Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán doanh nghiệp
Trường: Đại học Thương mại (TMU)
Người ra đề: ThS. Lê Minh Hải
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên ngành kế toán doanh nghiệp

Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp đề 7 là một bài thi quan trọng trong môn Kế toán Doanh nghiệp, nằm trong chương trình học của các trường đại học có chuyên ngành Kinh tế. Đề thi này tập trung vào các chủ đề quan trọng như ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, và phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Được soạn thảo bởi ThS. Lê Minh Hải, giảng viên trường Đại học Thương mại (TMU), đề thi được thiết kế cho sinh viên năm ba chuyên ngành Kế toán nhằm đánh giá mức độ hiểu biết và khả năng thực hành. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra ngay bây giờ nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và các hoạt động tài chính, doanh thu bao gồm những loại nào:

  • Doanh thu bán hàng

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Doanh thu hoạt động tài chính

  • Tất cả các doanh thu


2

Để được ghi nhận là doanh thu, phải thoả mãn điều kiện nào:

  • Doanh thu được xác định chắc chắn, Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu tiền vì người mua đã chấp nhận trả tiền

  • Đơn vị đã có hợp đồng kinh tế

  • Đơn vị đã xuất kho gửi bán

  • Tất cả các điều kiện


3

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải thoả mãn điều kiện nào:

  • Đơn vị có hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng

  • Dịch vụ đã được tiến hành theo yêu cầu của người được cung cấp

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ đó

  • Tất cả các điều kiện


4

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 133 / Có TK 511

  • Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 111, 112 / Có TK 131; Có TK 3331


5

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131/Nợ TK 511

  • Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511

  • Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)


6

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp trực tiếp), người mua đã trả bằng tiền mặt (tiền gửi ngân hàng) kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK331

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

  • Nợ TK 131/ Có TK 511


7

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331

  • Nợ TK 131 / Có TK 511

  • Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511

  • Nợ TK 111,112/ Có TK 511


8

Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải trả lãi cho số hàng trả chậm…), kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7); Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333; Có TK 338


9

Hàng kỳ, đơn vị tính và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi:

  • Nợ TK 338 (7)/ Có TK 511

  • Nợ TK 338 (7) / Có TK 515; Có TK 131

  • Có TK 338/ Có TK 515

  • Nợ TK 338 (7)/ Có TK 515


10

Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải chịu lãi cho số hàng trả dần…), kế toán ghi:

  • Nợ TK111, 112; Nợ TK 131/ Có TK 511; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131/ Có TK 511; Có TK 338

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)


11

Cuối kỳ, đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm, kế toán ghi:

  • Nợ TK 338(7)/Có TK 333(1)

  • Nợ TK 3331/Có TK 511

  • Nợ TK 3331/Có TK 338(7)

  • Nợ TK 511/ Có TK 333(1)


12

Đơn vị bán sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131/ Có TK 511

  • Nợ TK 152, 153, 155, 156 / Có TK 511; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 152, 153, 155, 156 / Có TK 131; Có TK 3331

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)


13

Khi đơn vị nhận được vật tư, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153, 155, 156/ Có TK 511

  • Nợ TK 152, 153, 156/ Có TK 131

  • Nợ TK 152, 153, 155, 156; Nợ TK 133/ Có TK 131

  • Nợ TK 152, 153, 155, 156/ Có TK 131; Có TK 333(1)


14

Đơn vị sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131; Nợ TK 511/ Có TK 333(1)

  • Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 551

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

  • Nợ TK 131/ Có TK 511


15

Đơn vị nhận được hàng hoá, thành phẩm và nhập kho theo phương thức hàng đổi hàng (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), kế toán ghi:

  • Nợ TK 155, 156/ Có TK 511

  • Nợ TK 155, 156/ Có TK 331

  • Nợ TK 155, 156/ Có TK 131

  • Nợ TK 155, 156; Nợ TK 133 / Có TK 131


16

Đơn vị dùng thành phẩm để trả lương cho người lao động, kế toán ghi:

  • Nợ TK 334/ Có TK 155

  • Nợ TK 334 / Có TK 155; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 334 / Có TK 511; Có TK 3331

  • Nợ TK 334 / Có TK 512; Có TK 333(1)


17

Đơn vị dùng thành phẩm để trả thưởng cho người lao động, kế toán phản ảnh doanh thu như sau:

  • Nợ TK 431/ Có TK 155, 156

  • Nợ TK 334/ Có TK 155, 156

  • Nợ TK 431 / Có TK 512; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 431/ Có TK 512


18

Đơn vị dùng thành phẩm, hàng hoá để triển lãm, quảng cáo, (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), khi đại lý thanh toán, kế toán ghi:

  • Nợ TK 642/ Có TK 512; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 642/ Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 642 / Có TK 155

  • Nợ TK 642/ Có TK 334


19

Đơn vị sử dụng thành phẩm, hàng hoá để trả góp vốn liên doanh, doanh thu phản ánh như sau:

  • Nợ TK 221/ Có TK 511; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 221/ Có TK 155

  • Nợ TK 221/ Có TK 156

  • Nợ TK 221/ Có TK 152


20

Đơn vị chuyển giao phương tiện vận tải và một số tài sản khác cho đơn vị khác có tham gia hoạt động liên doanh, doanh thu được ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 128 / Có TK 511; Có TK 333 (1)

  • Nợ TK 128, 221 / Có TK 512; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 128, 221/ Có TK 511; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 221/ Có TK 512; Có TK 333(1)


21

Đơn vị gửi hàng cho người mua theo hợp đồng kinh tế, người mua chấp nhận trả, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

  • Nợ TK 331/ Có TK 511

  • Nợ TK 131/ Có TK 511

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331

  • Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511


22

Đơn vị nhận được quyết định trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 511(4)

  • Nợ TK 333(9)/ Có TK 511

  • Nợ TK 333(9)/ Có TK 511(4)

  • Nợ TK 333/ Có TK 511(4)


23

Đơn vị nhận được trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 511(4)

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 333

  • Nợ TK 111, 112/ Có TK 333(9)


24

Đơn vị xuất bán hàng nhận đại lý, hưởng hoa hồng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 156

  • Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 331

  • Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 511

  • Nợ TK 111, 112, 331/ Có TK 131


25

Khi xác định hoa hồng đơn vị được hưởng do bán hàng nhận đại lý, kế toán ghi:

  • Nợ TK 331/ Có TK 511

  • Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 331 / Có TK 511; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 3331

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và các hoạt động tài chính, doanh thu bao gồm những loại nào:


2

Để được ghi nhận là doanh thu, phải thoả mãn điều kiện nào:


3

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải thoả mãn điều kiện nào:


4

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:


5

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:


6

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp trực tiếp), người mua đã trả bằng tiền mặt (tiền gửi ngân hàng) kế toán ghi:


7

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:


8

Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải trả lãi cho số hàng trả chậm…), kế toán ghi:


9

Hàng kỳ, đơn vị tính và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi:


10

Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải chịu lãi cho số hàng trả dần…), kế toán ghi:


11

Cuối kỳ, đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm, kế toán ghi:


12

Đơn vị bán sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:


13

Khi đơn vị nhận được vật tư, kế toán ghi:


14

Đơn vị sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:


15

Đơn vị nhận được hàng hoá, thành phẩm và nhập kho theo phương thức hàng đổi hàng (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), kế toán ghi:


16

Đơn vị dùng thành phẩm để trả lương cho người lao động, kế toán ghi:


17

Đơn vị dùng thành phẩm để trả thưởng cho người lao động, kế toán phản ảnh doanh thu như sau:


18

Đơn vị dùng thành phẩm, hàng hoá để triển lãm, quảng cáo, (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), khi đại lý thanh toán, kế toán ghi:


19

Đơn vị sử dụng thành phẩm, hàng hoá để trả góp vốn liên doanh, doanh thu phản ánh như sau:


20

Đơn vị chuyển giao phương tiện vận tải và một số tài sản khác cho đơn vị khác có tham gia hoạt động liên doanh, doanh thu được ghi nhận như sau:


21

Đơn vị gửi hàng cho người mua theo hợp đồng kinh tế, người mua chấp nhận trả, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:


22

Đơn vị nhận được quyết định trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:


23

Đơn vị nhận được trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:


24

Đơn vị xuất bán hàng nhận đại lý, hưởng hoa hồng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:


25

Khi xác định hoa hồng đơn vị được hưởng do bán hàng nhận đại lý, kế toán ghi:


Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và các hoạt động tài chính, doanh thu bao gồm những loại nào:

Doanh thu bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Tất cả các doanh thu

Câu 2:

Để được ghi nhận là doanh thu, phải thoả mãn điều kiện nào:

Doanh thu được xác định chắc chắn, Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu tiền vì người mua đã chấp nhận trả tiền

Đơn vị đã có hợp đồng kinh tế

Đơn vị đã xuất kho gửi bán

Tất cả các điều kiện

Câu 3:

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận phải thoả mãn điều kiện nào:

Đơn vị có hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Dịch vụ đã được tiến hành theo yêu cầu của người được cung cấp

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ đó

Tất cả các điều kiện

Câu 4:

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 133 / Có TK 511

Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 131; Có TK 3331

Câu 5:

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 131/Nợ TK 511

Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511

Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Câu 6:

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp trực tiếp), người mua đã trả bằng tiền mặt (tiền gửi ngân hàng) kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK331

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

Nợ TK 131/ Có TK 511

Câu 7:

Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), người mua chưa trả tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331

Nợ TK 131 / Có TK 511

Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511

Nợ TK 111,112/ Có TK 511

Câu 8:

Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải trả lãi cho số hàng trả chậm…), kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333 (1)

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7); Có TK 333 (1)

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333; Có TK 338

Câu 9:

Hàng kỳ, đơn vị tính và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp, trả chậm, kế toán ghi:

Nợ TK 338 (7)/ Có TK 511

Nợ TK 338 (7) / Có TK 515; Có TK 131

Có TK 338/ Có TK 515

Nợ TK 338 (7)/ Có TK 515

Câu 10:

Đơn vị bán hàng trả chậm, trả góp, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (người mua trả 1 phần để nhận hàng, phải chịu lãi cho số hàng trả dần…), kế toán ghi:

Nợ TK111, 112; Nợ TK 131/ Có TK 511; Có TK 333 (1)

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131/ Có TK 511; Có TK 338

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 338 (7)

Câu 11:

Cuối kỳ, đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho số hàng đã bán trả góp, trả chậm, kế toán ghi:

Nợ TK 338(7)/Có TK 333(1)

Nợ TK 3331/Có TK 511

Nợ TK 3331/Có TK 338(7)

Nợ TK 511/ Có TK 333(1)

Câu 12:

Đơn vị bán sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:

Nợ TK 131/ Có TK 511

Nợ TK 152, 153, 155, 156 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Nợ TK 152, 153, 155, 156 / Có TK 131; Có TK 3331

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Câu 13:

Khi đơn vị nhận được vật tư, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 155, 156/ Có TK 511

Nợ TK 152, 153, 156/ Có TK 131

Nợ TK 152, 153, 155, 156; Nợ TK 133/ Có TK 131

Nợ TK 152, 153, 155, 156/ Có TK 131; Có TK 333(1)

Câu 14:

Đơn vị sản phẩm theo phương thức hàng đổi hàng, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá cả thoả thuận, kế toán ghi:

Nợ TK 131; Nợ TK 511/ Có TK 333(1)

Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 551

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

Nợ TK 131/ Có TK 511

Câu 15:

Đơn vị nhận được hàng hoá, thành phẩm và nhập kho theo phương thức hàng đổi hàng (nộp thuế theo phương thức trực tiếp), kế toán ghi:

Nợ TK 155, 156/ Có TK 511

Nợ TK 155, 156/ Có TK 331

Nợ TK 155, 156/ Có TK 131

Nợ TK 155, 156; Nợ TK 133 / Có TK 131

Câu 16:

Đơn vị dùng thành phẩm để trả lương cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 155

Nợ TK 334 / Có TK 155; Có TK 333 (1)

Nợ TK 334 / Có TK 511; Có TK 3331

Nợ TK 334 / Có TK 512; Có TK 333(1)

Câu 17:

Đơn vị dùng thành phẩm để trả thưởng cho người lao động, kế toán phản ảnh doanh thu như sau:

Nợ TK 431/ Có TK 155, 156

Nợ TK 334/ Có TK 155, 156

Nợ TK 431 / Có TK 512; Có TK 333 (1)

Nợ TK 431/ Có TK 512

Câu 18:

Đơn vị dùng thành phẩm, hàng hoá để triển lãm, quảng cáo, (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), khi đại lý thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 642/ Có TK 512; Có TK 333 (1)

Nợ TK 642/ Có TK 333 (1)

Nợ TK 642 / Có TK 155

Nợ TK 642/ Có TK 334

Câu 19:

Đơn vị sử dụng thành phẩm, hàng hoá để trả góp vốn liên doanh, doanh thu phản ánh như sau:

Nợ TK 221/ Có TK 511; Có TK 333 (1)

Nợ TK 221/ Có TK 155

Nợ TK 221/ Có TK 156

Nợ TK 221/ Có TK 152

Câu 20:

Đơn vị chuyển giao phương tiện vận tải và một số tài sản khác cho đơn vị khác có tham gia hoạt động liên doanh, doanh thu được ghi nhận như sau:

Nợ TK 128 / Có TK 511; Có TK 333 (1)

Nợ TK 128, 221 / Có TK 512; Có TK 333(1)

Nợ TK 128, 221/ Có TK 511; Có TK 333(1)

Nợ TK 221/ Có TK 512; Có TK 333(1)

Câu 21:

Đơn vị gửi hàng cho người mua theo hợp đồng kinh tế, người mua chấp nhận trả, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 331/ Có TK 511

Nợ TK 131/ Có TK 511

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 3331

Nợ TK 131; Nợ TK 133 / Có TK 511

Câu 22:

Đơn vị nhận được quyết định trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511(4)

Nợ TK 333(9)/ Có TK 511

Nợ TK 333(9)/ Có TK 511(4)

Nợ TK 333/ Có TK 511(4)

Câu 23:

Đơn vị nhận được trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511(4)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 511

Nợ TK 111, 112/ Có TK 333

Nợ TK 111, 112/ Có TK 333(9)

Câu 24:

Đơn vị xuất bán hàng nhận đại lý, hưởng hoa hồng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 156

Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 331

Nợ TK 111, 112, 131/ Có TK 511

Nợ TK 111, 112, 331/ Có TK 131

Câu 25:

Khi xác định hoa hồng đơn vị được hưởng do bán hàng nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 331/ Có TK 511

Nợ TK 131 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Nợ TK 331 / Có TK 511; Có TK 333(1)

Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 3331

Scroll to top