Trắc Nghiệm Kế toán quản trị – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 29 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán quản trị
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên kế toán quản trị

Trắc nghiệm Kế toán quản trị – Đề 8 là một trong những bài thi thuộc môn Kế toán quản trị của trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU). Đề thi được thiết kế bởi PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng, giảng viên hàng đầu trong lĩnh vực kế toán và quản trị doanh nghiệp.

Đề thi này bao gồm các câu hỏi về quản lý chi phí, phân tích lợi nhuận, và đưa ra các quyết định tài chính chiến lược, giúp sinh viên năm ba ngành Kế toán nâng cao kiến thức và kỹ năng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hãy cùng Itracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Câu 1: Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:
A. Lập kế hoạch
B. Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.
C. Ra quyết định.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.


Câu 2:
Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây:
A. Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.
B. Các cơ quan quản lý chức năng.
C. Các tổ chức nhân đạo.
D. Tất cả các tổ chức trên.

Câu 3: Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
A. Bộ tài chính quy định.
B. Chủ tịch HĐQT quy định.
C. Nhà quản trị DN quy định.
D. Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là đúng:
A. Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.
B. Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.
C. Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.
D. Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

Câu 5: Người quản lý cần phải có thông tin nào để đưa ra quyết định bán ngay chi tiết sản phẩm hay sử dụng nó để lắp ráp ra sản phẩm rồi mới bán:
A. Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm
B. Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm
C. Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm
D. Tất cả các thông tin

Câu 6: Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:
A. 2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ
B. 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ
C. 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ
D. 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

Câu 7: Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:
A. 5.000.000đ
B. 15.000.000đ
C. 12.000.000đ
D. 20.000.000đ

Câu 8: Công ty HG tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Doanh thu an toàn của công ty là:
A. 90tr
B. 96tr
C. 100tr
D. 120tr

Câu 9: Tỉ lệ doanh thu an toàn của công ty HG là:
A. 26,5%
B. 23%
C. 24%
D. 27%

Câu 10: Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm với giá không quá 85% giá hiện tại, chi phí vận chuyển là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi 6.000.000đ. Giá bán của lô hàng sẽ là:
A. 33.000đ/SP
B. 33.500đ/SP
C. 35.000đ/SP
D. 36.400đ/SP

Câu 11: Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:
A. Tăng 23tr
B. Tăng 25tr
C. Giảm 25tr
D. Giảm 23tr

Câu 12: Số dư đảm phí đơn vị của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:
A. 7.000đ
B. 8.000đ
C. 9.000đ
D. 10.000đ

Câu 13: Lợi nhuận của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:
A. 90tr
B. 95tr
C. 75tr
D. 100tr

Câu 14: Tổng số đảm phí của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:
A. 135tr
B. 100tr
C. 120tr
D. 130tr

Câu 15: Trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí, tổng số đảm phí của công ty ABC sẽ:
A. Tăng 30tr
B. Giảm 30tr
C. Tăng 35tr
D. Giảm 35tr

Câu 16: Căn cứ vào mục tiêu hoạt động, ta có loại tổ chức nào:
A. Tổ chức kinh tế
B. Tổ chức xã hội
C. Tổ chức đoàn thể
D. Tổ chức quân đội

Câu 17: Tổ chức có mục tiêu là kinh doanh có lợi nhuận như công ty, doanh nghiệp thì gọi là:
A. Tổ chức chính phủ
B. Tổ chức kinh tế
C. Tổ chức từ thiện
D. Tổ chức xã hội

Câu 18: Căn cứ vào liên hệ giữa tổ chức và thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ gọi là:
A. Tổ chức xã hội
B. Tổ chức chính phủ
C. Tổ chức kinh tế
D. Tổ chức phi chính phủ

Câu 19: Kế hoạch trong chức năng hoạch định nhằm:
A. Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh
B. Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh
C. Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh
D. Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

Câu 20: Chức năng của nhà quản trị đảm bảo mọi hoạt động đúng mục tiêu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch là:
A. Kiểm soát
B. Tổ chức
C. Điều hành
D. Hoạch định

Câu 21: Sự giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:
A. Đối tượng sử dụng thông tin
B. Quan hệ với ngành học
C. Phạm vi cung cấp các thông tin
D. Trách nhiệm nhà quản trị

Câu 22: Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:
A. Đặc điểm thông tin
B. Yêu cầu thông tin
C. Kỳ hạn lập BCTC
D. Hệ thống ghi chép

Câu 23: Sự khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:
A. Hệ thống ghi chép
B. Đối tượng sử dụng thông tin
C. Đối tượng nghiên cứu
D. Trách nhiệm nhà quản trị

Câu 24: Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị là các nhà quản trị như:
A. Các nhà đầu tư
B. Cơ quan thuế
C. Tổ chức đoàn thể
D. Quản đốc phân xưởng

Câu 25: Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:
A. Nguyên vật liệu
B. Nhân công
C. Sản xuất chung
D. Bán hàng

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

  • Lập kế hoạch

  • Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

  • Ra quyết định.

  • Tất cả các câu trên đều đúng.

  • Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

  • Các cơ quan quản lý chức năng.

  • Các tổ chức nhân đạo.

  • Tất cả các tổ chức trên.

  • Bộ tài chính quy định.

  • Chủ tịch HĐQT quy định.

  • Nhà quản trị DN quy định.

  • Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

  • Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

  • Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

  • Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

  • Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

  • Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

  • Tất cả các thông tin

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

  • 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

  • 5.000.000đ

  • 15.000.000đ

  • 12.000.000đ

  • 20.000.000đ

  • 90tr

  • 96tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 26,5%

  • 23%

  • 24%

  • 27%

  • 33.000đ/SP

  • 33.500đ/SP

  • 35.000đ/SP

  • 36.400đ/SP

  • Tăng 23tr

  • Tăng 25tr

  • Giảm 25tr

  • Giảm 23tr

  • 7.000đ

  • 8.000đ

  • 9.000đ

  • 10.000đ

  • 90tr

  • 95tr

  • 75tr

  • 100tr

  • 135tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 130tr

  • Tăng 30tr

  • Giảm 30tr

  • Tăng 35tr

  • Giảm 35tr

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức đoàn thể

  • Tổ chức quân đội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức từ thiện

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức phi chính phủ

  • Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

  • Kiểm soát

  • Tổ chức

  • Điều hành

  • Hoạch định

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Quan hệ với ngành học

  • Phạm vi cung cấp các thông tin

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Đặc điểm thông tin

  • Yêu cầu thông tin

  • Kỳ hạn lập BCTC

  • Hệ thống ghi chép

  • Hệ thống ghi chép

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Đối tượng nghiên cứu

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Các nhà đầu tư

  • Cơ quan thuế

  • Tổ chức đoàn thể

  • Quản đốc phân xưởng

  • Nguyên vật liệu

  • Nhân công

  • Sản xuất chung

  • Bán hàng


2

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

  • Lập kế hoạch

  • Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

  • Ra quyết định.

  • Tất cả các câu trên đều đúng.

  • Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

  • Các cơ quan quản lý chức năng.

  • Các tổ chức nhân đạo.

  • Tất cả các tổ chức trên.

  • Bộ tài chính quy định.

  • Chủ tịch HĐQT quy định.

  • Nhà quản trị DN quy định.

  • Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

  • Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

  • Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

  • Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

  • Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

  • Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

  • Tất cả các thông tin

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

  • 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

  • 5.000.000đ

  • 15.000.000đ

  • 12.000.000đ

  • 20.000.000đ

  • 90tr

  • 96tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 26,5%

  • 23%

  • 24%

  • 27%

  • 33.000đ/SP

  • 33.500đ/SP

  • 35.000đ/SP

  • 36.400đ/SP

  • Tăng 23tr

  • Tăng 25tr

  • Giảm 25tr

  • Giảm 23tr

  • 7.000đ

  • 8.000đ

  • 9.000đ

  • 10.000đ

  • 90tr

  • 95tr

  • 75tr

  • 100tr

  • 135tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 130tr

  • Tăng 30tr

  • Giảm 30tr

  • Tăng 35tr

  • Giảm 35tr

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức đoàn thể

  • Tổ chức quân đội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức từ thiện

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức phi chính phủ

  • Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

  • Kiểm soát

  • Tổ chức

  • Điều hành

  • Hoạch định

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Quan hệ với ngành học

  • Phạm vi cung cấp các thông tin

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Đặc điểm thông tin

  • Yêu cầu thông tin

  • Kỳ hạn lập BCTC

  • Hệ thống ghi chép

  • Hệ thống ghi chép

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Đối tượng nghiên cứu

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Các nhà đầu tư

  • Cơ quan thuế

  • Tổ chức đoàn thể

  • Quản đốc phân xưởng

  • Nguyên vật liệu

  • Nhân công

  • Sản xuất chung

  • Bán hàng


3

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

  • Lập kế hoạch

  • Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

  • Ra quyết định.

  • Tất cả các câu trên đều đúng.

  • Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

  • Các cơ quan quản lý chức năng.

  • Các tổ chức nhân đạo.

  • Tất cả các tổ chức trên.

  • Bộ tài chính quy định.

  • Chủ tịch HĐQT quy định.

  • Nhà quản trị DN quy định.

  • Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

  • Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

  • Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

  • Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

  • Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

  • Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

  • Tất cả các thông tin

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

  • 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

  • 5.000.000đ

  • 15.000.000đ

  • 12.000.000đ

  • 20.000.000đ

  • 90tr

  • 96tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 26,5%

  • 23%

  • 24%

  • 27%

  • 33.000đ/SP

  • 33.500đ/SP

  • 35.000đ/SP

  • 36.400đ/SP

  • Tăng 23tr

  • Tăng 25tr

  • Giảm 25tr

  • Giảm 23tr

  • 7.000đ

  • 8.000đ

  • 9.000đ

  • 10.000đ

  • 90tr

  • 95tr

  • 75tr

  • 100tr

  • 135tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 130tr

  • Tăng 30tr

  • Giảm 30tr

  • Tăng 35tr

  • Giảm 35tr

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức đoàn thể

  • Tổ chức quân đội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức từ thiện

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức phi chính phủ

  • Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

  • Kiểm soát

  • Tổ chức

  • Điều hành

  • Hoạch định

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Quan hệ với ngành học

  • Phạm vi cung cấp các thông tin

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Đặc điểm thông tin

  • Yêu cầu thông tin

  • Kỳ hạn lập BCTC

  • Hệ thống ghi chép

  • Hệ thống ghi chép

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Đối tượng nghiên cứu

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Các nhà đầu tư

  • Cơ quan thuế

  • Tổ chức đoàn thể

  • Quản đốc phân xưởng

  • Nguyên vật liệu

  • Nhân công

  • Sản xuất chung

  • Bán hàng


4

Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:

  • Lập kế hoạch

  • Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

  • Ra quyết định.

  • Tất cả các câu trên đều đúng.


5

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

  • Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

  • Các cơ quan quản lý chức năng.

  • Các tổ chức nhân đạo.

  • Tất cả các tổ chức trên.

  • Bộ tài chính quy định.

  • Chủ tịch HĐQT quy định.

  • Nhà quản trị DN quy định.

  • Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

  • Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

  • Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

  • Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

  • Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

  • Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

  • Tất cả các thông tin

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

  • 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

  • 5.000.000đ

  • 15.000.000đ

  • 12.000.000đ

  • 20.000.000đ

  • 90tr

  • 96tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 26,5%

  • 23%

  • 24%

  • 27%

  • 33.000đ/SP

  • 33.500đ/SP

  • 35.000đ/SP

  • 36.400đ/SP

  • Tăng 23tr

  • Tăng 25tr

  • Giảm 25tr

  • Giảm 23tr

  • 7.000đ

  • 8.000đ

  • 9.000đ

  • 10.000đ

  • 90tr

  • 95tr

  • 75tr

  • 100tr

  • 135tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 130tr

  • Tăng 30tr

  • Giảm 30tr

  • Tăng 35tr

  • Giảm 35tr

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức đoàn thể

  • Tổ chức quân đội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức từ thiện

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức phi chính phủ

  • Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

  • Kiểm soát

  • Tổ chức

  • Điều hành

  • Hoạch định

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Quan hệ với ngành học

  • Phạm vi cung cấp các thông tin

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Đặc điểm thông tin

  • Yêu cầu thông tin

  • Kỳ hạn lập BCTC

  • Hệ thống ghi chép

  • Hệ thống ghi chép

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Đối tượng nghiên cứu

  • Trách nhiệm nhà quản trị

  • Các nhà đầu tư

  • Cơ quan thuế

  • Tổ chức đoàn thể

  • Quản đốc phân xưởng

  • Nguyên vật liệu

  • Nhân công

  • Sản xuất chung

  • Bán hàng


6

Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây:

  • Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

  • Các cơ quan quản lý chức năng.

  • Các tổ chức nhân đạo.

  • Tất cả các tổ chức trên.


7

Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:

  • Bộ tài chính quy định.

  • Chủ tịch HĐQT quy định.

  • Nhà quản trị DN quy định.

  • Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.


8

Phát biểu nào dưới đây là đúng:

  • Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

  • Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

  • Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

  • Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.


9

Người quản lý cần phải có thông tin nào để đưa ra quyết định bán ngay chi tiết sản phẩm hay sử dụng nó để lắp ráp ra sản phẩm rồi mới bán:

  • Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

  • Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

  • Tất cả các thông tin


10

Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

  • 3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

  • 2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ


11

Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:

  • 5.000.000đ

  • 15.000.000đ

  • 12.000.000đ

  • 20.000.000đ


12

Công ty HG tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Doanh thu an toàn của công ty là:

  • 90tr

  • 96tr

  • 100tr

  • 120tr


13

Tỉ lệ doanh thu an toàn của công ty HG là:

  • 26,5%

  • 23%

  • 24%

  • 27%


14

Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm với giá không quá 85% giá hiện tại, chi phí vận chuyển là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi 6.000.000đ. Giá bán của lô hàng sẽ là:

  • 33.000đ/SP

  • 33.500đ/SP

  • 35.000đ/SP

  • 36.400đ/SP


15

Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:

  • Tăng 23tr

  • Tăng 25tr

  • Giảm 25tr

  • Giảm 23tr


16

Số dư đảm phí đơn vị của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:

  • 7.000đ

  • 8.000đ

  • 9.000đ

  • 10.000đ


17

Lợi nhuận của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:

  • 90tr

  • 95tr

  • 75tr

  • 100tr


18

Tổng số đảm phí của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:

  • 135tr

  • 100tr

  • 120tr

  • 130tr


19

Trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí, tổng số đảm phí của công ty ABC sẽ:

  • Tăng 30tr

  • Giảm 30tr

  • Tăng 35tr

  • Giảm 35tr


20

Căn cứ vào mục tiêu hoạt động, ta có loại tổ chức nào:

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức đoàn thể

  • Tổ chức quân đội


21

Tổ chức có mục tiêu là kinh doanh có lợi nhuận như công ty, doanh nghiệp thì gọi là:

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức từ thiện

  • Tổ chức xã hội


22

Căn cứ vào liên hệ giữa tổ chức và thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ gọi là:

  • Tổ chức xã hội

  • Tổ chức chính phủ

  • Tổ chức kinh tế

  • Tổ chức phi chính phủ


23

Kế hoạch trong chức năng hoạch định nhằm:

  • Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

  • Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN


24

Chức năng của nhà quản trị đảm bảo mọi hoạt động đúng mục tiêu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch là:

  • Kiểm soát

  • Tổ chức

  • Điều hành

  • Hoạch định


25

Sự giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Quan hệ với ngành học

  • Phạm vi cung cấp các thông tin

  • Trách nhiệm nhà quản trị


26

Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:

  • Đặc điểm thông tin

  • Yêu cầu thông tin

  • Kỳ hạn lập BCTC

  • Hệ thống ghi chép


27

Sự khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:

  • Hệ thống ghi chép

  • Đối tượng sử dụng thông tin

  • Đối tượng nghiên cứu

  • Trách nhiệm nhà quản trị


28

Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị là các nhà quản trị như:

  • Các nhà đầu tư

  • Cơ quan thuế

  • Tổ chức đoàn thể

  • Quản đốc phân xưởng


29

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

  • Nguyên vật liệu

  • Nhân công

  • Sản xuất chung

  • Bán hàng

Trắc Nghiệm Kế toán quản trị – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/29
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:


2

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:


3

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:


4

Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:


5

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:


6

Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây:


7

Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:


8

Phát biểu nào dưới đây là đúng:


9

Người quản lý cần phải có thông tin nào để đưa ra quyết định bán ngay chi tiết sản phẩm hay sử dụng nó để lắp ráp ra sản phẩm rồi mới bán:


10

Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:


11

Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:


12

Công ty HG tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Doanh thu an toàn của công ty là:


13

Tỉ lệ doanh thu an toàn của công ty HG là:


14

Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm với giá không quá 85% giá hiện tại, chi phí vận chuyển là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi 6.000.000đ. Giá bán của lô hàng sẽ là:


15

Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:


16

Số dư đảm phí đơn vị của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:


17

Lợi nhuận của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:


18

Tổng số đảm phí của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:


19

Trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí, tổng số đảm phí của công ty ABC sẽ:


20

Căn cứ vào mục tiêu hoạt động, ta có loại tổ chức nào:


21

Tổ chức có mục tiêu là kinh doanh có lợi nhuận như công ty, doanh nghiệp thì gọi là:


22

Căn cứ vào liên hệ giữa tổ chức và thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ gọi là:


23

Kế hoạch trong chức năng hoạch định nhằm:


24

Chức năng của nhà quản trị đảm bảo mọi hoạt động đúng mục tiêu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch là:


25

Sự giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:


26

Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:


27

Sự khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:


28

Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị là các nhà quản trị như:


29

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:


Trắc Nghiệm Kế toán quản trị – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế toán quản trị – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế toán quản trị – Đề 8

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

Lập kế hoạch

Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

Ra quyết định.

Tất cả các câu trên đều đúng.

Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

Các cơ quan quản lý chức năng.

Các tổ chức nhân đạo.

Tất cả các tổ chức trên.

Bộ tài chính quy định.

Chủ tịch HĐQT quy định.

Nhà quản trị DN quy định.

Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

Tất cả các thông tin

2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

5.000.000đ

15.000.000đ

12.000.000đ

20.000.000đ

90tr

96tr

100tr

120tr

26,5%

23%

24%

27%

33.000đ/SP

33.500đ/SP

35.000đ/SP

36.400đ/SP

Tăng 23tr

Tăng 25tr

Giảm 25tr

Giảm 23tr

7.000đ

8.000đ

9.000đ

10.000đ

90tr

95tr

75tr

100tr

135tr

100tr

120tr

130tr

Tăng 30tr

Giảm 30tr

Tăng 35tr

Giảm 35tr

Tổ chức kinh tế

Tổ chức xã hội

Tổ chức đoàn thể

Tổ chức quân đội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức từ thiện

Tổ chức xã hội

Tổ chức xã hội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức phi chính phủ

Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

Kiểm soát

Tổ chức

Điều hành

Hoạch định

Đối tượng sử dụng thông tin

Quan hệ với ngành học

Phạm vi cung cấp các thông tin

Trách nhiệm nhà quản trị

Đặc điểm thông tin

Yêu cầu thông tin

Kỳ hạn lập BCTC

Hệ thống ghi chép

Hệ thống ghi chép

Đối tượng sử dụng thông tin

Đối tượng nghiên cứu

Trách nhiệm nhà quản trị

Các nhà đầu tư

Cơ quan thuế

Tổ chức đoàn thể

Quản đốc phân xưởng

Nguyên vật liệu

Nhân công

Sản xuất chung

Bán hàng

Câu 2:

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

Lập kế hoạch

Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

Ra quyết định.

Tất cả các câu trên đều đúng.

Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

Các cơ quan quản lý chức năng.

Các tổ chức nhân đạo.

Tất cả các tổ chức trên.

Bộ tài chính quy định.

Chủ tịch HĐQT quy định.

Nhà quản trị DN quy định.

Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

Tất cả các thông tin

2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

5.000.000đ

15.000.000đ

12.000.000đ

20.000.000đ

90tr

96tr

100tr

120tr

26,5%

23%

24%

27%

33.000đ/SP

33.500đ/SP

35.000đ/SP

36.400đ/SP

Tăng 23tr

Tăng 25tr

Giảm 25tr

Giảm 23tr

7.000đ

8.000đ

9.000đ

10.000đ

90tr

95tr

75tr

100tr

135tr

100tr

120tr

130tr

Tăng 30tr

Giảm 30tr

Tăng 35tr

Giảm 35tr

Tổ chức kinh tế

Tổ chức xã hội

Tổ chức đoàn thể

Tổ chức quân đội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức từ thiện

Tổ chức xã hội

Tổ chức xã hội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức phi chính phủ

Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

Kiểm soát

Tổ chức

Điều hành

Hoạch định

Đối tượng sử dụng thông tin

Quan hệ với ngành học

Phạm vi cung cấp các thông tin

Trách nhiệm nhà quản trị

Đặc điểm thông tin

Yêu cầu thông tin

Kỳ hạn lập BCTC

Hệ thống ghi chép

Hệ thống ghi chép

Đối tượng sử dụng thông tin

Đối tượng nghiên cứu

Trách nhiệm nhà quản trị

Các nhà đầu tư

Cơ quan thuế

Tổ chức đoàn thể

Quản đốc phân xưởng

Nguyên vật liệu

Nhân công

Sản xuất chung

Bán hàng

Câu 3:

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

Lập kế hoạch

Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

Ra quyết định.

Tất cả các câu trên đều đúng.

Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

Các cơ quan quản lý chức năng.

Các tổ chức nhân đạo.

Tất cả các tổ chức trên.

Bộ tài chính quy định.

Chủ tịch HĐQT quy định.

Nhà quản trị DN quy định.

Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

Tất cả các thông tin

2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

5.000.000đ

15.000.000đ

12.000.000đ

20.000.000đ

90tr

96tr

100tr

120tr

26,5%

23%

24%

27%

33.000đ/SP

33.500đ/SP

35.000đ/SP

36.400đ/SP

Tăng 23tr

Tăng 25tr

Giảm 25tr

Giảm 23tr

7.000đ

8.000đ

9.000đ

10.000đ

90tr

95tr

75tr

100tr

135tr

100tr

120tr

130tr

Tăng 30tr

Giảm 30tr

Tăng 35tr

Giảm 35tr

Tổ chức kinh tế

Tổ chức xã hội

Tổ chức đoàn thể

Tổ chức quân đội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức từ thiện

Tổ chức xã hội

Tổ chức xã hội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức phi chính phủ

Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

Kiểm soát

Tổ chức

Điều hành

Hoạch định

Đối tượng sử dụng thông tin

Quan hệ với ngành học

Phạm vi cung cấp các thông tin

Trách nhiệm nhà quản trị

Đặc điểm thông tin

Yêu cầu thông tin

Kỳ hạn lập BCTC

Hệ thống ghi chép

Hệ thống ghi chép

Đối tượng sử dụng thông tin

Đối tượng nghiên cứu

Trách nhiệm nhà quản trị

Các nhà đầu tư

Cơ quan thuế

Tổ chức đoàn thể

Quản đốc phân xưởng

Nguyên vật liệu

Nhân công

Sản xuất chung

Bán hàng

Câu 4:

Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:

Lập kế hoạch

Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.

Ra quyết định.

Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 5:

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

Các cơ quan quản lý chức năng.

Các tổ chức nhân đạo.

Tất cả các tổ chức trên.

Bộ tài chính quy định.

Chủ tịch HĐQT quy định.

Nhà quản trị DN quy định.

Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

Tất cả các thông tin

2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

5.000.000đ

15.000.000đ

12.000.000đ

20.000.000đ

90tr

96tr

100tr

120tr

26,5%

23%

24%

27%

33.000đ/SP

33.500đ/SP

35.000đ/SP

36.400đ/SP

Tăng 23tr

Tăng 25tr

Giảm 25tr

Giảm 23tr

7.000đ

8.000đ

9.000đ

10.000đ

90tr

95tr

75tr

100tr

135tr

100tr

120tr

130tr

Tăng 30tr

Giảm 30tr

Tăng 35tr

Giảm 35tr

Tổ chức kinh tế

Tổ chức xã hội

Tổ chức đoàn thể

Tổ chức quân đội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức từ thiện

Tổ chức xã hội

Tổ chức xã hội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức phi chính phủ

Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

Kiểm soát

Tổ chức

Điều hành

Hoạch định

Đối tượng sử dụng thông tin

Quan hệ với ngành học

Phạm vi cung cấp các thông tin

Trách nhiệm nhà quản trị

Đặc điểm thông tin

Yêu cầu thông tin

Kỳ hạn lập BCTC

Hệ thống ghi chép

Hệ thống ghi chép

Đối tượng sử dụng thông tin

Đối tượng nghiên cứu

Trách nhiệm nhà quản trị

Các nhà đầu tư

Cơ quan thuế

Tổ chức đoàn thể

Quản đốc phân xưởng

Nguyên vật liệu

Nhân công

Sản xuất chung

Bán hàng

Câu 6:

Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây:

Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận.

Các cơ quan quản lý chức năng.

Các tổ chức nhân đạo.

Tất cả các tổ chức trên.

Câu 7:

Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:

Bộ tài chính quy định.

Chủ tịch HĐQT quy định.

Nhà quản trị DN quy định.

Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế.

Câu 8:

Phát biểu nào dưới đây là đúng:

Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành.

Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm.

Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.

Câu 9:

Người quản lý cần phải có thông tin nào để đưa ra quyết định bán ngay chi tiết sản phẩm hay sử dụng nó để lắp ráp ra sản phẩm rồi mới bán:

Chênh lệch giữa giá bán của sản phẩm với chi phí của sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với chi phí của chi tiết sản phẩm

Chênh lệch giữa giá bán của chi tiết sản phẩm với trị giá của nó được tính vào giá thành của sản phẩm

Tất cả các thông tin

Câu 10:

Công ty ABC có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A trong kỳ như sau: Sản lượng tiêu thụ: 10.000SP; đơn giá bán: 30.000 đồng/SP; biến phí đơn vị: 20.000 đồng/SP; tổng định phí: 25.000.000 đồng; năng lực sản xuất tối đa 15.000 SP. Sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, lãi thuần sẽ lần lượt là:

2.500 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 70.000.000đ và 75.000.000đ

3.000 SP; 75.000.000đ và 75.000.000đ

2.500 SP; 75.000.000đ và 70.000.000đ

Câu 11:

Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này, lãi thuần của công ty sẽ tăng:

5.000.000đ

15.000.000đ

12.000.000đ

20.000.000đ

Câu 12:

Công ty HG tiêu thụ 17.000 sản phẩm, giá bán 20.000đ/1SP, biến phí đơn vị 12.000đ, định phí trong kỳ 100.000.000 đồng. Doanh thu an toàn của công ty là:

90tr

96tr

100tr

120tr

Câu 13:

Tỉ lệ doanh thu an toàn của công ty HG là:

26,5%

23%

24%

27%

Câu 14:

Một khách hàng đề nghị mua 5.000 sản phẩm với giá không quá 85% giá hiện tại, chi phí vận chuyển là 1.000.000đ, doanh nghiệp muốn có lãi 6.000.000đ. Giá bán của lô hàng sẽ là:

33.000đ/SP

33.500đ/SP

35.000đ/SP

36.400đ/SP

Câu 15:

Công ty ABC dự kiến giảm giá bán mỗi sản phẩm 3.000 đồng, tăng chi phí quảng cáo 10.000.000đ, giảm biến phí mỗi sản phẩm 2.000đ để tận dụng hết năng lực sản xuất. Trường hợp này lợi nhuận của công ty sẽ:

Tăng 23tr

Tăng 25tr

Giảm 25tr

Giảm 23tr

Câu 16:

Số dư đảm phí đơn vị của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:

7.000đ

8.000đ

9.000đ

10.000đ

Câu 17:

Lợi nhuận của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:

90tr

95tr

75tr

100tr

Câu 18:

Tổng số đảm phí của công ty ABC trong trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí sẽ là:

135tr

100tr

120tr

130tr

Câu 19:

Trường hợp giảm giá bán và điều chỉnh chi phí, tổng số đảm phí của công ty ABC sẽ:

Tăng 30tr

Giảm 30tr

Tăng 35tr

Giảm 35tr

Câu 20:

Căn cứ vào mục tiêu hoạt động, ta có loại tổ chức nào:

Tổ chức kinh tế

Tổ chức xã hội

Tổ chức đoàn thể

Tổ chức quân đội

Câu 21:

Tổ chức có mục tiêu là kinh doanh có lợi nhuận như công ty, doanh nghiệp thì gọi là:

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức từ thiện

Tổ chức xã hội

Câu 22:

Căn cứ vào liên hệ giữa tổ chức và thông tin kế toán để xác định mức độ phục vụ gọi là:

Tổ chức xã hội

Tổ chức chính phủ

Tổ chức kinh tế

Tổ chức phi chính phủ

Câu 23:

Kế hoạch trong chức năng hoạch định nhằm:

Cơ sở định hướng các hoạt động kinh doanh

Cơ sở chỉ đạo hoạt động kinh doanh

Cơ sở kiểm soát các hoạt động kinh doanh

Cơ sở xin nộp chậm thuế TNDN

Câu 24:

Chức năng của nhà quản trị đảm bảo mọi hoạt động đúng mục tiêu, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch là:

Kiểm soát

Tổ chức

Điều hành

Hoạch định

Câu 25:

Sự giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:

Đối tượng sử dụng thông tin

Quan hệ với ngành học

Phạm vi cung cấp các thông tin

Trách nhiệm nhà quản trị

Câu 26:

Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:

Đặc điểm thông tin

Yêu cầu thông tin

Kỳ hạn lập BCTC

Hệ thống ghi chép

Câu 27:

Sự khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính thể hiện ở:

Hệ thống ghi chép

Đối tượng sử dụng thông tin

Đối tượng nghiên cứu

Trách nhiệm nhà quản trị

Câu 28:

Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị là các nhà quản trị như:

Các nhà đầu tư

Cơ quan thuế

Tổ chức đoàn thể

Quản đốc phân xưởng

Câu 29:

Khi phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, CPSX không bao gồm:

Nguyên vật liệu

Nhân công

Sản xuất chung

Bán hàng

Scroll to top