Bài tập trắc nghiệm hóa sinh tim mạch

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 17 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá sinh
Trường: ĐH Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Bài tập trắc nghiệm Hóa sinh tim mạch là một phần quan trọng trong môn Hóa sinh tại các trường đại học y dược, đặc biệt dành cho sinh viên chuyên ngành Y khoa và Dược học. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có chuyên môn sâu như PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, nhằm kiểm tra kiến thức của sinh viên về các chất chỉ điểm sinh học liên quan đến chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch, như Troponin, CK-MB, và BNP. Đề thi này dành cho sinh viên năm thứ ba, yêu cầu hiểu biết về vai trò của các chất chỉ điểm này trong đánh giá tình trạng bệnh lý tim mạch. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

CK-MB có đặc điểm:

  • tăng sau 24h bị nhồi máu cơ tim

  • tăng cực đại 24h sau nhồi máu cơ tim

  • trở về bình thường ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 sau nhồi máu cơ tim

  • trở về bình thường 24-48 giờ sau nhồi máu cơ tim


2

CRP là 1 protein pha cấp có giá trị để theo dõi kết quả của điều trị trong 1 số bệnh vì:

  • tồn tại trong huyết thanh dài ngày nên dễ phát hiện

  • tồn tại trong huyết thanh ngắn ngày nên khó phát hiện

  • tăng nhanh sau khi viêm vài giờ và giảm đồng thời với VS

  • tăng nhanh sau khi viêm vài giờ và giảm khi hết bệnh


3

Troponin T và I được sử dụng hiệu quả hơn sGOT và CK-MB trong NMCT vì:

  • TnT và TnI tăng sớm và hạ xuống bình thường chậm hơn sGOT và CK-MB

  • TnT và TnI tăng sớm và hạ xuống bình thường nhanh hơn sGOT và CK-MB

  • TnT và TnI tăng chậm và hạ xuống bình thường chậm hơn sGOT và CK-MB

  • TnT và TnI tăng chậm và hạ xuống bình thường sớm hơn sGOT và CK-MB


4

Tìm câu sai:

  • sợi mỏng actin gồm hai chuỗi xoắn gắn vào tropomyosin, có chức năng như giá đỡ

  • Dọc theo chuỗi xoắn này cứ mỗi 38 nm lại có gắn thêm 1 phức hợp troponin

  • mỗi tiểu đơn vị troponin đc mã hóa bởi 1 gene riêng, TnT và TnI rất đặc hiệu với tim

  • phức hợp troponin gồm 3 tiểu đơn vị: TnT, TnI, TnC


5

Cơ chế gây xơ vữa động mạch do homocystein là:

  • oxh LDL-C

  • RLCN nội mạc

  • tăng sinh cơ trơn mm

  • peroxide hóa lipid


6

Các yếu tố có thể gây tăng homocystein trong máu: 1. thiếu nicotinamid, pyridoxalphosphate, cyanocobalamin; 2. thiếu acid folic, biotin, pyridoxal P; 3. do thuốc: thuốc chống động kinh, thuốc lợi tiểu thiazid, cyclosporin; 4. đái tháo đường. Chọn tập hợp đúng:

  • 1, 3

  • 2, 3

  • 3, 4

  • 1, 2


7

LP-PL A2 là enzyme liên kết với lipoprotein, là chất chỉ điểm tim mạch do có cơ chế:

  • gây rối loạn nội mạc ức chế tổng hợp NO

  • phospholipase A2 thủy phân phospholipid cho lipophospholipid có khả năng gây xơ vữa đm

  • gây rối loạn nội mạc tăng tổng hợp NO

  • B và C đúng


8

Các bệnh lý sau có thể dẫn đến tăng homocystein trong máu: 1. đái tháo đường; 2. cường giáp; 3. suy giáp; 4. suy tuyến yên; 5. thiếu máu hồng cầu to. Chọn đáp án đúng:

  • 1, 2, 4

  • 1, 3, 4

  • 1, 3, 5

  • 2, 4, 5


9

BNP có đặc điểm sau:

  • viết tắt của từ B-type natriuretic peptid

  • viết tắt của brain natriuretic peptid

  • peptid lợi niệu type B

  • tiền chất là prepro-BNP


10

Troponin có giá trị trong chẩn đoán NMCT do: 1. tăng khá sớm trong cơn đau thắt ngực; 2. có thể tiên lượng được tình trạng nặng của bệnh NMCT; 3. tăng chậm, hạ nhanh sau cơn đau thắt ngực; 4. có thể xác định được kích thước ổ nhồi máu; 5. tăng sớm và hạ nhanh sau cơn đau thắt ngực. Chọn đáp án đúng:

  • 1, 2, 4

  • 2, 3, 4

  • 2, 4, 5

  • 1, 2, 5


11

Đặc điểm của myoglobin là: 1. tăng rất sớm sau cơn NMCT; 2. hạ chậm sau cơn NMCT; 3. lâm sàng sử dụng nhiều hơn TnT, TnI; 4. hạ nhanh sau cơn NMCT; 5. lâm sàng sử dụng nhiều hơn CK-MB. Chọn câu đúng:

  • 1, 3

  • 1, 4

  • 2, 3

  • 2, 5


12

Chất chỉ điểm tim mạch có vai trò chủ yếu trong suy tim là:

  • CK-MB

  • myoglobin

  • NT- proBNP

  • LDH


13

Creatinphosphokinase (CPK) là:

  • proenzyme

  • phức hợp đa enzyme

  • isomerase

  • isoenzyme


14

Troponin C thường không được sử dụng trong chẩn đoán bệnh tim mạch vì:

  • TnC không có ở cơ

  • TnC phân bố ở các cơ

  • TnC có ở cơ vân nhưng không có ở cơ tim

  • TnC chỉ có ở cơ trơn


15

Đặc điểm nào sau đây là của copeptin:

  • là 1 chất chỉ điểm sinh học của vasopressin

  • là 1 chỉ điểm viêm

  • được phóng thích từ cơ tim

  • là chất khởi phát quá trình viêm và tạo mảng xơ vữa không ổn định


16

Các chất chỉ điểm tim mạch trong chẩn đoán NMCT gồm:

  • CK-MB, myoglobin, NT-proBNP, LP-PL A2

  • CK-MB, troponin, H-FABP, NT- ProBNP

  • CK-MB, troponin, H-FABP, myoglobin

  • CK-MB, troponin, BNP, homocystein


17

Myoglobin có ứng dụng lâm sàng trong chẩn đoán suy tim cấp, tuy nhiên lại ít được dùng vì:

  • myoglobin có ở tế bào cơ tim và tất cả các tế bào cơ vân

  • myoglobin có ở tất cả các tế bào cơ vân và cơ trơn

  • myoglobin có rất ít ở tế bào cơ tim

  • myoglobin có độ đặc hiệu cao, độ nhạy thấp

Bài tập trắc nghiệm hóa sinh tim mạch

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/17
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

CK-MB có đặc điểm:


2

CRP là 1 protein pha cấp có giá trị để theo dõi kết quả của điều trị trong 1 số bệnh vì:


3

Troponin T và I được sử dụng hiệu quả hơn sGOT và CK-MB trong NMCT vì:


4

Tìm câu sai:


5

Cơ chế gây xơ vữa động mạch do homocystein là:


6

Các yếu tố có thể gây tăng homocystein trong máu: 1. thiếu nicotinamid, pyridoxalphosphate, cyanocobalamin; 2. thiếu acid folic, biotin, pyridoxal P; 3. do thuốc: thuốc chống động kinh, thuốc lợi tiểu thiazid, cyclosporin; 4. đái tháo đường. Chọn tập hợp đúng:


7

LP-PL A2 là enzyme liên kết với lipoprotein, là chất chỉ điểm tim mạch do có cơ chế:


8

Các bệnh lý sau có thể dẫn đến tăng homocystein trong máu: 1. đái tháo đường; 2. cường giáp; 3. suy giáp; 4. suy tuyến yên; 5. thiếu máu hồng cầu to. Chọn đáp án đúng:


9

BNP có đặc điểm sau:


10

Troponin có giá trị trong chẩn đoán NMCT do: 1. tăng khá sớm trong cơn đau thắt ngực; 2. có thể tiên lượng được tình trạng nặng của bệnh NMCT; 3. tăng chậm, hạ nhanh sau cơn đau thắt ngực; 4. có thể xác định được kích thước ổ nhồi máu; 5. tăng sớm và hạ nhanh sau cơn đau thắt ngực. Chọn đáp án đúng:


11

Đặc điểm của myoglobin là: 1. tăng rất sớm sau cơn NMCT; 2. hạ chậm sau cơn NMCT; 3. lâm sàng sử dụng nhiều hơn TnT, TnI; 4. hạ nhanh sau cơn NMCT; 5. lâm sàng sử dụng nhiều hơn CK-MB. Chọn câu đúng:


12

Chất chỉ điểm tim mạch có vai trò chủ yếu trong suy tim là:


13

Creatinphosphokinase (CPK) là:


14

Troponin C thường không được sử dụng trong chẩn đoán bệnh tim mạch vì:


15

Đặc điểm nào sau đây là của copeptin:


16

Các chất chỉ điểm tim mạch trong chẩn đoán NMCT gồm:


17

Myoglobin có ứng dụng lâm sàng trong chẩn đoán suy tim cấp, tuy nhiên lại ít được dùng vì:


Bài tập trắc nghiệm hóa sinh tim mạch

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Bài tập trắc nghiệm hóa sinh tim mạch

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Bài tập trắc nghiệm hóa sinh tim mạch

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

CK-MB có đặc điểm:

tăng sau 24h bị nhồi máu cơ tim

tăng cực đại 24h sau nhồi máu cơ tim

trở về bình thường ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 sau nhồi máu cơ tim

trở về bình thường 24-48 giờ sau nhồi máu cơ tim

Câu 2:

CRP là 1 protein pha cấp có giá trị để theo dõi kết quả của điều trị trong 1 số bệnh vì:

tồn tại trong huyết thanh dài ngày nên dễ phát hiện

tồn tại trong huyết thanh ngắn ngày nên khó phát hiện

tăng nhanh sau khi viêm vài giờ và giảm đồng thời với VS

tăng nhanh sau khi viêm vài giờ và giảm khi hết bệnh

Câu 3:

Troponin T và I được sử dụng hiệu quả hơn sGOT và CK-MB trong NMCT vì:

TnT và TnI tăng sớm và hạ xuống bình thường chậm hơn sGOT và CK-MB

TnT và TnI tăng sớm và hạ xuống bình thường nhanh hơn sGOT và CK-MB

TnT và TnI tăng chậm và hạ xuống bình thường chậm hơn sGOT và CK-MB

TnT và TnI tăng chậm và hạ xuống bình thường sớm hơn sGOT và CK-MB

Câu 4:

Tìm câu sai:

sợi mỏng actin gồm hai chuỗi xoắn gắn vào tropomyosin, có chức năng như giá đỡ

Dọc theo chuỗi xoắn này cứ mỗi 38 nm lại có gắn thêm 1 phức hợp troponin

mỗi tiểu đơn vị troponin đc mã hóa bởi 1 gene riêng, TnT và TnI rất đặc hiệu với tim

phức hợp troponin gồm 3 tiểu đơn vị: TnT, TnI, TnC

Câu 5:

Cơ chế gây xơ vữa động mạch do homocystein là:

oxh LDL-C

RLCN nội mạc

tăng sinh cơ trơn mm

peroxide hóa lipid

Câu 6:

Các yếu tố có thể gây tăng homocystein trong máu: 1. thiếu nicotinamid, pyridoxalphosphate, cyanocobalamin; 2. thiếu acid folic, biotin, pyridoxal P; 3. do thuốc: thuốc chống động kinh, thuốc lợi tiểu thiazid, cyclosporin; 4. đái tháo đường. Chọn tập hợp đúng:

1, 3

2, 3

3, 4

1, 2

Câu 7:

LP-PL A2 là enzyme liên kết với lipoprotein, là chất chỉ điểm tim mạch do có cơ chế:

gây rối loạn nội mạc ức chế tổng hợp NO

phospholipase A2 thủy phân phospholipid cho lipophospholipid có khả năng gây xơ vữa đm

gây rối loạn nội mạc tăng tổng hợp NO

B và C đúng

Câu 8:

Các bệnh lý sau có thể dẫn đến tăng homocystein trong máu: 1. đái tháo đường; 2. cường giáp; 3. suy giáp; 4. suy tuyến yên; 5. thiếu máu hồng cầu to. Chọn đáp án đúng:

1, 2, 4

1, 3, 4

1, 3, 5

2, 4, 5

Câu 9:

BNP có đặc điểm sau:

viết tắt của từ B-type natriuretic peptid

viết tắt của brain natriuretic peptid

peptid lợi niệu type B

tiền chất là prepro-BNP

Câu 10:

Troponin có giá trị trong chẩn đoán NMCT do: 1. tăng khá sớm trong cơn đau thắt ngực; 2. có thể tiên lượng được tình trạng nặng của bệnh NMCT; 3. tăng chậm, hạ nhanh sau cơn đau thắt ngực; 4. có thể xác định được kích thước ổ nhồi máu; 5. tăng sớm và hạ nhanh sau cơn đau thắt ngực. Chọn đáp án đúng:

1, 2, 4

2, 3, 4

2, 4, 5

1, 2, 5

Câu 11:

Đặc điểm của myoglobin là: 1. tăng rất sớm sau cơn NMCT; 2. hạ chậm sau cơn NMCT; 3. lâm sàng sử dụng nhiều hơn TnT, TnI; 4. hạ nhanh sau cơn NMCT; 5. lâm sàng sử dụng nhiều hơn CK-MB. Chọn câu đúng:

1, 3

1, 4

2, 3

2, 5

Câu 12:

Chất chỉ điểm tim mạch có vai trò chủ yếu trong suy tim là:

CK-MB

myoglobin

NT- proBNP

LDH

Câu 13:

Creatinphosphokinase (CPK) là:

proenzyme

phức hợp đa enzyme

isomerase

isoenzyme

Câu 14:

Troponin C thường không được sử dụng trong chẩn đoán bệnh tim mạch vì:

TnC không có ở cơ

TnC phân bố ở các cơ

TnC có ở cơ vân nhưng không có ở cơ tim

TnC chỉ có ở cơ trơn

Câu 15:

Đặc điểm nào sau đây là của copeptin:

là 1 chất chỉ điểm sinh học của vasopressin

là 1 chỉ điểm viêm

được phóng thích từ cơ tim

là chất khởi phát quá trình viêm và tạo mảng xơ vữa không ổn định

Câu 16:

Các chất chỉ điểm tim mạch trong chẩn đoán NMCT gồm:

CK-MB, myoglobin, NT-proBNP, LP-PL A2

CK-MB, troponin, H-FABP, NT- ProBNP

CK-MB, troponin, H-FABP, myoglobin

CK-MB, troponin, BNP, homocystein

Câu 17:

Myoglobin có ứng dụng lâm sàng trong chẩn đoán suy tim cấp, tuy nhiên lại ít được dùng vì:

myoglobin có ở tế bào cơ tim và tất cả các tế bào cơ vân

myoglobin có ở tất cả các tế bào cơ vân và cơ trơn

myoglobin có rất ít ở tế bào cơ tim

myoglobin có độ đặc hiệu cao, độ nhạy thấp

Scroll to top