp thụ vào ngay trong tuần hoàn qua nối thông cửa-chủ
Tăng glucagon trong máu do giảm giáng hóa ở gan
Bất thường của receptor dành cho insulin ở tế bào gan
Câu 10:
Cơ chế nào sau đây không gây tăng NH3 trên bệnh nhân xơ gan:
Có nhiều protéine ở ruột
Có suy thận kèm theo
Có suy giảm chức năng gan
Có tình trạng nhiễm acid và tăng kali máu
Câu 11:
Trong xơ gan, rối loạn đông máu là do:
Gan giảm tổng hợp các yếu tố đông máu
Cường lách gây giảm tiểu cầu
Rối loạn hấp thu vitamin K
Câu A và B đúng
Câu 12:
Rối loạn nào sau đây không gây nhiễm mỡ gan:
Tăng lượng acid béo đến gan
Gan giảm oxy hóa acid béo
Tăng alpha glycérol phosphat
Giảm tổng hợp apoprotein
Câu 13:
Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh thường là do:
Tan huyết nội mạch sau sinh
Glucuronyl transferase chưa được tổng hợp một cách đầy đủ
Thiếu chất vận chuyển Y và Z
Rối loạn bài tiết bilirubin kết hợp
Câu 14:
Trong vàng da tắc mật ngoài gan, phosphatase kiềm trong máu tăng là do:
Phosphatase kiềm ngấm qua tế bào gan vào máu
Phosphatase kiềm ngấm qua khoảng Disse rồi theo bạch huyết vào máu
Áp lực tăng cao trong ống dẫn mật kích thích tế bào gan tăng sản xuất phosphatase kiềm
Câu A và C đúng
Câu 15:
Trong xơ gan, yếu tố nào sau đây không góp phần tạo nên dịch cổ trướng:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm albumin huyết
Các yếu tố giữ natri ở thận
Ứ dịch bạch huyết vùng cửa
Câu 16:
Bệnh lý nào sau đây không gây vàng da do tăng bilirubin tự do:
Tan huyết
Vàng da ở trẻ sơ sanh
Tắc mật
Hội chứng Gilbert
Câu 17:
Trong vàng da do nguyên nhân sau gan, nước tiểu vàng là vì có chứa nhiều:
Urobilinogen
Bilirubin kết hợp
Bilirubin tự do
Acid mật
Câu 18:
Thay đổi nào sau đây có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của hôn mê gan:
Tăng NH3, Mercaptane, acid béo chuỗi ngắn, acid amin thơm
Tăng NH3, Mercaptane, acid amin thơm nhưng giảm acid béo chuỗi ngắn
Tăng NH3, Mercaptane, acid béo chuỗi ngắn nhưng giảm acid amin thơm
Tăng NH3, acid amin thơm, acid béo chuỗi ngắn nhưng giảm Mercaptane
Câu 19:
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong xơ gan là:
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh tĩnh mạch cửa
Câu 20:
Trong hôn mê gan, có thay đổi thành phần nào sau đây trong dịch não tủy:
Giảm dopamin
Tăng octopamin
Tăng tyramin
Tăng glutamin
Câu 21:
Dựa trên thuyết tăng NH3, liệu pháp nào sau đây được sử dụng để điều trị hôn mê gan:
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, neomycin
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng lactulose, neomycin
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, lactulose
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, neomycin, lactulose
Câu 22:
Trong bệnh lý gan mật, thời gian Quick kéo dài và nghiệm pháp Koller dương tính chứng tỏ có:
Suy tế bào gan
Tắc mật kéo dài
Giảm các yếu tố đông máu
Giảm yếu tố V
Câu 23:
Tăng các chất nào sau đây trong máu có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của hôn mê gan:
NH3, Dopamin, Phenylethanolamin
NH3, Dopamin, Phenylethanolamin, Octopamin
NH3, Phenylethanolamin, Octopamin, Serotonin
NH3, Noradrenalin, Phenylethanolamin, Octopamin
Câu 24:
Trong vàng da trước gan:
Bilirubin trong nước tiểu (+)
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin tự do > 0.02
Urobilinogen trong nước tiểu giảm
Stercobilinogen trong phân giảm
Câu 25:
Trong vàng da tại gan:
Bilirubin trong nước tiểu (-)
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin tự do < 0.02
Urobilinogen trong nước tiểu giảm
Stercobilinogen trong phân giảm
Câu 26:
Trong vàng da sau gan:
Bilirubin trong nước tiểu (+)
Cholesterol máu giảm
Urobilinogen trong nước tiểu tăng
Stercobilinogen trong phân giảm
Câu 27:
Vàng da kèm theo triệu chứng ngứa, nhịp tim chậm gặp trong vàng da do:
Nguyên nhân trước gan
Nguyên nhân sau gan
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
Câu 28:
Vàng da trong bệnh Gilbert là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào gan
Thiếu protéin tải Y và Z
Kết hợp với giảm hoạt tính UDP-glucuronyl transferase
Câu B và C đúng
Câu 29:
Vàng da trong bệnh Crigler Najjar là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào tế bào gan
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin tại tế bào gan
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin tại tế bào gan
Rối loạn bài tiết bilirubin sau gan
Câu 30:
Vàng da trong bệnh Crigler Najjar là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào gan
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
Tắc nghẽn đường mật
Câu 31:
Bệnh nào sau đây có biểu hiện tăng bilirubin sớm trong máu:
Bệnh Gilbert
Bệnh Crigler-Najjar
Bệnh tăng bilirubin shunt nguyên phát
Viêm gan siêu vi B
Câu 32:
Hội chứng Dubin Johnson và Rotor thuộc loại vàng da do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin trong gan
Rối loạn quá trình giáng hóa bilirubin
Câu 33:
Hội chứng hoặc bệnh lý nào sau đây có tăng bilirubin trực tiếp trong máu:
Gilbert
Crigler-Najjar
Dubin Johnson và Rotor
Huyết tán
Câu 34:
Trong hôn mê gan có biểu hiện giảm thành phần nào sau đây trong máu:
Mercaptane
Acid amin thơm
Acid béo chuỗi ngắn
Acid amin nhánh
Câu 35:
Thiếu hụt Ceruloplasmin gặp trong bệnh:
Von Gierke
Rối loạn chuyển hóa sắt
Wilson
Thiếu alpha 1 antitrypsin
Câu 36:
Thiếu hụt G6 phosphatase gặp trong bệnh:
Von Gierke
Rối loạn chuyển hóa sắt
Wilson
Thiếu alpha 1 antitrypsin
Câu 37:
Biến chứng viêm gan mạn hầu như không xảy ra sau nhiễm:
Virus viêm gan E
Virus viêm gan B
Virus viêm gan C
Virus viêm gan D
Câu 38:
Khi có biểu hiện rối loạn hấp thu lipid sẽ ảnh hưởng đến hấp thu các vitamin, ngoại trừ:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin D
Vitamin K
Câu 39:
Vàng da trong viêm gan virus là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào tế bào gan
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin tại tế bào gan
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin trong gan
Rối loạn quá trình giáng hóa bilirubin
Câu 40:
Bối cảnh sinh lý bệnh nào sau đây có biểu hiện tăng NH3 và giảm urê trong máu:
Tắc mật
Hủy hoại tế bào gan
Viêm gan mạn
Hôn mê gan do suy tế bào gan
Câu 41:
Trong trường hợp vàng da, nếu bilirubin nước tiểu âm tính thì có thể kết luận vàng da đó không phải do tắc mật.
Đúng
Sai
Câu 42:
Trong trường hợp vàng da, nếu bilirubin nước tiểu dương tính thì có thể kết luận có hội chứng vàng da tan huyết.
Đúng
Sai
Câu 43:
Trong hôn mê gan, acid amin nhánh tăng trong máu.
Đúng
Sai
Câu 44:
Trong hội chứng tắc mật, tăng phosphatase kiềm là một test nhạy nhưng không đặc hiệu của gan.
Đúng
Sai
Câu 45:
Gamma glutamyl transpeptidase (γGT) là men không đặc hiệu của gan.
Đúng
Sai
Câu 46:
Trong hôn mê gan, acid béo chuỗi ngắn trong máu và trong dịch não tủy giảm.
Đúng
Sai
Câu 47:
Trong vàng da trước gan, tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin gián tiếp <0.2.
Đúng
Sai
Câu 48:
Trong vàng da sau gan, tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin gián tiếp <0.05.
Đúng
Sai
Câu 49:
Trẻ sơ sinh vàng da có bilirubin toàn phần trên 300 micromol/l dễ có nguy cơ vàng da nhân.
Đúng
Sai
Câu 50:
Tăng cholesterol máu sẽ dẫn đến nhiễm mỡ gan.
Đúng
Sai