Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán doanh nghiệp
Trường: Đại học Ngân hàng TP.HCM (BUH)
Người ra đề: TS. Trần Thị Hồng Nhung
Hình thức: Trắc nghiệp
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên ngành kế toán doanh nghiệp

Trắc nghiệm kế toán doanh nghiệp đề 2 là một bài thi thuộc môn kế toán doanh nghiệp do Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (BUH) tổng hợp. Đề thi này được biên soạn bởi TS. Trần Thị Hồng Nhung, một giảng viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán. Để có thể đạt điểm cao ở bài thi này, sinh viên cần hiểu rõ về quy trình kế toán, cách lập báo cáo tài chính, và các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Đề thi này đặc biệt phù hợp cho sinh viên năm ba, chuyên ngành Kế toán. Cùng tìm hiểu đề thi này và làm bài kiểm tra ngay bây giờ nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ KHÔNG thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 133

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112


2

Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về (hàng thuộc diện chịu Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:

  • Nợ TK 151/ Có TK 111, 112

  • Nợ TK 151 / Có TK 111, 112; Có TK 133

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 151; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112


3

Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:

  • Nợ TK 151/ Có TK 133

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 151

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 151


4

Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị trả tiền, cuối tháng hàng chưa về, kế toán ghi:

  • Nợ TK 151/ Có TK331

  • Nợ TK 151 / Có TK 331; Có TK 133

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331

  • Nợ TK 151; Nợ TK 133 / Có TK 331


5

Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK111, 112

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 153 / Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153 / Có TK 151


6

Đơn vị thanh toán sớm tiền hàng được người bán dành cho 1 khoản chiết khấu thanh toán hoặc được giảm giá do vật tư không đảm bảo chất lượng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 331/ Có TK 711

  • Nợ TK 331; Nợ TK 111, 112 / Có TK 711

  • Nợ TK 111,112 / Có TK 711; Có TK 133

  • Nợ TK 331; Nợ TK 111, 112 / Có TK 515


7

Trường hợp vật tư nhập khẩu, đơn vị phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu nhưng chưa trả tiền. Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331

  • Nợ TK 152,153 / Có TK 331; Có TK 333(3)

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333(3) / Có TK 331


8

Đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN về số vật tư nhập khẩu, kế toán ghi:

  • Nợ TK 133/ Có TK 111,112

  • Nợ TK 333/ Có TK 113

  • Nợ TK 133/ Có TK 333(3)

  • Nợ TK 333(3)/ Có TK 111 ,112


9

Trường hợp vật tư nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế hoặc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, đơn vị chưa trả tiền, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152,153/ Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333 / Có TK 333 (3331, 3333)

  • Nợ TK 152,153; Nợ TK 333 (3331, 3333) / Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 333 (3331, 3333)


10

Các chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá trị vật tư (đơn vị đã trả tiền), kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK 333


11

Đơn vị nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ do tự gia công chế biến, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 154

  • Nợ TK 152, 153 / Có TK 154; Có TK 133

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 154

  • Nợ TK 142/ Có TK 152, 153


12

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

  • Nợ TK 144, 621, 627 / Có TK 152; Có TK 333

  • Nợ TK 152/ Có TK 154, 621, 627

  • Nợ TK 154, 621/ Có TK 152

  • Nợ TK 641, 642(2)/ Có TK 152


13

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch giảm giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 222 / Có TK 152; Có TK 412

  • Nợ TK 222/ Có TK 152

  • Nợ TK 222; Nợ TK 811 / Có TK 152

  • Nợ TK 152; Nợ TK 412 / Có TK 222


14

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch tăng giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 222; Nợ TK 412 / Có TK 152

  • Nợ TK 152 / Có TK 222; Có TK 413

  • Nợ TK 222/ Có TK152

  • Nợ TK 222 / Có TK 152; Có TK 711


15

Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh không dùng hết nhập lại kho, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152; Nợ TK 133 / Có TK 621, 627

  • Nợ TK 152 / Có TK 621, 627; Có TK 333

  • Nợ TK 152 /Có TK 621, 627, 642, 641

  • Nợ TK 152 /Có TK 641, 642


16

Xuất công cụ phân bổ 1 lần (phân bổ 100%) dùng cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

  • Nợ TK 154/ Có TK 153

  • Nợ TK 142/ Có TK 153

  • Nợ TK153/ Có TK 627, 641, 642

  • Nợ TK Có TK 627, 641, 642 / Có TK 153


17

Đơn vị xuất công cụ phân bổ làm nhiều lần. Khi xuất dùng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 627, 641, 642 /Có TK 153

  • Nợ TK 152, 242; Nợ TK 133 / Có TK 153

  • Nợ TK 153 / Có TK 142, 242

  • Nợ TK 142, 242 / Có TK 153


18

Giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

  • Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 153

  • Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 153; Có TK 111, 152

  • Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 152, 111 / Có TK 153

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242


19

Khi báo hỏng công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, nếu thu hồi được phế liệu hoặc bán phế liệu thu tiền mặt, kế toán ghi:

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 153

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242

  • Nợ TK 627,641, 642; Nợ TK 111, 152 / Có TK 142, 242

  • Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 111, 152 / Có TK 153


20

Trường hợp kế toán Hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, trị giá vật tư xuất kho tuỳ thuộc vào các yếu tố nào:

  • Trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ

  • Trị giá vật tư nhập trong kỳ

  • Trị giá vật tư tồn cuối kỳ

  • Tất cả các yếu tố


21

Đầu tháng, khi kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ, kế toán ghi: (KKĐK)

  • Nợ TK 611; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 611

  • Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

  • Nợ TK 154/ Có TK 152, 153


22

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi: (KKĐK)

  • Nợ TK 611/Có TK 111, 112

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

  • Nợ TK 152,153; Nợ TK 113 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 611; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112


23

Khi đơn vị nhận vật tư do đơn vị khác góp vốn liên doanh, kế toán ghi:(KKĐK)

  • Nợ TK 152,153 / Có TK 331

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 411

  • Nợ TK 611/ Có TK 331

  • Nợ TK 611/ Có TK 411


24

Cuối kì, trị giá vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi: (KKĐK)

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 138(1)

  • Nợ TK 138(1)/ Có TK 152, 153

  • Nợ TK 152, 153/ Có TK 611

  • Nợ TK 611/ Có TK 152, 153


25

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ cho các mục đích khác (không dùng cho sản xuất sản phẩm), kế toán ghi: (KKĐK)

  • Nợ TK 157, 641, 642…/ Có TK 152, 153

  • Nợ TK 338/ Có TK 152, 153

  • Nợ TK 157, 632, 641, 642/ Có TK 611

  • Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ KHÔNG thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:


2

Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về (hàng thuộc diện chịu Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:


3

Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:


4

Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị trả tiền, cuối tháng hàng chưa về, kế toán ghi:


5

Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:


6

Đơn vị thanh toán sớm tiền hàng được người bán dành cho 1 khoản chiết khấu thanh toán hoặc được giảm giá do vật tư không đảm bảo chất lượng, kế toán ghi:


7

Trường hợp vật tư nhập khẩu, đơn vị phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu nhưng chưa trả tiền. Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:


8

Đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN về số vật tư nhập khẩu, kế toán ghi:


9

Trường hợp vật tư nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế hoặc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, đơn vị chưa trả tiền, kế toán ghi:


10

Các chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá trị vật tư (đơn vị đã trả tiền), kế toán ghi:


11

Đơn vị nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ do tự gia công chế biến, kế toán ghi:


12

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:


13

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch giảm giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:


14

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch tăng giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:


15

Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh không dùng hết nhập lại kho, kế toán ghi:


16

Xuất công cụ phân bổ 1 lần (phân bổ 100%) dùng cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:


17

Đơn vị xuất công cụ phân bổ làm nhiều lần. Khi xuất dùng, kế toán ghi:


18

Giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:


19

Khi báo hỏng công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, nếu thu hồi được phế liệu hoặc bán phế liệu thu tiền mặt, kế toán ghi:


20

Trường hợp kế toán Hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, trị giá vật tư xuất kho tuỳ thuộc vào các yếu tố nào:


21

Đầu tháng, khi kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ, kế toán ghi: (KKĐK)


22

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi: (KKĐK)


23

Khi đơn vị nhận vật tư do đơn vị khác góp vốn liên doanh, kế toán ghi:(KKĐK)


24

Cuối kì, trị giá vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi: (KKĐK)


25

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ cho các mục đích khác (không dùng cho sản xuất sản phẩm), kế toán ghi: (KKĐK)


Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ KHÔNG thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331

Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 133

Nợ TK 152, 153/ Có TK 331

Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

Câu 2:

Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về (hàng thuộc diện chịu Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:

Nợ TK 151/ Có TK 111, 112

Nợ TK 151 / Có TK 111, 112; Có TK 133

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Nợ TK 151; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Câu 3:

Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 151/ Có TK 133

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Nợ TK 152, 153/ Có TK 151

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 151

Câu 4:

Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, đơn vị trả tiền, cuối tháng hàng chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151/ Có TK331

Nợ TK 151 / Có TK 331; Có TK 133

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331

Nợ TK 151; Nợ TK 133 / Có TK 331

Câu 5:

Đầu tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153/ Có TK 331

Nợ TK 152, 153/ Có TK111, 112

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 153 / Có TK 331

Nợ TK 152, 153 / Có TK 151

Câu 6:

Đơn vị thanh toán sớm tiền hàng được người bán dành cho 1 khoản chiết khấu thanh toán hoặc được giảm giá do vật tư không đảm bảo chất lượng, kế toán ghi:

Nợ TK 331/ Có TK 711

Nợ TK 331; Nợ TK 111, 112 / Có TK 711

Nợ TK 111,112 / Có TK 711; Có TK 133

Nợ TK 331; Nợ TK 111, 112 / Có TK 515

Câu 7:

Trường hợp vật tư nhập khẩu, đơn vị phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu nhưng chưa trả tiền. Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153/ Có TK 331

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 331

Nợ TK 152,153 / Có TK 331; Có TK 333(3)

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333(3) / Có TK 331

Câu 8:

Đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN về số vật tư nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 133/ Có TK 111,112

Nợ TK 333/ Có TK 113

Nợ TK 133/ Có TK 333(3)

Nợ TK 333(3)/ Có TK 111 ,112

Câu 9:

Trường hợp vật tư nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế hoặc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, đơn vị chưa trả tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 152,153/ Có TK 331

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333 / Có TK 333 (3331, 3333)

Nợ TK 152,153; Nợ TK 333 (3331, 3333) / Có TK 331

Nợ TK 152, 153 / Có TK 331; Có TK 333 (3331, 3333)

Câu 10:

Các chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá trị vật tư (đơn vị đã trả tiền), kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 333 / Có TK 111, 112

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Nợ TK 152, 153 / Có TK 111, 112; Có TK 333

Câu 11:

Đơn vị nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ do tự gia công chế biến, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153; Nợ TK 133 / Có TK 154

Nợ TK 152, 153 / Có TK 154; Có TK 133

Nợ TK 152, 153/ Có TK 154

Nợ TK 142/ Có TK 152, 153

Câu 12:

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 144, 621, 627 / Có TK 152; Có TK 333

Nợ TK 152/ Có TK 154, 621, 627

Nợ TK 154, 621/ Có TK 152

Nợ TK 641, 642(2)/ Có TK 152

Câu 13:

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch giảm giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222 / Có TK 152; Có TK 412

Nợ TK 222/ Có TK 152

Nợ TK 222; Nợ TK 811 / Có TK 152

Nợ TK 152; Nợ TK 412 / Có TK 222

Câu 14:

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu đi góp vốn liên doanh, nếu phát sinh chênh lệch tăng giữa trị giá vốn góp và trị giá ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 222; Nợ TK 412 / Có TK 152

Nợ TK 152 / Có TK 222; Có TK 413

Nợ TK 222/ Có TK152

Nợ TK 222 / Có TK 152; Có TK 711

Câu 15:

Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh không dùng hết nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152; Nợ TK 133 / Có TK 621, 627

Nợ TK 152 / Có TK 621, 627; Có TK 333

Nợ TK 152 /Có TK 621, 627, 642, 641

Nợ TK 152 /Có TK 641, 642

Câu 16:

Xuất công cụ phân bổ 1 lần (phân bổ 100%) dùng cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 154/ Có TK 153

Nợ TK 142/ Có TK 153

Nợ TK153/ Có TK 627, 641, 642

Nợ TK Có TK 627, 641, 642 / Có TK 153

Câu 17:

Đơn vị xuất công cụ phân bổ làm nhiều lần. Khi xuất dùng, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 /Có TK 153

Nợ TK 152, 242; Nợ TK 133 / Có TK 153

Nợ TK 153 / Có TK 142, 242

Nợ TK 142, 242 / Có TK 153

Câu 18:

Giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 153

Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 153; Có TK 111, 152

Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 152, 111 / Có TK 153

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242

Câu 19:

Khi báo hỏng công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, nếu thu hồi được phế liệu hoặc bán phế liệu thu tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 153

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242

Nợ TK 627,641, 642; Nợ TK 111, 152 / Có TK 142, 242

Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 111, 152 / Có TK 153

Câu 20:

Trường hợp kế toán Hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, trị giá vật tư xuất kho tuỳ thuộc vào các yếu tố nào:

Trị giá vật tư tồn kho đầu kỳ

Trị giá vật tư nhập trong kỳ

Trị giá vật tư tồn cuối kỳ

Tất cả các yếu tố

Câu 21:

Đầu tháng, khi kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ, kế toán ghi: (KKĐK)

Nợ TK 611; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153

Nợ TK 152, 153/ Có TK 611

Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

Nợ TK 154/ Có TK 152, 153

Câu 22:

Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi: (KKĐK)

Nợ TK 611/Có TK 111, 112

Nợ TK 152, 153/ Có TK 111, 112

Nợ TK 152,153; Nợ TK 113 / Có TK 111, 112

Nợ TK 611; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Câu 23:

Khi đơn vị nhận vật tư do đơn vị khác góp vốn liên doanh, kế toán ghi:(KKĐK)

Nợ TK 152,153 / Có TK 331

Nợ TK 152, 153/ Có TK 411

Nợ TK 611/ Có TK 331

Nợ TK 611/ Có TK 411

Câu 24:

Cuối kì, trị giá vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi: (KKĐK)

Nợ TK 152, 153/ Có TK 138(1)

Nợ TK 138(1)/ Có TK 152, 153

Nợ TK 152, 153/ Có TK 611

Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

Câu 25:

Đơn vị xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ cho các mục đích khác (không dùng cho sản xuất sản phẩm), kế toán ghi: (KKĐK)

Nợ TK 157, 641, 642…/ Có TK 152, 153

Nợ TK 338/ Có TK 152, 153

Nợ TK 157, 632, 641, 642/ Có TK 611

Nợ TK 611/ Có TK 152, 153

Scroll to top