Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế Toán Tài Chính
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM
Người ra đề: TS. Nguyễn Thị Mỹ Loan
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh Viên ngành Kế Toán/ Kiểm Toán

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1 là một phần quan trọng trong môn học **Kế toán tài chính** tại nhiều trường đại học, điển hình như Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH). Đề thi này được biên soạn bởi các giảng viên có chuyên môn cao như TS. Nguyễn Thị Mỹ Loan, nhằm kiểm tra kiến thức cơ bản và nâng cao của sinh viên về các nguyên tắc kế toán, báo cáo tài chính, và quy trình ghi nhận các giao dịch kinh tế.

Đối tượng chính của đề thi là sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba, thuộc các ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, và các ngành liên quan. Để làm tốt bài trắc nghiệm này, sinh viên cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, cũng như cách lập và phân tích báo cáo tài chính. Đề thi này được cập nhật và áp dụng cho năm 2023, nhằm đảm bảo đánh giá chính xác năng lực và kiến thức thực tiễn của sinh viên.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kết quả của TNKS cho thấy hệ thống KSNB chu trình tiền lương có độ tin cậy cao, vậy:

  • Rủi ro kiểm soát của chu trình được đánh giá cao

  • Rủi ro kiểm soát của chu trình được đánh giá thấp

  • Rủi ro tiềm tàng của chu trình này thấp

  • Chưa thể xác định được rủi ro


2

Sau khi thực hiện thử nghiệm KS, KiTV cần đánh giá lại rủi ro kiểm soát nhằm:

  • Thiết kế TNKS phù hợp

  • Thiết kế TNCB phù hợp

  • Xây dựng thủ tục kiểm soát cho đơn vị được kiểm toán

  • Triển khai các biện pháp đối phó trong quá trình kiểm toán


3

KTV áp dụng TNCB nhằm:

  • Thu thập bằng chứng kiểm toán

  • Thu thập thông tin liên quan

  • Thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB đơn vị được kiểm toán

  • Thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đánh giá độ tin cậy của số liệu kế toán trên BCTC


4

Các thủ tục áp dụng trong xây dựng TNCB:

  • Thủ tục phân tích

  • Thủ tục chung

  • Kiểm tra chi tiết

  • Phân tích/ Thủ tục chung/ Kiểm tra chi tiết


5

Thử nghiệm cơ bản được thiết kế và áp dụng trong trường hợp:

  • HTKSNB của đơn vị khách hàng được đánh giá kém hiệu quả

  • HTKSNB của đơn vị khách hàng được đánh giá hiệu quả

  • HTKSNB của đơn vị khách hàng được đánh giá hiệu quả/ kém hiệu quả

  • Không thể xác định được


6

Kết quả TNKS cho thấy hệ thống KSNB chu trình tiền lương có độ tin cậy cao, vậy:

  • TNCB được mở rộng

  • TNCB có thể được thu hẹp phạm vi kiểm tra mẫu

  • Rủi ro tiềm tàng của chu trình này thấp

  • Chưa thể xác định được rủi ro nào


7

Một nghiệp vụ có thể xem xét đánh giá tính bất thường dựa trên:

  • Số tiền phát sinh

  • Giá trị/ nội dung/ điều khoản

  • Diễn giải nội dung

  • Tài khoản sử dụng


8

Phân loại hàng tồn kho theo công dụng có:

  • Hàng tồn kho dự trữ cho sửa chữa/ tiêu thụ

  • Hàng mua đang đi đường/ gửi bán

  • Hàng dự trữ tại kho/ hàng gửi đi bán

  • Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất/ hàng mua đang đi đường


9

Chu trình hàng tồn kho với chức năng:

  • Nhận hàng

  • Nhập kho

  • Mua hàng

  • Xuất kho


10

Kiểm toán hàng tồn kho, các chỉ tiêu có thể ảnh hưởng trên bảng báo cáo tình hình tài chính là:

  • Giá vốn hàng bán/ Lợi nhuận sau thuế TNDN

  • Hàng tồn kho/ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

  • Hàng tồn kho/ Lợi nhuận sau thuế TNDN

  • Giá vốn hàng bán/ Lợi nhuận sau thuế chọn phân phối


11

Các gian lận thường gặp trong kiểm toán hàng tồn kho:

  • Vô tình bỏ sót nghiệp vụ liên quan

  • Biển thủ hàng tồn kho

  • Ghi nhầm 2 lần nghiệp vụ hàng tồn kho

  • Tính nhầm giá trị HTK


12

Các mục tiêu chính trong kiểm soát hàng tồn kho là:

  • Tính có thật, tính đầy đủ

  • Tính có thật, tính chính xác, tính đánh giá

  • Tính chính xác, tính định giá

  • Tính có thật, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đánh giá


13

Thủ tục kiểm soát “Vật tư chỉ được xuất kho căn cứ Đề nghị cấp vật tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính:

  • Tính có thật

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá

  • Tính chính xác


14

Thủ tục kiểm soát “Trong ngày, các phiếu nhập kho, xuất kho phải được chuyển về bộ phận kế toán và cập nhật kịp thời vào sổ kế toán” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

  • Tính có thật

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá


15

Thủ tục kiểm soát “Người chịu trách nhiệm phải đối chiếu lượng vật tư thực nhận với Phiếu xin lĩnh vật tư và Phiếu xuất kho (về loại, số lượng, quy cách, thời gian đề nghị và thực nhận…)” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát:

  • Tính có thật

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá

  • Tính chính xác


16

Thủ tục kiểm soát “Người chịu trách nhiệm phải theo dõi các loại HTK dễ bị suy giảm giá trị thị trường để trích lập dự phòng kịp thời” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

  • Tính có thật

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá

  • Tính chính xác


17

Thủ tục kiểm tra chính sách kế toán HTK năm nay có nhất quán so với năm trước thuộc:

  • Thủ tục phân tích

  • Thủ tục chung

  • Kiểm tra chi tiết

  • Thử nghiệm chi tiết


18

Nếu kiểm kê hàng tồn kho xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán:

  • Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê + SPS tăng – SPS giảm

  • Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê + SPS giảm – SPS tăng

  • Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê – SPS giảm – SPS tăng

  • Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê – SPS giảm + SPS tăng


19

Thủ tục kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu sự hiện hữu của nghiệp vụ trong kỳ:

  • KiTV chọn mẫu nghiệp vụ từ chứng từ mua hàng kiểm tra vào Sổ cái HTK

  • KiTV kiểm tra các nghiệp vụ trên Sổ cái HTK

  • KTV kiểm tra các nghiệp vụ trên chứng từ mua hàng

  • KiTV chọn mẫu các nghiệp vụ trên Sổ cái HTK kiểm tra ngược về chứng từ nhập kho


20

Thủ tục kiểm tra việc tính giá thành nhằm đạt được mục tiêu:

  • Tính hiện hữu

  • Tính đầy đủ và đúng kỳ

  • Tính đánh giá và chính xác

  • Tính chính xác và đầy đủ


21

Thủ tục gửi thư xác nhận với bên thứ 3 về giá trị hàng tồn kho gửi bán nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán:

  • Tính hiện hữu

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá

  • Tính chính xác


22

Theo chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu là:

  • Tổng giá trị hàng hóa bán ra

  • Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ thu bán ra được trong kỳ kế toán

  • Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

  • Tổng giá trị hàng hóa bán ra trong kỳ và thu được bằng tiền mặt


23

Tài khoản hoạch toán dự phòng phải thu khó đòi:

  • TK 2292

  • TK 2293

  • TK 2294

  • TK 2295


24

Khoản phải thu quá hạn:

  • Dưới 1 năm

  • Từ 1 đến dưới 2 năm

  • Từ 2 đến dưới 3 năm

  • Trên 3 năm


25

Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, các chỉ tiêu có thể ảnh hưởng trên bảng báo cáo tình hình tài chính là:

  • Giá vốn hàng bán/ LNST TNDN

  • Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn, LNST chưa phân phối

  • Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn, lợi nhuận sau thuế TNDN

  • Giá vốn hàng bán/ LNST chưa phân phối


26

Các gian lận thường gặp trong kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền:

  • Vô tình bỏ sót nghiệp vụ liên quan

  • Biển thủ hàng tồn kho

  • Ghi nhầm 2 lần nghiệp vụ hàng tồn kho

  • Ghi nhận doanh thu không có thật


27

Trong chu trình bán hàng thu tiền, các thủ tục kiểm soát được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “tính hiện hữu” có nghĩa là:

  • Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán đầy đủ

  • Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán là chính xác

  • Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán là đánh giá

  • Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán là có thật


28

Trong chu trình bán hàng thu tiền, các thủ tục kiểm soát được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “tính chính xác” có nghĩa là:

  • Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận chính xác, đúng đối tượng

  • Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận đầy đủ, đúng đối tượng

  • Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận đúng đối tượng

  • Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận phù hợp, đúng đối tượng


29

Thủ tục kiểm soát “Hợp đồng đơn đặt hàng phải được người có thẩm quyền phê duyệt” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

  • Tính hiện hữu

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá

  • Tính chính xác


30

Thủ tục kiểm soát “Khi lập hóa đơn bán hàng, kế toán nhân viên bán hàng phải kiểm tra đối chiếu với hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho về số lượng, chủng loại” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

  • Tính có thật

  • Tính đầy đủ

  • Tính đánh giá

  • Tính chính xác

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kết quả của TNKS cho thấy hệ thống KSNB chu trình tiền lương có độ tin cậy cao, vậy:


2

Sau khi thực hiện thử nghiệm KS, KiTV cần đánh giá lại rủi ro kiểm soát nhằm:


3

KTV áp dụng TNCB nhằm:


4

Các thủ tục áp dụng trong xây dựng TNCB:


5

Thử nghiệm cơ bản được thiết kế và áp dụng trong trường hợp:


6

Kết quả TNKS cho thấy hệ thống KSNB chu trình tiền lương có độ tin cậy cao, vậy:


7

Một nghiệp vụ có thể xem xét đánh giá tính bất thường dựa trên:


8

Phân loại hàng tồn kho theo công dụng có:


9

Chu trình hàng tồn kho với chức năng:


10

Kiểm toán hàng tồn kho, các chỉ tiêu có thể ảnh hưởng trên bảng báo cáo tình hình tài chính là:


11

Các gian lận thường gặp trong kiểm toán hàng tồn kho:


12

Các mục tiêu chính trong kiểm soát hàng tồn kho là:


13

Thủ tục kiểm soát “Vật tư chỉ được xuất kho căn cứ Đề nghị cấp vật tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính:


14

Thủ tục kiểm soát “Trong ngày, các phiếu nhập kho, xuất kho phải được chuyển về bộ phận kế toán và cập nhật kịp thời vào sổ kế toán” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:


15

Thủ tục kiểm soát “Người chịu trách nhiệm phải đối chiếu lượng vật tư thực nhận với Phiếu xin lĩnh vật tư và Phiếu xuất kho (về loại, số lượng, quy cách, thời gian đề nghị và thực nhận…)” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát:


16

Thủ tục kiểm soát “Người chịu trách nhiệm phải theo dõi các loại HTK dễ bị suy giảm giá trị thị trường để trích lập dự phòng kịp thời” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:


17

Thủ tục kiểm tra chính sách kế toán HTK năm nay có nhất quán so với năm trước thuộc:


18

Nếu kiểm kê hàng tồn kho xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán:


19

Thủ tục kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu sự hiện hữu của nghiệp vụ trong kỳ:


20

Thủ tục kiểm tra việc tính giá thành nhằm đạt được mục tiêu:


21

Thủ tục gửi thư xác nhận với bên thứ 3 về giá trị hàng tồn kho gửi bán nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán:


22

Theo chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu là:


23

Tài khoản hoạch toán dự phòng phải thu khó đòi:


24

Khoản phải thu quá hạn:


25

Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, các chỉ tiêu có thể ảnh hưởng trên bảng báo cáo tình hình tài chính là:


26

Các gian lận thường gặp trong kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền:


27

Trong chu trình bán hàng thu tiền, các thủ tục kiểm soát được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “tính hiện hữu” có nghĩa là:


28

Trong chu trình bán hàng thu tiền, các thủ tục kiểm soát được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “tính chính xác” có nghĩa là:


29

Thủ tục kiểm soát “Hợp đồng đơn đặt hàng phải được người có thẩm quyền phê duyệt” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:


30

Thủ tục kiểm soát “Khi lập hóa đơn bán hàng, kế toán nhân viên bán hàng phải kiểm tra đối chiếu với hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho về số lượng, chủng loại” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:


Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kết quả của TNKS cho thấy hệ thống KSNB chu trình tiền lương có độ tin cậy cao, vậy:

Rủi ro kiểm soát của chu trình được đánh giá cao

Rủi ro kiểm soát của chu trình được đánh giá thấp

Rủi ro tiềm tàng của chu trình này thấp

Chưa thể xác định được rủi ro

Câu 2:

Sau khi thực hiện thử nghiệm KS, KiTV cần đánh giá lại rủi ro kiểm soát nhằm:

Thiết kế TNKS phù hợp

Thiết kế TNCB phù hợp

Xây dựng thủ tục kiểm soát cho đơn vị được kiểm toán

Triển khai các biện pháp đối phó trong quá trình kiểm toán

Câu 3:

KTV áp dụng TNCB nhằm:

Thu thập bằng chứng kiểm toán

Thu thập thông tin liên quan

Thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB đơn vị được kiểm toán

Thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đánh giá độ tin cậy của số liệu kế toán trên BCTC

Câu 4:

Các thủ tục áp dụng trong xây dựng TNCB:

Thủ tục phân tích

Thủ tục chung

Kiểm tra chi tiết

Phân tích/ Thủ tục chung/ Kiểm tra chi tiết

Câu 5:

Thử nghiệm cơ bản được thiết kế và áp dụng trong trường hợp:

HTKSNB của đơn vị khách hàng được đánh giá kém hiệu quả

HTKSNB của đơn vị khách hàng được đánh giá hiệu quả

HTKSNB của đơn vị khách hàng được đánh giá hiệu quả/ kém hiệu quả

Không thể xác định được

Câu 6:

Kết quả TNKS cho thấy hệ thống KSNB chu trình tiền lương có độ tin cậy cao, vậy:

TNCB được mở rộng

TNCB có thể được thu hẹp phạm vi kiểm tra mẫu

Rủi ro tiềm tàng của chu trình này thấp

Chưa thể xác định được rủi ro nào

Câu 7:

Một nghiệp vụ có thể xem xét đánh giá tính bất thường dựa trên:

Số tiền phát sinh

Giá trị/ nội dung/ điều khoản

Diễn giải nội dung

Tài khoản sử dụng

Câu 8:

Phân loại hàng tồn kho theo công dụng có:

Hàng tồn kho dự trữ cho sửa chữa/ tiêu thụ

Hàng mua đang đi đường/ gửi bán

Hàng dự trữ tại kho/ hàng gửi đi bán

Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất/ hàng mua đang đi đường

Câu 9:

Chu trình hàng tồn kho với chức năng:

Nhận hàng

Nhập kho

Mua hàng

Xuất kho

Câu 10:

Kiểm toán hàng tồn kho, các chỉ tiêu có thể ảnh hưởng trên bảng báo cáo tình hình tài chính là:

Giá vốn hàng bán/ Lợi nhuận sau thuế TNDN

Hàng tồn kho/ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Hàng tồn kho/ Lợi nhuận sau thuế TNDN

Giá vốn hàng bán/ Lợi nhuận sau thuế chọn phân phối

Câu 11:

Các gian lận thường gặp trong kiểm toán hàng tồn kho:

Vô tình bỏ sót nghiệp vụ liên quan

Biển thủ hàng tồn kho

Ghi nhầm 2 lần nghiệp vụ hàng tồn kho

Tính nhầm giá trị HTK

Câu 12:

Các mục tiêu chính trong kiểm soát hàng tồn kho là:

Tính có thật, tính đầy đủ

Tính có thật, tính chính xác, tính đánh giá

Tính chính xác, tính định giá

Tính có thật, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đánh giá

Câu 13:

Thủ tục kiểm soát “Vật tư chỉ được xuất kho căn cứ Đề nghị cấp vật tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính:

Tính có thật

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Tính chính xác

Câu 14:

Thủ tục kiểm soát “Trong ngày, các phiếu nhập kho, xuất kho phải được chuyển về bộ phận kế toán và cập nhật kịp thời vào sổ kế toán” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

Tính có thật

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Câu 15:

Thủ tục kiểm soát “Người chịu trách nhiệm phải đối chiếu lượng vật tư thực nhận với Phiếu xin lĩnh vật tư và Phiếu xuất kho (về loại, số lượng, quy cách, thời gian đề nghị và thực nhận…)” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát:

Tính có thật

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Tính chính xác

Câu 16:

Thủ tục kiểm soát “Người chịu trách nhiệm phải theo dõi các loại HTK dễ bị suy giảm giá trị thị trường để trích lập dự phòng kịp thời” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

Tính có thật

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Tính chính xác

Câu 17:

Thủ tục kiểm tra chính sách kế toán HTK năm nay có nhất quán so với năm trước thuộc:

Thủ tục phân tích

Thủ tục chung

Kiểm tra chi tiết

Thử nghiệm chi tiết

Câu 18:

Nếu kiểm kê hàng tồn kho xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán:

Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê + SPS tăng – SPS giảm

Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê + SPS giảm – SPS tăng

Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê – SPS giảm – SPS tăng

Số dư ngày 31/12 = Giá trị theo kết quả kiểm kê – SPS giảm + SPS tăng

Câu 19:

Thủ tục kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu sự hiện hữu của nghiệp vụ trong kỳ:

KiTV chọn mẫu nghiệp vụ từ chứng từ mua hàng kiểm tra vào Sổ cái HTK

KiTV kiểm tra các nghiệp vụ trên Sổ cái HTK

KTV kiểm tra các nghiệp vụ trên chứng từ mua hàng

KiTV chọn mẫu các nghiệp vụ trên Sổ cái HTK kiểm tra ngược về chứng từ nhập kho

Câu 20:

Thủ tục kiểm tra việc tính giá thành nhằm đạt được mục tiêu:

Tính hiện hữu

Tính đầy đủ và đúng kỳ

Tính đánh giá và chính xác

Tính chính xác và đầy đủ

Câu 21:

Thủ tục gửi thư xác nhận với bên thứ 3 về giá trị hàng tồn kho gửi bán nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán:

Tính hiện hữu

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Tính chính xác

Câu 22:

Theo chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu là:

Tổng giá trị hàng hóa bán ra

Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ thu bán ra được trong kỳ kế toán

Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

Tổng giá trị hàng hóa bán ra trong kỳ và thu được bằng tiền mặt

Câu 23:

Tài khoản hoạch toán dự phòng phải thu khó đòi:

TK 2292

TK 2293

TK 2294

TK 2295

Câu 24:

Khoản phải thu quá hạn:

Dưới 1 năm

Từ 1 đến dưới 2 năm

Từ 2 đến dưới 3 năm

Trên 3 năm

Câu 25:

Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, các chỉ tiêu có thể ảnh hưởng trên bảng báo cáo tình hình tài chính là:

Giá vốn hàng bán/ LNST TNDN

Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn, LNST chưa phân phối

Các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn, lợi nhuận sau thuế TNDN

Giá vốn hàng bán/ LNST chưa phân phối

Câu 26:

Các gian lận thường gặp trong kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền:

Vô tình bỏ sót nghiệp vụ liên quan

Biển thủ hàng tồn kho

Ghi nhầm 2 lần nghiệp vụ hàng tồn kho

Ghi nhận doanh thu không có thật

Câu 27:

Trong chu trình bán hàng thu tiền, các thủ tục kiểm soát được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “tính hiện hữu” có nghĩa là:

Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán đầy đủ

Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán là chính xác

Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán là đánh giá

Doanh thu, phải thu đã ghi nhận kế toán là có thật

Câu 28:

Trong chu trình bán hàng thu tiền, các thủ tục kiểm soát được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát “tính chính xác” có nghĩa là:

Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận chính xác, đúng đối tượng

Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận đầy đủ, đúng đối tượng

Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận đúng đối tượng

Doanh thu, các khoản phải thu và đã thu tiền được ghi nhận phù hợp, đúng đối tượng

Câu 29:

Thủ tục kiểm soát “Hợp đồng đơn đặt hàng phải được người có thẩm quyền phê duyệt” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

Tính hiện hữu

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Tính chính xác

Câu 30:

Thủ tục kiểm soát “Khi lập hóa đơn bán hàng, kế toán nhân viên bán hàng phải kiểm tra đối chiếu với hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho về số lượng, chủng loại” được xây dựng cho mục tiêu kiểm soát chính nào:

Tính có thật

Tính đầy đủ

Tính đánh giá

Tính chính xác

Scroll to top