Trắc nghiệm Kế toán Doanh nghiệp đề 9 là một trong những đề thi của môn Kế toán Doanh nghiệp, nằm trong chương trình học tại các trường đại học đào tạo chuyên ngành Kinh tế. Đề thi này bao gồm các câu hỏi về quy trình hạch toán, lập báo cáo tài chính, quản lý chi phí và phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Được biên soạn bởi ThS. Phạm Thanh Hằng, giảng viên trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM), đề thi này hướng đến sinh viên năm ba ngành Kế toán, giúp kiểm tra khả năng áp dụng các nguyên tắc kế toán vào thực tế. Ngay bây giờ, hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra nhé!
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 9
Nội dung bài trắc nghiệm
Khi phân loại nguyên liệu, vật liệu, kế toán không sử dụng tiêu thức phân loại nào:
-
Dựa vào nội dung, tính chất kinh tế và yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
-
Dựa vào nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu
-
Dựa vào phương pháp phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng
-
Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng
Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây không thuộc tiêu thức phân loại nguyên liệu, vật liệu:
-
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
-
Theo nội dung, tính chất kinh tế
-
Theo nguồn hình thành
-
Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu, vật liệu
Trong các tiêu thức phân loại dưới đây, tiêu thức phân loại nào không được dùng để phân loại hàng hoá:
-
Theo nguồn gốc sản xuất
-
Theo tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá
-
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
-
Theo khâu lưu thông và phương thức vận chuyển
Kế toán không sử dụng tiêu thức phân loại nào khi phân loại nguyên liệu, vật liệu:
-
Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng
-
Nội dung, tính chất kinh tế và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
-
Phương pháp phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng
-
Nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu
Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây không thuộc tiêu thức phân loại nguyên liệu, vật liệu:
-
Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu
-
Theo nội dung, tính chất kinh tế
-
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
-
Theo nguồn hình thành
Để phân loại hàng hóa, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào?
-
Dựa vào tiêu thức thương phẩm, tính chất lý, hóa
-
Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển
-
Dựa vào nguồn gốc sản xuất
-
Tất cả các tiêu thức trên
Đối với các khoản chi phí khác bằng tiền, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
-
Nợ TK 642(8), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 642
-
Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 642 / Có TK 111, 112
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả, kế toán ghi:
-
Nợ TK 642 / Có TK 911
-
Nợ TK 641 / Có TK 911
-
Nợ TK 911 / Có TK 641
-
Nợ TK 911 / Có TK 642
Đơn vị bán chứng khoán bị lỗ, kế toán ghi:
-
Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
-
Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 121, 221
-
Nợ TK 111, 112, Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
Đơn vị thua lỗ về đầu tư tài chính, kế toán ghi:
-
Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
-
Nợ TK 635 / Có TK 128
-
Nợ TK 635 / Có TK 128, 228
-
Nợ TK 635 / Có TK 228
Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho người mua do trả sớm tiền hàng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 511 / Có TK 3331
-
Nợ TK 3331 / Có TK 511
-
Nợ TK 511 / Có TK 333
-
Nợ TK 333 / Có TK 511
Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho người mua do trả sớm tiền hàng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 511 / Có TK 3331
-
Nợ TK 3331 / Có TK 511
-
Nợ TK 511 / Có TK 333
-
Nợ TK 333 / Có TK 511
Khi trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, kế toán ghi:
-
Nợ TK 635 / Có TK 129, 229
-
Nợ TK 129, 229 / Có TK 635
-
Nợ TK 139, 159 / Có TK 635
-
Nợ TK 635 / Có TK 129, 159
Cuối năm, đơn vị xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm, khi lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
-
Nợ TK 635 / Có TK 413
-
Nợ TK 635 / Có TK 431
-
Nợ TK 431(1) / Có TK 635
-
Nợ TK 635 / Có TK 413(1)
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả, kế toán ghi:
-
Nợ TK 911 / Có TK 515
-
Nợ TK 515 / Có TK 911
-
Nợ TK 911 / Có TK 635
-
Nợ TK 635 / Có TK 911
Cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ tế hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, đơn vị đã nhận được bằng tiền, kế toán ghi:
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 635
-
Nợ TK 515 / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 515
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 121, 222
Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 111, 112, Nợ TK 133(1) / Có TK 511
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131, Có TK 3331
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511, Có TK 333(1)
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511
Đơn vị không trích trước chi phí bảo hành, kế toán ghi:
-
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 331…
-
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 331…
-
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 131
-
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 131
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ công tác bán hàng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 131…
-
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 131…
-
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 331…
-
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 331…
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả, kế toán ghi:
-
Nợ TK 911, Nợ TK 133 / Có TK 641
-
Nợ TK 911 / Có TK 641
-
Nợ TK 641 / Có TK 911
-
Nợ TK 641 / Có TK 911, Có TK 333(1)
Khi xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng, kế toán ghi sổ:
-
Nợ TK 131 / Có TK 157
-
Nợ TK 157 / Có TK 155
-
Nợ TK 632 / Có TK 155
-
Nợ TK 131 / Có TK 157
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi sổ như thế nào?
-
Nợ TK 632 / Có TK 155
-
Nợ TK 111 / Có TK 155
-
Nợ TK 632 / Có TK 156
-
Nợ TK 131 / Có TK 632
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi sổ như thế nào?
-
Nợ TK 111, 112, 331 / Có TK 511, Có TK 3331
-
Nợ TK 111, 112, 331, Nợ TK 133 / Có TK 511
-
Nợ TK 111, 112, 331 / Có TK 511
-
Nợ TK 131 / Có TK 511
Kế toán bên giao đại lý, khi đại lý gửi bản kê thông báo hàng đã bán được, kế toán phản ánh doanh thu:
-
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511, Có TK 3331
-
Nợ TK 111, 111 / Có TK 511, Có TK 3331
-
Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331
-
Nợ TK 136 / Có TK 511, Có TK 3331
Để phản ánh chi phí vận chuyển hàng hóa về nhập kho:
-
Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
-
Nợ TK 152, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
-
Nợ TK 632, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
-
Nợ TK 811, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 9
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 9
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 9
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 9
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Khi phân loại nguyên liệu, vật liệu, kế toán không sử dụng tiêu thức phân loại nào:
Dựa vào nội dung, tính chất kinh tế và yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
Dựa vào nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu
Dựa vào phương pháp phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng
Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng
Câu 2:
Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây không thuộc tiêu thức phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
Theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo nguồn hình thành
Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu, vật liệu
Câu 3:
Trong các tiêu thức phân loại dưới đây, tiêu thức phân loại nào không được dùng để phân loại hàng hoá:
Theo nguồn gốc sản xuất
Theo tính chất thương phẩm, tính chất lý, hoá
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
Theo khâu lưu thông và phương thức vận chuyển
Câu 4:
Kế toán không sử dụng tiêu thức phân loại nào khi phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Dựa vào công dụng, mục đích sử dụng
Nội dung, tính chất kinh tế và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Phương pháp phân bổ chi phí vào các đối tượng sử dụng
Nguồn hình thành của nguyên liệu, vật liệu
Câu 5:
Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây không thuộc tiêu thức phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu
Theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
Theo nguồn hình thành
Câu 6:
Để phân loại hàng hóa, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào?
Dựa vào tiêu thức thương phẩm, tính chất lý, hóa
Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển
Dựa vào nguồn gốc sản xuất
Tất cả các tiêu thức trên
Câu 7:
Đối với các khoản chi phí khác bằng tiền, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 642(8), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Nợ TK 111, 112 / Có TK 642
Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Nợ TK 642 / Có TK 111, 112
Câu 8:
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả, kế toán ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 911
Nợ TK 641 / Có TK 911
Nợ TK 911 / Có TK 641
Nợ TK 911 / Có TK 642
Câu 9:
Đơn vị bán chứng khoán bị lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
Nợ TK 111, 112 / Có TK 121, 221
Nợ TK 111, 112, Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
Câu 10:
Đơn vị thua lỗ về đầu tư tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 635 / Có TK 121, 221
Nợ TK 635 / Có TK 128
Nợ TK 635 / Có TK 128, 228
Nợ TK 635 / Có TK 228
Câu 11:
Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho người mua do trả sớm tiền hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 511 / Có TK 3331
Nợ TK 3331 / Có TK 511
Nợ TK 511 / Có TK 333
Nợ TK 333 / Có TK 511
Câu 12:
Khi phát sinh chiết khấu thanh toán cho người mua do trả sớm tiền hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 511 / Có TK 3331
Nợ TK 3331 / Có TK 511
Nợ TK 511 / Có TK 333
Nợ TK 333 / Có TK 511
Câu 13:
Khi trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 635 / Có TK 129, 229
Nợ TK 129, 229 / Có TK 635
Nợ TK 139, 159 / Có TK 635
Nợ TK 635 / Có TK 129, 159
Câu 14:
Cuối năm, đơn vị xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm, khi lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
Nợ TK 635 / Có TK 413
Nợ TK 635 / Có TK 431
Nợ TK 431(1) / Có TK 635
Nợ TK 635 / Có TK 413(1)
Câu 15:
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả, kế toán ghi:
Nợ TK 911 / Có TK 515
Nợ TK 515 / Có TK 911
Nợ TK 911 / Có TK 635
Nợ TK 635 / Có TK 911
Câu 16:
Cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ tế hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, đơn vị đã nhận được bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 635
Nợ TK 515 / Có TK 111, 112
Nợ TK 111, 112 / Có TK 515
Nợ TK 111, 112 / Có TK 121, 222
Câu 17:
Đơn vị bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, Nợ TK 133(1) / Có TK 511
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131, Có TK 3331
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511, Có TK 333(1)
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511
Câu 18:
Đơn vị không trích trước chi phí bảo hành, kế toán ghi:
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 331…
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 331…
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 131
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 131
Câu 19:
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ công tác bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 131…
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 131…
Nợ TK 641 / Có TK 111, 112, 331…
Nợ TK 641, Nợ TK 133(1) / Có TK 111, 112, 331…
Câu 20:
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả, kế toán ghi:
Nợ TK 911, Nợ TK 133 / Có TK 641
Nợ TK 911 / Có TK 641
Nợ TK 641 / Có TK 911
Nợ TK 641 / Có TK 911, Có TK 333(1)
Câu 21:
Khi xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 131 / Có TK 157
Nợ TK 157 / Có TK 155
Nợ TK 632 / Có TK 155
Nợ TK 131 / Có TK 157
Câu 22:
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 632 / Có TK 155
Nợ TK 111 / Có TK 155
Nợ TK 632 / Có TK 156
Nợ TK 131 / Có TK 632
Câu 23:
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 111, 112, 331 / Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 111, 112, 331, Nợ TK 133 / Có TK 511
Nợ TK 111, 112, 331 / Có TK 511
Nợ TK 131 / Có TK 511
Câu 24:
Kế toán bên giao đại lý, khi đại lý gửi bản kê thông báo hàng đã bán được, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 111, 111 / Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 136 / Có TK 511, Có TK 3331
Câu 25:
Để phản ánh chi phí vận chuyển hàng hóa về nhập kho:
Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 632, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 811, Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331