Trắc Nghiệm Kế Toán Công – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán công
Trường: Học viện Tài chính
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Hữu Ái
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Kế toán

Trắc nghiệm kế toán công là một trong những đề thi quan trọng trong chương trình học môn kế toán công tại các trường đại học và học viện chuyên ngành tài chính, kế toán. Đề thi này thường được tổ chức bởi các trường như Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, với sự giám sát của các giảng viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán công, tiêu biểu như PGS.TS Nguyễn Hữu Ái từ Học viện Tài chính. Bài thi nhằm kiểm tra kiến thức về quản lý tài chính công, các nguyên tắc kế toán trong khu vực công, và các quy định pháp luật liên quan đến ngân sách nhà nước.

Đối tượng chính của đề thi là sinh viên năm 3, năm 4 đang theo học ngành kế toán công, hoặc những người đang làm việc trong lĩnh vực kế toán cần nắm vững các quy định tài chính công để nâng cao chuyên môn. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu thêm về đề thi này và tham gia kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Mô tả Lợi nhuận góp và Tỷ lệ lợi nhuận góp của Công ty H (đã vượt điểm hòa vốn) trong trường hợp Giá bán đơn vị sản phẩm và chi phí khả biến đơn vị sản phẩm cùng giảm.

  • Lợi nhuận góp giảm; Tỷ lệ lợi nhuận góp không đổi

  • Lợi nhuận góp giảm; Tỷ lệ lợi nhuận góp giảm

  • Lợi nhuận góp không đổi; Tỷ lệ lợi nhuận góp không đổi

  • Lợi nhuận góp không đổi; Tỷ lệ lợi nhuận góp giảm


2

Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 2,034 lần

  • 2,304 lần

  • 3,024 lần

  • 4,023 lần


3

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ) Hãy xác doanh thu an toàn trong quý 1 của công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí bán hàng: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 44.404.366

  • 45.595.634

  • 35.595.634

  • 34.404,366


4

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ) Hãy xác định loại hình kinh doanh phù hợp với công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí giá vốn: 1.500 hàng bán đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí bán hàng: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • Sản xuất hoặc xây lắp

  • Xây lắp

  • Thương mại hoặc dịch vụ

  • Sản xuất


5

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định doanh thu để đạt lợi nhuận kế hoạch 21.000.000 (ngđ)?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 85.478,056 ngđ

  • 85.560,478 ngđ

  • 85.429,521 ngđ

  • 85.056,478 ngđ


6

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định sản lượng hòa vốn của công ty trong quý 1?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 10.170 sản phẩm

  • 11.170 sản phẩm

  • 17.100 sản phẩm

  • 11.770 sản phẩm


7

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Giả sử trong Quý 2 sản lượng tiêu thụ của công ty tăng thêm 5.000sp (các yếu tố khác không đổi). Hãy xác định lợi nhuận thuần Quý 2 của công ty? 1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí sản xuất: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 15.450.000

  • 21.875.000

  • 17.450.000

  • 17.750.000


8

Công ty thương mại Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định tỷ lệ doanh số an toàn quý 1 của công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Đơn giá: 3.500 3. Biến phí giá vốn: 1.500 hàng bán đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí bán hàng: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 45,15%

  • 49,15%

  • 41,95%

  • 45,91%


9

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như bảng sau: (ĐVT: 1.000đ). Giả sử quý 2 biến phí bán hàng tăng thêm 2% so với giá bán. Hãy xác định sản lượng tiêu thụ tăng thêm so với quý 1 để đạt lợi nhuận 20.000.000? Biết rằng các yếu tố khác không đổi. 1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Giá bán đơn vị SP: 3.500 3. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí sản xuất: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000

  • 4.900 sản phẩm

  • 4.811 sản phẩm

  • 4.911 sản phẩm

  • 4.191 sản phẩm


10

Công ty A thanh toán 30.000 trái phiếu chuyển đổi đáo hạn, mệnh giá trái phiếu là 0.9 triệu đồng/ trái phiếu, mệnh giá cổ phần thanh toán trái phiếu chuyển đổi là 0.1/ cổ phần. Giá phát hành 0.15/ cổ phần. Vậy số lượng cổ phần phải trả là bao nhiêu? Và ghi thế nào nghiệp vụ trả trái phiếu chuyển đổi bằng cổ phiếu?

  • 180.000 và ghi Nợ TK 3432, Có TK 4111, Có TK 4112

  • 180.000 và ghi nợ TK 3432, Có TK 4111

  • 180.000 và ghi nợ TK 3432, Có TK 4112

  • 180.000 và ghi nợ TK 34311, Có TK 4111, 4112


11

Giá bán cổ phần quỹ là 0.12, giá mua cổ phần quỹ là 0.11, số lượng cổ phẩn quỹ bán là 30.000 cổ phần. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần sẽ là bao nhiêu? Ghi nợ hay có của TK nào?

  • 300 và nợ TK 4112

  • 300 và có TK 4112

  • 300 và có TK 421

  • 300 và nợ TK 421


12

Chi phí giải thể công ty được ghi vào tài khoản nào? Bên nào của TK?

  • Nợ TK 635

  • Nợ TK 642

  • Nợ TK 421

  • Có TK 4112


13

Công ty A hợp nhất từ 2 công ty cổ phần B và C có giá trị kế toán 1 cổ phần khác nhau. Công ty B có giá trị 1 cổ phần là 0.15, công ty C có giá trị 1 cổ phần là 0.175, số lượng cổ phần của B là 1.500.000, số lượng cổ phần của C là 2.000.000. vậy công ty nào phải thu thêm vốn cổ phần và bao nhiêu?

  • Công ty B và 30.000 tr đồng

  • Công ty C và 37.000

  • Công ty B và 33.500 tr đồng

  • Công ty B và 37.500


14

Công ty A phát hành trái phiếu thường có mệnh giá 0.9, giá phát hành là 0.95/ trái phiếu, số lượng trái phiếu phát hành là 20.000 đã thanh toán bằng TGNH, vậy trái phiếu phát hành sẽ ghi ntn? Và bao nhiêu?

  • Nợ TK 112 19.000 Có TK 34313 1000 Có TK 34311 18000

  • Nợ TK 1111 19.000 Nợ TK 34312 1.000 Có TK 34311 18.000

  • Nợ TK 112 19.000 Nợ TK 242 1.000 Có TK 34311 18.000

  • Nợ TK 112 19.000 Nợ TK 635 1.000 Có TK 34311 18.000


15

Công ty cổ phần A dành 20.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức thanh toán cho cổ đông bằng cổ phần tương đương giá 1 cổ phần là 0.16 triệu đồng. Vậy số cổ phần dùng trả cổ tức chia là bao nhiêu?

  • 120.000 cổ phần

  • 121.000 cổ phần

  • 125.000 cổ phần

  • 124.000 cổ phần


16

Thặng dư dương vốn cổ phần phát sinh khi phát hành cổ phần lần đầu bổ sung trong quá trình hoạt động có:

  • Giá phát hành cao hơn mệnh giá

  • Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá


17

Tài sản thuần thuộc vốn CSH được tính thế nào?

  • Tổng tài sản thuần thuộc bảng CĐKT

  • Tổng tài sản thuần trừ đi vốn nợ vay phải trả

  • Tổng tài sản dài hạn thuần


18

Giá trị kế toán của 1 cổ phần đang lưu hành được tính theo:

  • Tài sản thuần trừ đi nợ vay chia cho số cổ phần lưu hành trong kỳ

  • Tổng giá trị thuần (vốn +quỹ) CSH chia cho số CP lưu hành trong kỳ

  • Tổng tài sản thuần chia cho số CP lưu hành trong kỳ

  • A,B đều đúng


19

Công ty TNHH A chia lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu theo tỷ lệ cố định năm là 5%. Tổng lợi nhuận trả cho chủ sở hữu là bao nhiêu? Biết vốn góp của CSH là 30.000

  • 1800

  • 1500

  • 1600

  • 1550


20

Công ty cổ phần quy đổi vốn thặng dư vốn cổ phần thành cổ phần tương đương. Tổng quỹ thặng dư là 6.500 tr chuyển thành vốn góp với giá 0.125 tr đồng. Vậy số lượng cổ phần chia thêm cho nhà đầu tư là bao nhiêu?

  • 52.000 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

  • 52.500 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111


21

Công ty TNHH A dùng lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn góp thành viên là 2000 trđ, thành viên A có 40% vốn góp, B có 30%, C có 30%. Vậy số vốn mỗi thành viên tăng thêm từ lợi nhuận vốn hóa là:

  • 100, 500, 500

  • 1000, 400, 600

  • 800, 600, 600

  • 600, 800, 600


22

Vốn điều lệ của công ty X là 150.000 trđ của 3 thành viên A 50%, B 25%, C 25%. Công ty X chia thành 2 công ty X1 và X2. Vậy vốn chia thuộc chủ sở hữu sẽ là bao nhiêu tại mỗi công ty nếu tỉ lệ chia lần lượt là 2/5, 3/5. Công ty nào là công ty phải giải thể?

  • 60.000, 90.000, công ty X

  • 50.000, 32.000, công ty X

  • 75.000, 75.000, công ty X

  • 100.000, 50.000, công ty X


23

Khi công ty cổ phần chia cổ tức cho cổ đông thì căn cứ vào số lượng cổ phần nào?

  • Thực lưu hành

  • Lưu hành và cổ phiếu quỹ

  • Đã bán và chưa bán

  • Lưu hành bình quân


24

Khi chia công ty cổ phần A thành công ty A1 và A2, A1 được chia 60% vốn, A2 được chia 40% vốn. Biết tổng vốn chủ sở hữu là 450.000 trđ, nợ vay phải trả là 250.000 trđ. Vậy tổng giá trị thuần mỗi công ty được nhận là bao nhiêu?

  • 350.000, 350.000

  • 420.000, 280.000

  • 340.000, 360.000

  • 450.000, 250.000


25

Công ty TNHH B bù lỗ bằng cách ghi giảm vốn góp số lỗ năm trước là 350.000 trđ. Bút toán ghi như thế nào?

  • Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 418 350

  • Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 414 350

  • Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 421 (2) 350

  • Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 421 (1) 350


26

Công ty bán ra 50.000 cổ phiếu quỹ tại kỳ báo cáo: giá mua của cổ phiếu quỹ là 0.065, giá bán đã thu = TGNH 1 CP quỹ là 0.07. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần quỹ bán là bao nhiêu và ghi như thế nào?

  • 280, ghi nợ TK 112/ Có TK 419, 4112

  • 250, ghi nợ TK 112/ Có TK 419, 4112


27

Chênh lệch đánh giá lại làm tăng tài sản trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty sẽ được ghi nhận như thế nào?

  • Ghi nợ TK tài sản, Có TK Vốn góp

  • Ghi nợ TK tài sản, Có TK Lợi nhuận chưa PP


28

Khi tổ chức lại doanh nghiệp cần đánh giá lại tài sản thì xử lý như thế nào các quỹ dự phòng đã lập (dự phòng TS)?

  • Ghi tăng Lợi nhuận chưa phân phối

  • Ghi giảm khoản Vốn góp CSH


29

Khi công ty CP có phát sinh 300.000 cổ phần của cổ đông A bỏ góp, đã thu góp vốn của cổ đông A ½ số vốn phát hành (giá bán ban đầu là 110.000/CP, mệnh giá 100.000/CP). Giá bán lại cho cổ đông B là 90.000/1 CP. Khi đó tổng số phải thu, phải trả cổ đông A là bao nhiêu?

  • Phải trả 16.500tr, phải thu 6.000 tr

  • Phải trả 16.000 tr, phải thu 5.000 tr

  • Phải trả 15.000 tr, phải thu 6.500tr

  • Không có phương án đúng


30

Công ty cổ phần quy đổi vốn thặng dư vốn cổ phần thành cổ phần tương đương. Tổng quỹ thặng dư là 6.500 tr chuyển thành vốn góp với giá 0.125 tr đồng. Vậy số lượng cổ phần chia thêm cho nhà đầu tư là bao nhiêu?

  • 52.000 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

  • 52.500 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

Trắc Nghiệm Kế Toán Công – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Mô tả Lợi nhuận góp và Tỷ lệ lợi nhuận góp của Công ty H (đã vượt điểm hòa vốn) trong trường hợp Giá bán đơn vị sản phẩm và chi phí khả biến đơn vị sản phẩm cùng giảm.


2

Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000


3

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ) Hãy xác doanh thu an toàn trong quý 1 của công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí bán hàng: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000


4

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ) Hãy xác định loại hình kinh doanh phù hợp với công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí giá vốn: 1.500 hàng bán đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí bán hàng: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000


5

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định doanh thu để đạt lợi nhuận kế hoạch 21.000.000 (ngđ)?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000


6

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định sản lượng hòa vốn của công ty trong quý 1?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000


7

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Giả sử trong Quý 2 sản lượng tiêu thụ của công ty tăng thêm 5.000sp (các yếu tố khác không đổi). Hãy xác định lợi nhuận thuần Quý 2 của công ty? 1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí sản xuất: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000


8

Công ty thương mại Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định tỷ lệ doanh số an toàn quý 1 của công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Đơn giá: 3.500 3. Biến phí giá vốn: 1.500 hàng bán đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí bán hàng: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000


9

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như bảng sau: (ĐVT: 1.000đ). Giả sử quý 2 biến phí bán hàng tăng thêm 2% so với giá bán. Hãy xác định sản lượng tiêu thụ tăng thêm so với quý 1 để đạt lợi nhuận 20.000.000? Biết rằng các yếu tố khác không đổi. 1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Giá bán đơn vị SP: 3.500 3. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí sản xuất: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000


10

Công ty A thanh toán 30.000 trái phiếu chuyển đổi đáo hạn, mệnh giá trái phiếu là 0.9 triệu đồng/ trái phiếu, mệnh giá cổ phần thanh toán trái phiếu chuyển đổi là 0.1/ cổ phần. Giá phát hành 0.15/ cổ phần. Vậy số lượng cổ phần phải trả là bao nhiêu? Và ghi thế nào nghiệp vụ trả trái phiếu chuyển đổi bằng cổ phiếu?


11

Giá bán cổ phần quỹ là 0.12, giá mua cổ phần quỹ là 0.11, số lượng cổ phẩn quỹ bán là 30.000 cổ phần. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần sẽ là bao nhiêu? Ghi nợ hay có của TK nào?


12

Chi phí giải thể công ty được ghi vào tài khoản nào? Bên nào của TK?


13

Công ty A hợp nhất từ 2 công ty cổ phần B và C có giá trị kế toán 1 cổ phần khác nhau. Công ty B có giá trị 1 cổ phần là 0.15, công ty C có giá trị 1 cổ phần là 0.175, số lượng cổ phần của B là 1.500.000, số lượng cổ phần của C là 2.000.000. vậy công ty nào phải thu thêm vốn cổ phần và bao nhiêu?


14

Công ty A phát hành trái phiếu thường có mệnh giá 0.9, giá phát hành là 0.95/ trái phiếu, số lượng trái phiếu phát hành là 20.000 đã thanh toán bằng TGNH, vậy trái phiếu phát hành sẽ ghi ntn? Và bao nhiêu?


15

Công ty cổ phần A dành 20.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức thanh toán cho cổ đông bằng cổ phần tương đương giá 1 cổ phần là 0.16 triệu đồng. Vậy số cổ phần dùng trả cổ tức chia là bao nhiêu?


16

Thặng dư dương vốn cổ phần phát sinh khi phát hành cổ phần lần đầu bổ sung trong quá trình hoạt động có:


17

Tài sản thuần thuộc vốn CSH được tính thế nào?


18

Giá trị kế toán của 1 cổ phần đang lưu hành được tính theo:


19

Công ty TNHH A chia lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu theo tỷ lệ cố định năm là 5%. Tổng lợi nhuận trả cho chủ sở hữu là bao nhiêu? Biết vốn góp của CSH là 30.000


20

Công ty cổ phần quy đổi vốn thặng dư vốn cổ phần thành cổ phần tương đương. Tổng quỹ thặng dư là 6.500 tr chuyển thành vốn góp với giá 0.125 tr đồng. Vậy số lượng cổ phần chia thêm cho nhà đầu tư là bao nhiêu?


21

Công ty TNHH A dùng lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn góp thành viên là 2000 trđ, thành viên A có 40% vốn góp, B có 30%, C có 30%. Vậy số vốn mỗi thành viên tăng thêm từ lợi nhuận vốn hóa là:


22

Vốn điều lệ của công ty X là 150.000 trđ của 3 thành viên A 50%, B 25%, C 25%. Công ty X chia thành 2 công ty X1 và X2. Vậy vốn chia thuộc chủ sở hữu sẽ là bao nhiêu tại mỗi công ty nếu tỉ lệ chia lần lượt là 2/5, 3/5. Công ty nào là công ty phải giải thể?


23

Khi công ty cổ phần chia cổ tức cho cổ đông thì căn cứ vào số lượng cổ phần nào?


24

Khi chia công ty cổ phần A thành công ty A1 và A2, A1 được chia 60% vốn, A2 được chia 40% vốn. Biết tổng vốn chủ sở hữu là 450.000 trđ, nợ vay phải trả là 250.000 trđ. Vậy tổng giá trị thuần mỗi công ty được nhận là bao nhiêu?


25

Công ty TNHH B bù lỗ bằng cách ghi giảm vốn góp số lỗ năm trước là 350.000 trđ. Bút toán ghi như thế nào?


26

Công ty bán ra 50.000 cổ phiếu quỹ tại kỳ báo cáo: giá mua của cổ phiếu quỹ là 0.065, giá bán đã thu = TGNH 1 CP quỹ là 0.07. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần quỹ bán là bao nhiêu và ghi như thế nào?


27

Chênh lệch đánh giá lại làm tăng tài sản trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty sẽ được ghi nhận như thế nào?


28

Khi tổ chức lại doanh nghiệp cần đánh giá lại tài sản thì xử lý như thế nào các quỹ dự phòng đã lập (dự phòng TS)?


29

Khi công ty CP có phát sinh 300.000 cổ phần của cổ đông A bỏ góp, đã thu góp vốn của cổ đông A ½ số vốn phát hành (giá bán ban đầu là 110.000/CP, mệnh giá 100.000/CP). Giá bán lại cho cổ đông B là 90.000/1 CP. Khi đó tổng số phải thu, phải trả cổ đông A là bao nhiêu?


30

Công ty cổ phần quy đổi vốn thặng dư vốn cổ phần thành cổ phần tương đương. Tổng quỹ thặng dư là 6.500 tr chuyển thành vốn góp với giá 0.125 tr đồng. Vậy số lượng cổ phần chia thêm cho nhà đầu tư là bao nhiêu?


Trắc Nghiệm Kế Toán Công – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế Toán Công – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế Toán Công – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Mô tả Lợi nhuận góp và Tỷ lệ lợi nhuận góp của Công ty H (đã vượt điểm hòa vốn) trong trường hợp Giá bán đơn vị sản phẩm và chi phí khả biến đơn vị sản phẩm cùng giảm.

Lợi nhuận góp giảm; Tỷ lệ lợi nhuận góp không đổi

Lợi nhuận góp giảm; Tỷ lệ lợi nhuận góp giảm

Lợi nhuận góp không đổi; Tỷ lệ lợi nhuận góp không đổi

Lợi nhuận góp không đổi; Tỷ lệ lợi nhuận góp giảm

Câu 2:

Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

2,034 lần

2,304 lần

3,024 lần

4,023 lần

Câu 3:

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ) Hãy xác doanh thu an toàn trong quý 1 của công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí bán hàng: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

44.404.366

45.595.634

35.595.634

34.404,366

Câu 4:

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ) Hãy xác định loại hình kinh doanh phù hợp với công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí giá vốn: 1.500 hàng bán đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí bán hàng: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

Sản xuất hoặc xây lắp

Xây lắp

Thương mại hoặc dịch vụ

Sản xuất

Câu 5:

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định doanh thu để đạt lợi nhuận kế hoạch 21.000.000 (ngđ)?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

85.478,056 ngđ

85.560,478 ngđ

85.429,521 ngđ

85.056,478 ngđ

Câu 6:

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định sản lượng hòa vốn của công ty trong quý 1?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp)2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán5. Định phí sản xuất: 8.000.0006. Biến phí QLDN: 10% giá bán7. Định phí QLDN: 7.000.000

10.170 sản phẩm

11.170 sản phẩm

17.100 sản phẩm

11.770 sản phẩm

Câu 7:

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Giả sử trong Quý 2 sản lượng tiêu thụ của công ty tăng thêm 5.000sp (các yếu tố khác không đổi). Hãy xác định lợi nhuận thuần Quý 2 của công ty? 1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Đơn giá: 3.5003. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí sản xuất: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000

15.450.000

21.875.000

17.450.000

17.750.000

Câu 8:

Công ty thương mại Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như sau: (ĐVT: 1.000đ). Hãy xác định tỷ lệ doanh số an toàn quý 1 của công ty?1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Đơn giá: 3.500 3. Biến phí giá vốn: 1.500 hàng bán đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí bán hàng: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000

45,15%

49,15%

41,95%

45,91%

Câu 9:

Công ty Thuận An có tình hình hoạt động trong quý 1 như bảng sau: (ĐVT: 1.000đ). Giả sử quý 2 biến phí bán hàng tăng thêm 2% so với giá bán. Hãy xác định sản lượng tiêu thụ tăng thêm so với quý 1 để đạt lợi nhuận 20.000.000? Biết rằng các yếu tố khác không đổi. 1. Sản lượng tiêu thụ: 20.000(sp) 2. Giá bán đơn vị SP: 3.500 3. Biến phí sản xuất: 1.500 đơn vị 4. Biến phí bán hàng: 5% giá bán 5. Định phí sản xuất: 8.000.000 6. Biến phí QLDN: 10% giá bán 7. Định phí QLDN: 7.000.000

4.900 sản phẩm

4.811 sản phẩm

4.911 sản phẩm

4.191 sản phẩm

Câu 10:

Công ty A thanh toán 30.000 trái phiếu chuyển đổi đáo hạn, mệnh giá trái phiếu là 0.9 triệu đồng/ trái phiếu, mệnh giá cổ phần thanh toán trái phiếu chuyển đổi là 0.1/ cổ phần. Giá phát hành 0.15/ cổ phần. Vậy số lượng cổ phần phải trả là bao nhiêu? Và ghi thế nào nghiệp vụ trả trái phiếu chuyển đổi bằng cổ phiếu?

180.000 và ghi Nợ TK 3432, Có TK 4111, Có TK 4112

180.000 và ghi nợ TK 3432, Có TK 4111

180.000 và ghi nợ TK 3432, Có TK 4112

180.000 và ghi nợ TK 34311, Có TK 4111, 4112

Câu 11:

Giá bán cổ phần quỹ là 0.12, giá mua cổ phần quỹ là 0.11, số lượng cổ phẩn quỹ bán là 30.000 cổ phần. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần sẽ là bao nhiêu? Ghi nợ hay có của TK nào?

300 và nợ TK 4112

300 và có TK 4112

300 và có TK 421

300 và nợ TK 421

Câu 12:

Chi phí giải thể công ty được ghi vào tài khoản nào? Bên nào của TK?

Nợ TK 635

Nợ TK 642

Nợ TK 421

Có TK 4112

Câu 13:

Công ty A hợp nhất từ 2 công ty cổ phần B và C có giá trị kế toán 1 cổ phần khác nhau. Công ty B có giá trị 1 cổ phần là 0.15, công ty C có giá trị 1 cổ phần là 0.175, số lượng cổ phần của B là 1.500.000, số lượng cổ phần của C là 2.000.000. vậy công ty nào phải thu thêm vốn cổ phần và bao nhiêu?

Công ty B và 30.000 tr đồng

Công ty C và 37.000

Công ty B và 33.500 tr đồng

Công ty B và 37.500

Câu 14:

Công ty A phát hành trái phiếu thường có mệnh giá 0.9, giá phát hành là 0.95/ trái phiếu, số lượng trái phiếu phát hành là 20.000 đã thanh toán bằng TGNH, vậy trái phiếu phát hành sẽ ghi ntn? Và bao nhiêu?

Nợ TK 112 19.000 Có TK 34313 1000 Có TK 34311 18000

Nợ TK 1111 19.000 Nợ TK 34312 1.000 Có TK 34311 18.000

Nợ TK 112 19.000 Nợ TK 242 1.000 Có TK 34311 18.000

Nợ TK 112 19.000 Nợ TK 635 1.000 Có TK 34311 18.000

Câu 15:

Công ty cổ phần A dành 20.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức thanh toán cho cổ đông bằng cổ phần tương đương giá 1 cổ phần là 0.16 triệu đồng. Vậy số cổ phần dùng trả cổ tức chia là bao nhiêu?

120.000 cổ phần

121.000 cổ phần

125.000 cổ phần

124.000 cổ phần

Câu 16:

Thặng dư dương vốn cổ phần phát sinh khi phát hành cổ phần lần đầu bổ sung trong quá trình hoạt động có:

Giá phát hành cao hơn mệnh giá

Giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá

Câu 17:

Tài sản thuần thuộc vốn CSH được tính thế nào?

Tổng tài sản thuần thuộc bảng CĐKT

Tổng tài sản thuần trừ đi vốn nợ vay phải trả

Tổng tài sản dài hạn thuần

Câu 18:

Giá trị kế toán của 1 cổ phần đang lưu hành được tính theo:

Tài sản thuần trừ đi nợ vay chia cho số cổ phần lưu hành trong kỳ

Tổng giá trị thuần (vốn +quỹ) CSH chia cho số CP lưu hành trong kỳ

Tổng tài sản thuần chia cho số CP lưu hành trong kỳ

A,B đều đúng

Câu 19:

Công ty TNHH A chia lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu theo tỷ lệ cố định năm là 5%. Tổng lợi nhuận trả cho chủ sở hữu là bao nhiêu? Biết vốn góp của CSH là 30.000

1800

1500

1600

1550

Câu 20:

Công ty cổ phần quy đổi vốn thặng dư vốn cổ phần thành cổ phần tương đương. Tổng quỹ thặng dư là 6.500 tr chuyển thành vốn góp với giá 0.125 tr đồng. Vậy số lượng cổ phần chia thêm cho nhà đầu tư là bao nhiêu?

52.000 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

52.500 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

Câu 21:

Công ty TNHH A dùng lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn góp thành viên là 2000 trđ, thành viên A có 40% vốn góp, B có 30%, C có 30%. Vậy số vốn mỗi thành viên tăng thêm từ lợi nhuận vốn hóa là:

100, 500, 500

1000, 400, 600

800, 600, 600

600, 800, 600

Câu 22:

Vốn điều lệ của công ty X là 150.000 trđ của 3 thành viên A 50%, B 25%, C 25%. Công ty X chia thành 2 công ty X1 và X2. Vậy vốn chia thuộc chủ sở hữu sẽ là bao nhiêu tại mỗi công ty nếu tỉ lệ chia lần lượt là 2/5, 3/5. Công ty nào là công ty phải giải thể?

60.000, 90.000, công ty X

50.000, 32.000, công ty X

75.000, 75.000, công ty X

100.000, 50.000, công ty X

Câu 23:

Khi công ty cổ phần chia cổ tức cho cổ đông thì căn cứ vào số lượng cổ phần nào?

Thực lưu hành

Lưu hành và cổ phiếu quỹ

Đã bán và chưa bán

Lưu hành bình quân

Câu 24:

Khi chia công ty cổ phần A thành công ty A1 và A2, A1 được chia 60% vốn, A2 được chia 40% vốn. Biết tổng vốn chủ sở hữu là 450.000 trđ, nợ vay phải trả là 250.000 trđ. Vậy tổng giá trị thuần mỗi công ty được nhận là bao nhiêu?

350.000, 350.000

420.000, 280.000

340.000, 360.000

450.000, 250.000

Câu 25:

Công ty TNHH B bù lỗ bằng cách ghi giảm vốn góp số lỗ năm trước là 350.000 trđ. Bút toán ghi như thế nào?

Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 418 350

Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 414 350

Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 421 (2) 350

Nợ TK 411 (1) 350 Có TK 421 (1) 350

Câu 26:

Công ty bán ra 50.000 cổ phiếu quỹ tại kỳ báo cáo: giá mua của cổ phiếu quỹ là 0.065, giá bán đã thu = TGNH 1 CP quỹ là 0.07. Vậy chênh lệch giá trị cổ phần quỹ bán là bao nhiêu và ghi như thế nào?

280, ghi nợ TK 112/ Có TK 419, 4112

250, ghi nợ TK 112/ Có TK 419, 4112

Câu 27:

Chênh lệch đánh giá lại làm tăng tài sản trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty sẽ được ghi nhận như thế nào?

Ghi nợ TK tài sản, Có TK Vốn góp

Ghi nợ TK tài sản, Có TK Lợi nhuận chưa PP

Câu 28:

Khi tổ chức lại doanh nghiệp cần đánh giá lại tài sản thì xử lý như thế nào các quỹ dự phòng đã lập (dự phòng TS)?

Ghi tăng Lợi nhuận chưa phân phối

Ghi giảm khoản Vốn góp CSH

Câu 29:

Khi công ty CP có phát sinh 300.000 cổ phần của cổ đông A bỏ góp, đã thu góp vốn của cổ đông A ½ số vốn phát hành (giá bán ban đầu là 110.000/CP, mệnh giá 100.000/CP). Giá bán lại cho cổ đông B là 90.000/1 CP. Khi đó tổng số phải thu, phải trả cổ đông A là bao nhiêu?

Phải trả 16.500tr, phải thu 6.000 tr

Phải trả 16.000 tr, phải thu 5.000 tr

Phải trả 15.000 tr, phải thu 6.500tr

Không có phương án đúng

Câu 30:

Công ty cổ phần quy đổi vốn thặng dư vốn cổ phần thành cổ phần tương đương. Tổng quỹ thặng dư là 6.500 tr chuyển thành vốn góp với giá 0.125 tr đồng. Vậy số lượng cổ phần chia thêm cho nhà đầu tư là bao nhiêu?

52.000 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

52.500 cổ phần và ghi nợ TK 4112/ Có TK 4111

Scroll to top