Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp đề 3 là một trong những đề thi môn Kế toán doanh nghiệp được tổng hợp và biên soạn nhằm hỗ trợ sinh viên nắm vững kiến thức thực hành kế toán trong môi trường doanh nghiệp. Đề thi này thường xuất hiện trong các kỳ kiểm tra được biên soạn bởi Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), dưới sự giảng dạy giảng viên chuyên môn PGS.TS Phạm Thị Minh. Đề thi hướng đến sinh viên năm thứ ba hoặc thứ tư, chuyên ngành kế toán, giúp các bạn củng cố kiến thức về các nguyên tắc kế toán, ghi sổ, và lập báo cáo tài chính. Hãy cùng làm bài kiểm tra thực lực ngay bây giờ nhé!
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 3
Nội dung bài trắc nghiệm
Dựa vào biên bản kiểm kê, khi chưa rõ nguyên nhân thừa nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
-
Nợ TK 152, 153/ Có TK 138
-
Nợ TK 138/ Có TK 152, 153
-
Nợ TK 152, 153/ Có TK 338(1)
-
Nợ TK 152, 153/ Có TK 138(1)
Dựa vào biên bản kiểm kê, đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa đã được Hội đồng xử lý ghi tăng vốn và ghi giảm chi phí QLDN, kế toán ghi:
-
Nợ TK 411; Nợ TK 642 / Có TK 338(1)
-
Nợ TK 183(1) / Có TK 411, 642
-
Nợ TK 411, 642/ Có TK 183(1)
-
Nợ TK 338(1) / Có TK 411, 642
Dựa vào biên bản kiểm kê, đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu đã được Hội đồng xử lý, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thường, kế toán ghi:
-
Nợ TK 138(8), 334/ Có TK 152, 153
-
Nợ TK 183(8), 334/ Có TK 338
-
Nợ TK 138(8), 334 / Có TK 138(1)
-
Nợ TK 183(1) / Có TK 183(8), 334
Đơn vị đánh giá vật tư, trường hợp phát sinh chênh lệch tăng thêm, kế toán ghi:
-
Nợ TK 152, 153/ Có TK 338(1)
-
Nợ TK 152, 153/ Có TK 411, 642
-
Nợ TK 412/ Có TK 152, 153
-
Nợ TK 152, 153 / Có TK 412
Đơn vị đánh giá vật tư, trường hợp phát sinh chênh lệch giảm, kế toán ghi:
-
Nợ TK 338(1) / Có TK 152, 153
-
Nợ TK 138(1)/ Có TK 152, 153
-
Nợ TK 412 / Có TK 152, 153
-
Nợ TK 152, 153 / Có TK 412
Để ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó KHÔNG cần thoả mãn tiêu chuẩn này:
-
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
-
Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy
-
Khả năng kiểm soát
-
Thời gian sử dụng trên 1 năm
Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó cần thoả mãn tiêu chuẩn nào:
-
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
-
Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy
-
Thời gian sử dụng trên 1 năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo tiêu chuẩn hiện hành
-
Tất cả các tiêu chuẩn
Yếu tố nào dưới đây KHÔNG được sử dụng để ghi nhận TSCĐ vô hình:
-
Tính có thể xác định được
-
Khả năng kiểm soát
-
Có hình thái vật chất cụ thể do Doanh nghiệp nắm giữ
-
Lợi ích kinh tế trong tương lai
Để nhận biết được TSCĐ hữu hình, cần các yếu tố nào:
-
Tính có thể xác định được
-
Khả năng kiểm soát
-
Lợi ích kinh tế tương lai
-
Tất cả các yếu tố
Yếu tố nào dưới đây được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình:
-
Giá mua
-
Chiết khấu thương mại
-
Các hoàn thuế được hoàn lại
-
Tất cả các yếu tố
Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây KHÔNG được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình:
-
Giá mua
-
Chi phí liên quan đến mua và đưa TCSĐ vào sử dụng
-
Các khoản thuế không được hoàn lại
-
Chiết khấu thương mại
Đơn vị tiến hành đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
-
Nhà nước có quyết định đánh giá lại
-
Đầu kỳ kế toán
-
Cuối kỳ kế toán
-
Tất cả các trường hợp
Đơn vị không đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
-
Cổ phần hoá Doanh nghiệp
-
Chia, tách, sát nhập Doanh nghiệp
-
Giá vốn liên doanh
-
Đầu kì và cuối kỳ kế toán
Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại không tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
-
Giá trị còn lại của TSCĐ được đánh giá lại
-
Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
-
Hao mòn luỹ kế
-
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Đơn vị mua TSCĐ hữu hình đã đưa vào sử dụng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
-
Nợ TK 211/ Có TK 311, 341
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 211; Nợ TK 333(2) / Có TK 111, 112
Đơn vị mua TSCĐ hữu hình không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp và đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211/ Có TK 331
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 211 / Có TK111, 112; Có TK 333
-
Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
Đơn vị mua từ nhập khẩu TSCĐ hữu hình, thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu từ và đã trả bằng tiền vay dài hạn, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211/ Có TK 341
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 341
-
Nợ TK 211 / Có TK 341; Có TK 133 (2)
-
Nợ TK 211 / Có TK 341; Có TK 333(3)
Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:
-
Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(3)
-
Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(2)
-
Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(12)
-
Nợ TK 333(1)/ Có TK 133(2)
Thuế GTGT của TSCĐ hữu hình nhập khẩu không được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá, kế toán ghi:A. Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 211 / Có TK 111, 122; Có TK 333(2); Có TK 333(1)
-
Nợ TK 211 / Có TK 111, 112; Có TK 333(3); Có TK 333 (12)
Đơn vị mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm thuộc diện chịu Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211/ Có TK 331
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 331
-
Nợ TK 211 / Có TK 331; Có TK 333(1); Có TK 242
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2); Nợ TK 242/ Có TK 331
Đơn vị đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng do XDCB hoàn thành bàn giao (Đơn vị XDCB hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị sản xuất kinh doanh):
-
Nợ TK 211/ Có TK 441
-
Nợ TK 211/ Có TK 154
-
Nợ TK 211/ Có TK 241
-
Nợ TK 211/ Có TK 214
Đơn vị tự chế, tự sản xuất TSCĐ hữu hình, căn cứ giá thành thực tế, chi phí lắp đặt, chạy thử để ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình, trước hết kế toán ghi:
-
Nợ TK 632/ Có TK 241
-
Nợ TK 632/ Có TK 154, 155
-
Nợ TK 211/ Có TK 241
-
Nợ TK 211/ Có TK 154, 155
Khi tự chế, tự sản xuất TSCĐ xong, kế toán đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
-
Nợ TK 211/ Có TK 632
-
Nợ TK 211/ Có TK 154, 155
-
Nợ TK 211/ Có TK 512; Có TK 111, 152; Có TK 411
-
Nợ TK 211/ Có TK 512
Căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ, kế toán kết chuyển nguồn vốn như sau:
-
Nợ TK 441, 414/ Có TK 211
-
Nợ TK 441, 414/ Có TK 411
-
Nợ TK 411/ Có TK 414, 441
-
Nợ TK 211/ Có TK 411
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình khác tương tự nhau, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211(nhận về)/ Có TK 211 (chuyển đi)
-
Nợ TK 211 (nhận về); Nợ TK 214/ Có TK 211 (chuyển đi)
-
Nợ TK 211(chuyển về)/ Có TK 211 (chuyển đi); Có TK 214
-
Nợ TK 211 (nhận về) / Có TK 411
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 3
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 3
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 3
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 3
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Dựa vào biên bản kiểm kê, khi chưa rõ nguyên nhân thừa nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153/ Có TK 138
Nợ TK 138/ Có TK 152, 153
Nợ TK 152, 153/ Có TK 338(1)
Nợ TK 152, 153/ Có TK 138(1)
Câu 2:
Dựa vào biên bản kiểm kê, đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa đã được Hội đồng xử lý ghi tăng vốn và ghi giảm chi phí QLDN, kế toán ghi:
Nợ TK 411; Nợ TK 642 / Có TK 338(1)
Nợ TK 183(1) / Có TK 411, 642
Nợ TK 411, 642/ Có TK 183(1)
Nợ TK 338(1) / Có TK 411, 642
Câu 3:
Dựa vào biên bản kiểm kê, đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu đã được Hội đồng xử lý, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 138(8), 334/ Có TK 152, 153
Nợ TK 183(8), 334/ Có TK 338
Nợ TK 138(8), 334 / Có TK 138(1)
Nợ TK 183(1) / Có TK 183(8), 334
Câu 4:
Đơn vị đánh giá vật tư, trường hợp phát sinh chênh lệch tăng thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153/ Có TK 338(1)
Nợ TK 152, 153/ Có TK 411, 642
Nợ TK 412/ Có TK 152, 153
Nợ TK 152, 153 / Có TK 412
Câu 5:
Đơn vị đánh giá vật tư, trường hợp phát sinh chênh lệch giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 338(1) / Có TK 152, 153
Nợ TK 138(1)/ Có TK 152, 153
Nợ TK 412 / Có TK 152, 153
Nợ TK 152, 153 / Có TK 412
Câu 6:
Để ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó KHÔNG cần thoả mãn tiêu chuẩn này:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy
Khả năng kiểm soát
Thời gian sử dụng trên 1 năm
Câu 7:
Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó cần thoả mãn tiêu chuẩn nào:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy
Thời gian sử dụng trên 1 năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo tiêu chuẩn hiện hành
Tất cả các tiêu chuẩn
Câu 8:
Yếu tố nào dưới đây KHÔNG được sử dụng để ghi nhận TSCĐ vô hình:
Tính có thể xác định được
Khả năng kiểm soát
Có hình thái vật chất cụ thể do Doanh nghiệp nắm giữ
Lợi ích kinh tế trong tương lai
Câu 9:
Để nhận biết được TSCĐ hữu hình, cần các yếu tố nào:
Tính có thể xác định được
Khả năng kiểm soát
Lợi ích kinh tế tương lai
Tất cả các yếu tố
Câu 10:
Yếu tố nào dưới đây được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Giá mua
Chiết khấu thương mại
Các hoàn thuế được hoàn lại
Tất cả các yếu tố
Câu 11:
Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây KHÔNG được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Giá mua
Chi phí liên quan đến mua và đưa TCSĐ vào sử dụng
Các khoản thuế không được hoàn lại
Chiết khấu thương mại
Câu 12:
Đơn vị tiến hành đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
Nhà nước có quyết định đánh giá lại
Đầu kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán
Tất cả các trường hợp
Câu 13:
Đơn vị không đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
Cổ phần hoá Doanh nghiệp
Chia, tách, sát nhập Doanh nghiệp
Giá vốn liên doanh
Đầu kì và cuối kỳ kế toán
Câu 14:
Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại không tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
Giá trị còn lại của TSCĐ được đánh giá lại
Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
Hao mòn luỹ kế
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Câu 15:
Đơn vị mua TSCĐ hữu hình đã đưa vào sử dụng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã trả tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
Nợ TK 211/ Có TK 311, 341
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
Nợ TK 211; Nợ TK 333(2) / Có TK 111, 112
Câu 16:
Đơn vị mua TSCĐ hữu hình không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp và đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 331
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
Nợ TK 211 / Có TK111, 112; Có TK 333
Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
Câu 17:
Đơn vị mua từ nhập khẩu TSCĐ hữu hình, thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu từ và đã trả bằng tiền vay dài hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 341
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 341
Nợ TK 211 / Có TK 341; Có TK 133 (2)
Nợ TK 211 / Có TK 341; Có TK 333(3)
Câu 18:
Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(3)
Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(2)
Nợ TK 133(2)/ Có TK 333(12)
Nợ TK 333(1)/ Có TK 133(2)
Câu 19:
Thuế GTGT của TSCĐ hữu hình nhập khẩu không được khấu trừ mà được tính vào nguyên giá, kế toán ghi:A. Nợ TK 211/ Có TK 111, 112
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 111, 112
Nợ TK 211 / Có TK 111, 122; Có TK 333(2); Có TK 333(1)
Nợ TK 211 / Có TK 111, 112; Có TK 333(3); Có TK 333 (12)
Câu 20:
Đơn vị mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm thuộc diện chịu Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 331
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2) / Có TK 331
Nợ TK 211 / Có TK 331; Có TK 333(1); Có TK 242
Nợ TK 211; Nợ TK 133(2); Nợ TK 242/ Có TK 331
Câu 21:
Đơn vị đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng do XDCB hoàn thành bàn giao (Đơn vị XDCB hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị sản xuất kinh doanh):
Nợ TK 211/ Có TK 441
Nợ TK 211/ Có TK 154
Nợ TK 211/ Có TK 241
Nợ TK 211/ Có TK 214
Câu 22:
Đơn vị tự chế, tự sản xuất TSCĐ hữu hình, căn cứ giá thành thực tế, chi phí lắp đặt, chạy thử để ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình, trước hết kế toán ghi:
Nợ TK 632/ Có TK 241
Nợ TK 632/ Có TK 154, 155
Nợ TK 211/ Có TK 241
Nợ TK 211/ Có TK 154, 155
Câu 23:
Khi tự chế, tự sản xuất TSCĐ xong, kế toán đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211/ Có TK 632
Nợ TK 211/ Có TK 154, 155
Nợ TK 211/ Có TK 512; Có TK 111, 152; Có TK 411
Nợ TK 211/ Có TK 512
Câu 24:
Căn cứ vào quyết định sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ, kế toán kết chuyển nguồn vốn như sau:
Nợ TK 441, 414/ Có TK 211
Nợ TK 441, 414/ Có TK 411
Nợ TK 411/ Có TK 414, 441
Nợ TK 211/ Có TK 411
Câu 25:
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình khác tương tự nhau, kế toán ghi:
Nợ TK 211(nhận về)/ Có TK 211 (chuyển đi)
Nợ TK 211 (nhận về); Nợ TK 214/ Có TK 211 (chuyển đi)
Nợ TK 211(chuyển về)/ Có TK 211 (chuyển đi); Có TK 214
Nợ TK 211 (nhận về) / Có TK 411