Bài tập trắc nghiệm Hóa sinh phần acid amin là một trong những đề thi quan trọng trong môn Hóa sinh tại các trường đại học chuyên ngành Y Dược và Sinh học. Đề thi này thường được biên soạn bởi những giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS. Trần Thị Mỹ Linh từ trường Đại học Y Hà Nội, nhằm kiểm tra sự hiểu biết của sinh viên về các cấu trúc, tính chất, và vai trò sinh học của acid amin. Đối tượng chính của đề thi này là sinh viên năm thứ hai, với kiến thức cần nắm bao gồm tổng hợp protein, quá trình biến đổi và chuyển hóa acid amin trong cơ thể. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh phần acid amin
Nội dung bài trắc nghiệm
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
-
Một nhóm -NH2, một nhóm –COOH
-
Nhóm -NH2, nhóm -COOHC
-
Nhóm =NH, nhóm –COOH
-
Nhóm -NH2, nhóm -CHO
Acid amin trung tính là những acid amin có:
-
Số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH
-
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
-
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
-
Không có các nhóm -NH2 và -COOH
Acid amin acid là những acid amin:
-
Gốc R có một nhóm -NH2
-
Gốc R có một nhóm -OH
-
Số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2
-
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Acid amin base là những acid amin:
-
Tác dụng được với các acid, không tác dụng với base
-
Chỉ có nhóm -NH2, không có nhóm -COOH
-
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
-
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin trung tính:
-
Ala, Thr, Val, Asp, Leu
-
Leu, Ile, Gly, Glu, Cys
-
Phe, Trp, Pro, His, Thr
-
Tyr, Gly, Val, Ala, Ser
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin vòng:
-
Thr, Cys, Ile, Leu, Phe
-
Phe, Tyr, Trp, His, Pro
-
Phe, Trp, His, Pro, Met
-
Asp, Asn, Glu, Gln, Tyr
Acid amin có thể: 1. Phản ứng chỉ với acid; 2. Phản ứng chỉ với base; 3. Vừa phản ứng với acid vừa phản ứng với base; 4. Tác dụng với Ninhydrin; 5. Cho phản ứng Molisch. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
2, 3
-
3, 4
-
4, 5
Các acid amin sau là những acid amin cơ thể người không tự tổng hợp được:
-
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Lys
-
Gly, Val, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Cys
-
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Tyr, Pro
-
Leu, Ile, His, Thr, Met, Trp, Arg, Tyr
Protein có một số đặc điểm cấu tạo như sau: 1. Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid; 2. Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết este; 3. Có cấu trúc bậc 2 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid; 4. Có cấu trúc bậc 2, được giữ vững bởi liên kết hydro; 5. Có cấu trúc bậc 3 và một số có cấu trúc bậc 4. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
2, 3, 4
-
3, 4, 5
-
1, 3, 4
Acid amin acid và amid của chúng là:
-
Asp, Asn, Arg, Lys
-
Asp, Glu, Gln, Pro
-
Asp, Asn, Glu, Gln
-
Trp, Phe, His, Tyr
Các acid amin nối với nhau qua liên kết peptid để tạo thành: 1. Peptid với phân tử lượng lớn hơn 10.000; 2. Peptid với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000; 3. Protein với phân tử lượng lớn hơn 10.000; 4. Protein với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000; 5. Peptid và protein. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2, 3
-
2, 3, 4
-
3, 4, 5
-
1, 2, 4
Các liên kết sau gặp trong phân tử protein:
-
Este, peptid, hydro, kỵ nước, ion
-
Peptid, disulfua, hydro, kỵ nước, ion
-
Peptid, disulfua, hydro, ete, ion
-
Peptid, disulfua, hydro, ete, este
CH2(OH)-CH(NH2)-COOH là công thức cấu tạo của:
-
Val
-
Thr
-
Ser
-
Cys
CH3-CH(OH)-CH(NH2)-COOH là công thức cấu tạo của:
-
Cys
-
Ser
-
Leu
-
Tyr
Những acid amin sau cơ thể người tự tổng hợp được:
-
Gly, Ser, Tyr, Pro, Glu, Asp
-
Leu, Ile, Val, Trp, Phe, Met
-
Asn, Gln, Gly, Met, Cys, Lys
-
Gly, Ala, Val, Leu, Ile, Ser
Enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi nhóm amin: 1. Có coenzym là pyridoxal phosphat; 2. Có coenzym là Thiamin pyrophosphat; 3. Có coenzym là NAD⁺; 4. Được gọi với tên chung là: Transaminase; 5. Được gọi với tên chung là Dehydrogenase. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 4
-
2, 3
-
3, 4
-
4, 5
Hoạt tính GOT tăng chủ yếu trong một số bệnh về:
-
Thận
-
Gan
-
Tim
-
Đường tiêu hóa
Hoạt tính GPT tăng chủ yếu trong:
-
Rối loạn chuyển hóa Glucid
-
Một số bệnh về gan
-
Một số bệnh về tim
-
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Sản phẩm khử amin oxy hóa của một acid amin gồm: 1. Amin; 2. Acid cetonic; 3. NH₃; 4. Acid carboxylic; 5. Aldehyd. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 2
-
2, 3
-
3, 4
-
4, 5
NH₃ được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng:
-
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
-
Kết hợp với acid aspartic tạo asparagin
-
Muối amonium
-
Kết hợp với CO₂ tạo Carbamyl phosphat
Glutamin tới gan được:
-
Phân hủy ra NH₃ và tổng hợp thành urê
-
Kết hợp với urê tạo hợp chất không độc
-
Chuyển vào đường tiêu hóa theo mật
-
Phân hủy thành carbamyl phosphat, tổng hợp urê
Glutamin tới thận:
-
Phân hủy thành NH₃, đào thải qua nước tiểu dưới dạng NH₄⁺
-
Phân hủy thành urê
-
Phân hủy thành carbamyl phosphat
-
Phân hủy thành NH₃, tổng hợp urê và đào thải ra ngoài theo nước tiểu
Histamin: 1. Là sản phẩm khử carboxyl của Histidin; 2. Là sản phẩm trao đổi amin của Histidin; 3. Có tác dụng tăng tính thấm màng tế bào, kích ứng gây mẫn ngứa; 4. Là sản phẩm khử amin oxy hóa của Histidin; 5. Là một amin có gốc R dạng vòng. Chọn tập hợp đúng:
-
1, 3, 5
-
1, 2, 4
-
1, 2, 5
-
1, 3, 5
GOT là viết tắt của enzym mang tên:
-
Glutamin Oxaloacetat Transaminase
-
Glutamat Ornithin Transaminase
-
Glutamat Oxaloacetat Transaminase
-
Glutamin Ornithin Transaminase
GOT xúc tác cho phản ứng:
-
Trao đổi hydro
-
Trao đổi nhóm amin
-
Trao đổi nhóm carboxyl
-
Trao đổi nhóm imin
GPT xúc tác trao đổi nhóm amin cho phản ứng sau:
-
Alanin + Cetoglutarat → Pyruvat + Glutamat
-
Alanin + Oxaloacetat → Pyruvat + Aspartat
-
Aspartat + Cetoglutarat → Oxaloacetat + Glutamat
-
Glutamat + Phenylpyruvat → Cetoglutarat + Phenylalanin
Các acid amin sau tham gia vào quá trình tạo Creatinin:
-
Arginin, Glycin, Cystein
-
Arginin, Glycin, Methionin
-
Arginin, Valin, Methionin
-
Arginin, A. glutamic, Methionin
Trong cơ thể, Alanin và Aspartat được tổng hợp bằng cách: 1. Oxaloacetat + Glutamat → Aspartat + Cetoglutarat; 2. Oxalat + Glutamat → Aspartat + Cetoglutarat; 3. Malat + Glutamat → Aspartat + Cetoglutarat; 4. Pyruvat + Glutamat → Alanin + Cetoglutarat; 5. Succinat + Glutamat → Alanin + Cetoglutarat.
-
1, 2
-
2, 3
-
3, 4
-
4, 5
Glutathion là 1 peptid:
-
Tồn tại trong cơ thể dưới dạng oxy hoá
-
Tồn tại trong cơ thể dưới dạng khử
-
Được tạo nên từ 3 axit amin
-
Câu A, C đúng
Bệnh bạch tạng là do thiếu:
-
Cystein
-
Methionin
-
Melanin
-
Phenylalanin
Serotonin được tổng hợp từ:
-
Tyrosin
-
Tryptophan
-
Cystein
-
Methionin
Thiếu phenylalanin hydroxylase đưa đến tình trạng bệnh lý:
-
Tyrosin niệu
-
Homocystein niệu
-
Alcapton niệu
-
Phenylceton niệu
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin kiềm:
-
Leucin, Serin, Lysin, Histidin, Methionin
-
Asparagin, Glutamin, Cystein, Lysin, Leucin
-
Glycin, Alanin, Methionin, Lysin, Valin
-
Leucin, Serin, Threonin, Tryptophan, Histidin
Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết peptid, protein là:
-
Phản ứng Ninhydrin
-
Phản ứng Molish
-
Phản ứng Biurê
-
Phản ứng thuỷ phân
Trong các nhóm protein sau, loại nào có cấu tạo là protein tạp:
-
Collagen, Albumin, Lipoprotein, Keratin
-
Globulin, Albumin, Glucoprotein, Mucoprotein
-
Collagen, Lipoprotein, Globulin, Cromoprotein
-
Keratin, Globulin, Glucoprotein, Metaloprotein
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh phần acid amin
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh phần acid amin
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh phần acid amin
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Bài tập trắc nghiệm hóa sinh phần acid amin
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
Một nhóm -NH2, một nhóm –COOH
Nhóm -NH2, nhóm -COOHC
Nhóm =NH, nhóm –COOH
Nhóm -NH2, nhóm -CHO
Câu 2:
Acid amin trung tính là những acid amin có:
Số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
Không có các nhóm -NH2 và -COOH
Câu 3:
Acid amin acid là những acid amin:
Gốc R có một nhóm -NH2
Gốc R có một nhóm -OH
Số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Câu 4:
Acid amin base là những acid amin:
Tác dụng được với các acid, không tác dụng với base
Chỉ có nhóm -NH2, không có nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 ít hơn số nhóm -COOH
Số nhóm -NH2 nhiều hơn số nhóm -COOH
Câu 5:
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin trung tính:
Ala, Thr, Val, Asp, Leu
Leu, Ile, Gly, Glu, Cys
Phe, Trp, Pro, His, Thr
Tyr, Gly, Val, Ala, Ser
Câu 6:
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin vòng:
Thr, Cys, Ile, Leu, Phe
Phe, Tyr, Trp, His, Pro
Phe, Trp, His, Pro, Met
Asp, Asn, Glu, Gln, Tyr
Câu 7:
Acid amin có thể: 1. Phản ứng chỉ với acid; 2. Phản ứng chỉ với base; 3. Vừa phản ứng với acid vừa phản ứng với base; 4. Tác dụng với Ninhydrin; 5. Cho phản ứng Molisch. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
3, 4
4, 5
Câu 8:
Các acid amin sau là những acid amin cơ thể người không tự tổng hợp được:
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Lys
Gly, Val, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Cys
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Tyr, Pro
Leu, Ile, His, Thr, Met, Trp, Arg, Tyr
Câu 9:
Protein có một số đặc điểm cấu tạo như sau: 1. Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid; 2. Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết este; 3. Có cấu trúc bậc 2 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid; 4. Có cấu trúc bậc 2, được giữ vững bởi liên kết hydro; 5. Có cấu trúc bậc 3 và một số có cấu trúc bậc 4. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 3, 4
Câu 10:
Acid amin acid và amid của chúng là:
Asp, Asn, Arg, Lys
Asp, Glu, Gln, Pro
Asp, Asn, Glu, Gln
Trp, Phe, His, Tyr
Câu 11:
Các acid amin nối với nhau qua liên kết peptid để tạo thành: 1. Peptid với phân tử lượng lớn hơn 10.000; 2. Peptid với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000; 3. Protein với phân tử lượng lớn hơn 10.000; 4. Protein với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000; 5. Peptid và protein. Chọn tập hợp đúng:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 4
Câu 12:
Các liên kết sau gặp trong phân tử protein:
Este, peptid, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, este
Câu 13:
CH2(OH)-CH(NH2)-COOH là công thức cấu tạo của:
Val
Thr
Ser
Cys
Câu 14:
CH3-CH(OH)-CH(NH2)-COOH là công thức cấu tạo của:
Cys
Ser
Leu
Tyr
Câu 15:
Những acid amin sau cơ thể người tự tổng hợp được:
Gly, Ser, Tyr, Pro, Glu, Asp
Leu, Ile, Val, Trp, Phe, Met
Asn, Gln, Gly, Met, Cys, Lys
Gly, Ala, Val, Leu, Ile, Ser
Câu 16:
Enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi nhóm amin: 1. Có coenzym là pyridoxal phosphat; 2. Có coenzym là Thiamin pyrophosphat; 3. Có coenzym là NAD⁺; 4. Được gọi với tên chung là: Transaminase; 5. Được gọi với tên chung là Dehydrogenase. Chọn tập hợp đúng:
1, 4
2, 3
3, 4
4, 5
Câu 17:
Hoạt tính GOT tăng chủ yếu trong một số bệnh về:
Thận
Gan
Tim
Đường tiêu hóa
Câu 18:
Hoạt tính GPT tăng chủ yếu trong:
Rối loạn chuyển hóa Glucid
Một số bệnh về gan
Một số bệnh về tim
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Câu 19:
Sản phẩm khử amin oxy hóa của một acid amin gồm: 1. Amin; 2. Acid cetonic; 3. NH₃; 4. Acid carboxylic; 5. Aldehyd. Chọn tập hợp đúng:
1, 2
2, 3
3, 4
4, 5
Câu 20:
NH₃ được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng:
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
Kết hợp với acid aspartic tạo asparagin
Muối amonium
Kết hợp với CO₂ tạo Carbamyl phosphat
Câu 21:
Glutamin tới gan được:
Phân hủy ra NH₃ và tổng hợp thành urê
Kết hợp với urê tạo hợp chất không độc
Chuyển vào đường tiêu hóa theo mật
Phân hủy thành carbamyl phosphat, tổng hợp urê
Câu 22:
Glutamin tới thận:
Phân hủy thành NH₃, đào thải qua nước tiểu dưới dạng NH₄⁺
Phân hủy thành urê
Phân hủy thành carbamyl phosphat
Phân hủy thành NH₃, tổng hợp urê và đào thải ra ngoài theo nước tiểu
Câu 23:
Histamin: 1. Là sản phẩm khử carboxyl của Histidin; 2. Là sản phẩm trao đổi amin của Histidin; 3. Có tác dụng tăng tính thấm màng tế bào, kích ứng gây mẫn ngứa; 4. Là sản phẩm khử amin oxy hóa của Histidin; 5. Là một amin có gốc R dạng vòng. Chọn tập hợp đúng:
1, 3, 5
1, 2, 4
1, 2, 5
1, 3, 5
Câu 24:
GOT là viết tắt của enzym mang tên:
Glutamin Oxaloacetat Transaminase
Glutamat Ornithin Transaminase
Glutamat Oxaloacetat Transaminase
Glutamin Ornithin Transaminase
Câu 25:
GOT xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm amin
Trao đổi nhóm carboxyl
Trao đổi nhóm imin
Câu 26:
GPT xúc tác trao đổi nhóm amin cho phản ứng sau:
Alanin + Cetoglutarat → Pyruvat + Glutamat
Alanin + Oxaloacetat → Pyruvat + Aspartat
Aspartat + Cetoglutarat → Oxaloacetat + Glutamat
Glutamat + Phenylpyruvat → Cetoglutarat + Phenylalanin
Câu 27:
Các acid amin sau tham gia vào quá trình tạo Creatinin:
Arginin, Glycin, Cystein
Arginin, Glycin, Methionin
Arginin, Valin, Methionin
Arginin, A. glutamic, Methionin
Câu 28:
Trong cơ thể, Alanin và Aspartat được tổng hợp bằng cách: 1. Oxaloacetat + Glutamat → Aspartat + Cetoglutarat; 2. Oxalat + Glutamat → Aspartat + Cetoglutarat; 3. Malat + Glutamat → Aspartat + Cetoglutarat; 4. Pyruvat + Glutamat → Alanin + Cetoglutarat; 5. Succinat + Glutamat → Alanin + Cetoglutarat.
1, 2
2, 3
3, 4
4, 5
Câu 29:
Glutathion là 1 peptid:
Tồn tại trong cơ thể dưới dạng oxy hoá
Tồn tại trong cơ thể dưới dạng khử
Được tạo nên từ 3 axit amin
Câu A, C đúng
Câu 30:
Bệnh bạch tạng là do thiếu:
Cystein
Methionin
Melanin
Phenylalanin
Câu 31:
Serotonin được tổng hợp từ:
Tyrosin
Tryptophan
Cystein
Methionin
Câu 32:
Thiếu phenylalanin hydroxylase đưa đến tình trạng bệnh lý:
Tyrosin niệu
Homocystein niệu
Alcapton niệu
Phenylceton niệu
Câu 33:
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin kiềm:
Leucin, Serin, Lysin, Histidin, Methionin
Asparagin, Glutamin, Cystein, Lysin, Leucin
Glycin, Alanin, Methionin, Lysin, Valin
Leucin, Serin, Threonin, Tryptophan, Histidin
Câu 34:
Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết peptid, protein là:
Phản ứng Ninhydrin
Phản ứng Molish
Phản ứng Biurê
Phản ứng thuỷ phân
Câu 35:
Trong các nhóm protein sau, loại nào có cấu tạo là protein tạp:
Collagen, Albumin, Lipoprotein, Keratin
Globulin, Albumin, Glucoprotein, Mucoprotein
Collagen, Lipoprotein, Globulin, Cromoprotein
Keratin, Globulin, Glucoprotein, Metaloprotein