Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán tài chính doanh nghiệp
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Người ra đề: TS. Nguyễn Thị Minh Hằng
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh vên ngàng Kế toán – Kiểm toán

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp 1 là một trong những bộ đề thi quan trọng dành cho sinh viên theo học ngành Kế toán – Kiểm toán hoặc Quản trị Tài chính tại các trường đại học có chuyên ngành kinh tế. Bộ đề này thường được sử dụng trong học phần Kế toán tài chính, một môn học nền tảng cung cấp kiến thức chuyên sâu về quy trình ghi nhận, xử lý và lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.

Đề thi này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng hiểu và áp dụng các nguyên tắc kế toán, xử lý tình huống thực tiễn, và phân tích các số liệu tài chính. Tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH), giảng viên giàu kinh nghiệm như TS. Nguyễn Thị Minh Hằng thường là người biên soạn các nội dung sát thực tiễn, đảm bảo tính cập nhật với quy định pháp luật hiện hành.

Bộ đề này phù hợp cho sinh viên năm 2 hoặc năm 3, đặc biệt những bạn đang học chuyên ngành Kế toán hoặc Quản trị Tài chính. Các kiến thức cần nắm rõ để làm tốt bài thi bao gồm: hạch toán kế toán, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, và xử lý các tình huống kế toán tài chính đặc thù trong doanh nghiệp.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và kiểm tra kiến thức của bạn ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tài khoản dùng để:

  • Ghi nhận tình hình biến động của tài sản

  • Ghi nhận tình hình biến động tài chính

  • Ghi nhận tình hình biến động kinh tế

  • Tất cả đều đúng


2

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

  • Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

  • Nợ TK 621, Có TK 152

  • Nợ TK 152, Có TK 627

  • Nợ TK 152, Có TK 154


3

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:

  • Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

  • Nợ TK 621, Có TK 152

  • Nợ TK 152, Có TK 627

  • Nợ TK 152, Có TK 154


4

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120tr được phân bổ theo tiêu thức số lượng SP. Biết rằng SPA hoàn thành 1000SP, SPB hoàn thành 500SP. Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho SPA là:

  • 40tr

  • 50tr

  • 80tr

  • 70tr


5

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

  • Nợ TK 622/ có TK 335

  • Nợ TK 622/ có TK 334

  • Nợ TK 334/ có TK 335

  • Nợ TK 335/ có TK 334


6

Giá trị nguyên vật liệu nhập kho trong tháng bằng 120tr, doanh nghiệp tính thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, Có TK 331

  • Nợ TK 152, Có TK 331, có TK 3331

  • Nợ TK 152, Có TK 331, có TK 3332

  • Nợ TK 152, Có TK 331, có TK 3333


7

Mức độ hoàn thành của một công trình xây dựng trong kỳ là 40%, tổng chi phí thực tế phát sinh là 200 triệu đồng, giá trị hợp đồng đã ký kết là 600 triệu đồng. Doanh thu ghi nhận trong kỳ là:

  • 600 triệu đồng

  • 240 triệu đồng

  • 200 triệu đồng

  • 240 triệu đồng


8

Nếu doanh nghiệp bán hàng trả chậm, chưa thu được tiền thì khi lập hóa đơn, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131, Có TK 511

  • Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3331

  • Nợ TK 131, Có TK 521

  • Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3332


9

Khi doanh nghiệp mua tài sản cố định là xe ô tô trị giá 1 tỷ đồng, không có thuế GTGT, kế toán ghi:

  • Nợ TK 211, Có TK 111

  • Nợ TK 211, Có TK 331

  • Nợ TK 211, Có TK 152

  • Nợ TK 211, Có TK 131


10

Khi tính giá thành sản phẩm, yếu tố nào không được bao gồm trong chi phí sản xuất chung:

  • Tiền lương của công nhân sản xuất

  • Chi phí điện, nước

  • Chi phí thuê nhà xưởng

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp


11

Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải ghi nhận các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo nguyên tắc:

  • Nguyên tắc giá trị hợp lý

  • Nguyên tắc giá trị lịch sử

  • Nguyên tắc giá trị hiện tại

  • Nguyên tắc giá trị thị trường


12

Phương pháp nào dưới đây không được phép áp dụng khi tính toán chi phí của sản phẩm:

  • Phương pháp kế toán chi phí dựa trên giá trị sản phẩm

  • Phương pháp kế toán chi phí dựa trên tỷ lệ trực tiếp

  • Phương pháp kế toán chi phí theo sản lượng thực tế

  • Phương pháp kế toán chi phí dựa trên tỷ lệ biến động


13

Khi tính toán chi phí lương cho nhân viên làm việc trực tiếp, kế toán sẽ ghi:

  • Nợ TK 621, Có TK 334

  • Nợ TK 622, Có TK 334

  • Nợ TK 627, Có TK 334

  • Nợ TK 632, Có TK 334


14

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán ghi:

  • Nợ TK 622, Có TK 334

  • Nợ TK 335, Có TK 334

  • Nợ TK 335, Có TK 622

  • Nợ TK 334, Có TK 622


15

Cơ sở chi phí của phân xưởng sản xuất là:

  • Chi phí nguyên vật liệu

  • Chi phí nhân công trực tiếp

  • Chi phí sản xuất chung

  • Tất cả đều đúng


16

Doanh nghiệp phân bổ chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất theo tỷ lệ hợp lý giữa các phân xưởng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 621, Có TK 622

  • Nợ TK 621, Có TK 334

  • Nợ TK 622, Có TK 334

  • Nợ TK 334, Có TK 621


17

Doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ nhà cung cấp trị giá 100 triệu đồng, bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, Có TK 331, Có TK 3331

  • Nợ TK 152, Có TK 331, Có TK 333

  • Nợ TK 152, Có TK 111

  • Nợ TK 152, Có TK 111, Có TK 333


18

Doanh nghiệp đã thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp bằng tiền mặt, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, Có TK 111

  • Nợ TK 111, Có TK 152

  • Nợ TK 111, Có TK 331

  • Nợ TK 331, Có TK 111


19

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán ghi:

  • Nợ TK 334, Có TK 622

  • Nợ TK 334, Có TK 627

  • Nợ TK 335, Có TK 334

  • Nợ TK 334, Có TK 621


20

Doanh thu bán hàng ghi nhận vào cuối kỳ, nếu khách hàng chưa thanh toán tiền, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131, Có TK 511

  • Nợ TK 131, Có TK 521

  • Nợ TK 131, Có TK 711

  • Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3331


21

Khi doanh nghiệp chi trả lương cho nhân viên, kế toán ghi:

  • Nợ TK 334, Có TK 111

  • Nợ TK 334, Có TK 331

  • Nợ TK 622, Có TK 334

  • Nợ TK 334, Có TK 627


22

Doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm A với giá thành là 120 triệu đồng, sản phẩm B có giá thành 100 triệu đồng. Nếu tổng chi phí nguyên vật liệu là 220 triệu đồng và phân bổ theo sản lượng, sản phẩm A sẽ chịu chi phí nguyên vật liệu là:

  • 110 triệu đồng

  • 120 triệu đồng

  • 140 triệu đồng

  • 150 triệu đồng


23

Nếu doanh nghiệp mua tài sản cố định và trả bằng tiền mặt, kế toán sẽ ghi:

  • Nợ TK 111, Có TK 211

  • Nợ TK 211, Có TK 111

  • Nợ TK 111, Có TK 152

  • Nợ TK 211, Có TK 152


24

Doanh nghiệp mua tài sản cố định với giá trị 200 triệu đồng, kế toán ghi nhận chi phí lắp đặt 10 triệu đồng. Tài sản được khấu hao trong 10 năm. Tổng giá trị tài sản để tính khấu hao là:

  • 210 triệu đồng

  • 200 triệu đồng

  • 210 triệu đồng

  • 220 triệu đồng


25

Doanh nghiệp nhận được khoản thanh toán từ khách hàng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131, Có TK 111

  • Nợ TK 111, Có TK 131

  • Nợ TK 331, Có TK 131

  • Nợ TK 131, Có TK 331


26

Kết quả bán hàng được ghi nhận vào cuối kỳ, nếu chưa nhận được tiền, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131, Có TK 511

  • Nợ TK 331, Có TK 511

  • Nợ TK 131, Có TK 521

  • Nợ TK 131, Có TK 522


27

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm và ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, Có TK 511

  • Nợ TK 131, Có TK 511

  • Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3331

  • Nợ TK 111, Có TK 511


28

Chi phí trả trước trong kỳ không có thuế GTGT sẽ được phân bổ như thế nào?

  • Nợ TK 142, Có TK 111

  • Nợ TK 142, Có TK 331

  • Nợ TK 142, Có TK 111

  • Nợ TK 142, Có TK 333


29

Khi chi tiền mua nguyên vật liệu, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, Có TK 111

  • Nợ TK 111, Có TK 152

  • Nợ TK 152, Có TK 331

  • Nợ TK 152, Có TK 334


30

Tài khoản nào dùng để ghi nhận chi phí của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất?

  • TK 621

  • TK 627

  • TK 622

  • TK 631

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tài khoản dùng để:


2

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:


3

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:


4

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120tr được phân bổ theo tiêu thức số lượng SP. Biết rằng SPA hoàn thành 1000SP, SPB hoàn thành 500SP. Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho SPA là:


5

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:


6

Giá trị nguyên vật liệu nhập kho trong tháng bằng 120tr, doanh nghiệp tính thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:


7

Mức độ hoàn thành của một công trình xây dựng trong kỳ là 40%, tổng chi phí thực tế phát sinh là 200 triệu đồng, giá trị hợp đồng đã ký kết là 600 triệu đồng. Doanh thu ghi nhận trong kỳ là:


8

Nếu doanh nghiệp bán hàng trả chậm, chưa thu được tiền thì khi lập hóa đơn, kế toán ghi:


9

Khi doanh nghiệp mua tài sản cố định là xe ô tô trị giá 1 tỷ đồng, không có thuế GTGT, kế toán ghi:


10

Khi tính giá thành sản phẩm, yếu tố nào không được bao gồm trong chi phí sản xuất chung:


11

Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải ghi nhận các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo nguyên tắc:


12

Phương pháp nào dưới đây không được phép áp dụng khi tính toán chi phí của sản phẩm:


13

Khi tính toán chi phí lương cho nhân viên làm việc trực tiếp, kế toán sẽ ghi:


14

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán ghi:


15

Cơ sở chi phí của phân xưởng sản xuất là:


16

Doanh nghiệp phân bổ chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất theo tỷ lệ hợp lý giữa các phân xưởng, kế toán ghi:


17

Doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ nhà cung cấp trị giá 100 triệu đồng, bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán ghi:


18

Doanh nghiệp đã thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp bằng tiền mặt, kế toán ghi:


19

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán ghi:


20

Doanh thu bán hàng ghi nhận vào cuối kỳ, nếu khách hàng chưa thanh toán tiền, kế toán ghi:


21

Khi doanh nghiệp chi trả lương cho nhân viên, kế toán ghi:


22

Doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm A với giá thành là 120 triệu đồng, sản phẩm B có giá thành 100 triệu đồng. Nếu tổng chi phí nguyên vật liệu là 220 triệu đồng và phân bổ theo sản lượng, sản phẩm A sẽ chịu chi phí nguyên vật liệu là:


23

Nếu doanh nghiệp mua tài sản cố định và trả bằng tiền mặt, kế toán sẽ ghi:


24

Doanh nghiệp mua tài sản cố định với giá trị 200 triệu đồng, kế toán ghi nhận chi phí lắp đặt 10 triệu đồng. Tài sản được khấu hao trong 10 năm. Tổng giá trị tài sản để tính khấu hao là:


25

Doanh nghiệp nhận được khoản thanh toán từ khách hàng, kế toán ghi:


26

Kết quả bán hàng được ghi nhận vào cuối kỳ, nếu chưa nhận được tiền, kế toán ghi:


27

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm và ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:


28

Chi phí trả trước trong kỳ không có thuế GTGT sẽ được phân bổ như thế nào?


29

Khi chi tiền mua nguyên vật liệu, kế toán ghi:


30

Tài khoản nào dùng để ghi nhận chi phí của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất?


Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tài khoản dùng để:

Ghi nhận tình hình biến động của tài sản

Ghi nhận tình hình biến động tài chính

Ghi nhận tình hình biến động kinh tế

Tất cả đều đúng

Câu 2:

Vật liệu thừa cuối kỳ trước từ sản xuất để lại phân xưởng sản xuất kỳ này sử dụng để sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

Nợ TK 621, Có TK 152

Nợ TK 152, Có TK 627

Nợ TK 152, Có TK 154

Câu 3:

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế toán ghi:

Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

Nợ TK 621, Có TK 152

Nợ TK 152, Có TK 627

Nợ TK 152, Có TK 154

Câu 4:

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất hai loại sản phẩm A và B là 120tr được phân bổ theo tiêu thức số lượng SP. Biết rằng SPA hoàn thành 1000SP, SPB hoàn thành 500SP. Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho SPA là:

40tr

50tr

80tr

70tr

Câu 5:

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622/ có TK 335

Nợ TK 622/ có TK 334

Nợ TK 334/ có TK 335

Nợ TK 335/ có TK 334

Câu 6:

Giá trị nguyên vật liệu nhập kho trong tháng bằng 120tr, doanh nghiệp tính thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:

Nợ TK 152, Có TK 331

Nợ TK 152, Có TK 331, có TK 3331

Nợ TK 152, Có TK 331, có TK 3332

Nợ TK 152, Có TK 331, có TK 3333

Câu 7:

Mức độ hoàn thành của một công trình xây dựng trong kỳ là 40%, tổng chi phí thực tế phát sinh là 200 triệu đồng, giá trị hợp đồng đã ký kết là 600 triệu đồng. Doanh thu ghi nhận trong kỳ là:

600 triệu đồng

240 triệu đồng

200 triệu đồng

240 triệu đồng

Câu 8:

Nếu doanh nghiệp bán hàng trả chậm, chưa thu được tiền thì khi lập hóa đơn, kế toán ghi:

Nợ TK 131, Có TK 511

Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3331

Nợ TK 131, Có TK 521

Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3332

Câu 9:

Khi doanh nghiệp mua tài sản cố định là xe ô tô trị giá 1 tỷ đồng, không có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 211, Có TK 111

Nợ TK 211, Có TK 331

Nợ TK 211, Có TK 152

Nợ TK 211, Có TK 131

Câu 10:

Khi tính giá thành sản phẩm, yếu tố nào không được bao gồm trong chi phí sản xuất chung:

Tiền lương của công nhân sản xuất

Chi phí điện, nước

Chi phí thuê nhà xưởng

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu 11:

Khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải ghi nhận các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo nguyên tắc:

Nguyên tắc giá trị hợp lý

Nguyên tắc giá trị lịch sử

Nguyên tắc giá trị hiện tại

Nguyên tắc giá trị thị trường

Câu 12:

Phương pháp nào dưới đây không được phép áp dụng khi tính toán chi phí của sản phẩm:

Phương pháp kế toán chi phí dựa trên giá trị sản phẩm

Phương pháp kế toán chi phí dựa trên tỷ lệ trực tiếp

Phương pháp kế toán chi phí theo sản lượng thực tế

Phương pháp kế toán chi phí dựa trên tỷ lệ biến động

Câu 13:

Khi tính toán chi phí lương cho nhân viên làm việc trực tiếp, kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 621, Có TK 334

Nợ TK 622, Có TK 334

Nợ TK 627, Có TK 334

Nợ TK 632, Có TK 334

Câu 14:

Doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 622, Có TK 334

Nợ TK 335, Có TK 334

Nợ TK 335, Có TK 622

Nợ TK 334, Có TK 622

Câu 15:

Cơ sở chi phí của phân xưởng sản xuất là:

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Tất cả đều đúng

Câu 16:

Doanh nghiệp phân bổ chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất theo tỷ lệ hợp lý giữa các phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 621, Có TK 622

Nợ TK 621, Có TK 334

Nợ TK 622, Có TK 334

Nợ TK 334, Có TK 621

Câu 17:

Doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ nhà cung cấp trị giá 100 triệu đồng, bao gồm thuế GTGT 10%, kế toán ghi:

Nợ TK 152, Có TK 331, Có TK 3331

Nợ TK 152, Có TK 331, Có TK 333

Nợ TK 152, Có TK 111

Nợ TK 152, Có TK 111, Có TK 333

Câu 18:

Doanh nghiệp đã thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp bằng tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 152, Có TK 111

Nợ TK 111, Có TK 152

Nợ TK 111, Có TK 331

Nợ TK 331, Có TK 111

Câu 19:

Doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 334, Có TK 622

Nợ TK 334, Có TK 627

Nợ TK 335, Có TK 334

Nợ TK 334, Có TK 621

Câu 20:

Doanh thu bán hàng ghi nhận vào cuối kỳ, nếu khách hàng chưa thanh toán tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 131, Có TK 511

Nợ TK 131, Có TK 521

Nợ TK 131, Có TK 711

Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3331

Câu 21:

Khi doanh nghiệp chi trả lương cho nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 334, Có TK 111

Nợ TK 334, Có TK 331

Nợ TK 622, Có TK 334

Nợ TK 334, Có TK 627

Câu 22:

Doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm A với giá thành là 120 triệu đồng, sản phẩm B có giá thành 100 triệu đồng. Nếu tổng chi phí nguyên vật liệu là 220 triệu đồng và phân bổ theo sản lượng, sản phẩm A sẽ chịu chi phí nguyên vật liệu là:

110 triệu đồng

120 triệu đồng

140 triệu đồng

150 triệu đồng

Câu 23:

Nếu doanh nghiệp mua tài sản cố định và trả bằng tiền mặt, kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 111, Có TK 211

Nợ TK 211, Có TK 111

Nợ TK 111, Có TK 152

Nợ TK 211, Có TK 152

Câu 24:

Doanh nghiệp mua tài sản cố định với giá trị 200 triệu đồng, kế toán ghi nhận chi phí lắp đặt 10 triệu đồng. Tài sản được khấu hao trong 10 năm. Tổng giá trị tài sản để tính khấu hao là:

210 triệu đồng

200 triệu đồng

210 triệu đồng

220 triệu đồng

Câu 25:

Doanh nghiệp nhận được khoản thanh toán từ khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 131, Có TK 111

Nợ TK 111, Có TK 131

Nợ TK 331, Có TK 131

Nợ TK 131, Có TK 331

Câu 26:

Kết quả bán hàng được ghi nhận vào cuối kỳ, nếu chưa nhận được tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 131, Có TK 511

Nợ TK 331, Có TK 511

Nợ TK 131, Có TK 521

Nợ TK 131, Có TK 522

Câu 27:

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm và ghi nhận doanh thu, kế toán ghi:

Nợ TK 111, Có TK 511

Nợ TK 131, Có TK 511

Nợ TK 131, Có TK 511, có TK 3331

Nợ TK 111, Có TK 511

Câu 28:

Chi phí trả trước trong kỳ không có thuế GTGT sẽ được phân bổ như thế nào?

Nợ TK 142, Có TK 111

Nợ TK 142, Có TK 331

Nợ TK 142, Có TK 111

Nợ TK 142, Có TK 333

Câu 29:

Khi chi tiền mua nguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 152, Có TK 111

Nợ TK 111, Có TK 152

Nợ TK 152, Có TK 331

Nợ TK 152, Có TK 334

Câu 30:

Tài khoản nào dùng để ghi nhận chi phí của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất?

TK 621

TK 627

TK 622

TK 631

Scroll to top