Trắc nghiệm Kiểm toán căn bản chương 1 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kiểm toán căn bản
Trường: Đại học Phenikaa
Người ra đề: TS Nguyễn Thị Thuận
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Kiểm toán căn bản chương 1 2 là một trong những bài tập ôn tập môn Kiểm toán căn bản của trường Đại học Phenikaa. Bài tập này được biên soạn bởi TS Nguyễn Thị Thuận, một giảng viên dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán. Bài tập nhằm giúp sinh viên năm 3 thuộc ngành Kế toán – Kiểm toán củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản trong kiểm toán, đặc biệt tập trung vào nội dung chương 1 và chương 2 của môn học.

Những kiến thức chính trong đề thi bao gồm: các nguyên tắc kiểm toán, quá trình kiểm toán, cùng với vai trò và trách nhiệm của kiểm toán viên. Đây là những nội dung cốt lõi mà sinh viên cần nắm vững để có thể giải quyết bài tập này. Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay dưới đây nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Mục đích (mục tiêu) của kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính là

  • Phát hiện các gian, lận sai sót

  • Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý

  • Xác nhận độ tin cậy của Báo cáo tài chính

  • Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa để khắc phục, sửa chữa


2

Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán vớia

  • Chính phủ

  • Cơ quan thuế

  • Đơn vị khách hàng

  • Tất cả các trường hợp trên


3

Báo cáo tài chính có thể kiểm toán bởia

  • Kiểm toán viên nhà nước

  • Kiểm toán viên nội bộ đơn vị

  • Kiểm toán viên độc lập

  • Tất cả các trường hợp trên


4

Kiểm toán viên độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì

  • Không đảm bảo tính độc lập khách quan

  • Không đảm bảo tôn trọng bí mật của khách hàng

  • Rủi ro tiềm tàng của đơn vị khách hàng cao

  • Tất cả các trường hợp trên


5

Mục đích kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là

  • Ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa gian lận sai sót

  • Củng cố công tác quản lí đơn vị khách hàng

  • Xác nhận mức độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán

  • Tất cả các trường hợp trên


6

Cuộc kiểm toán độc lập có thể thực hiện bởia

  • Kiểm toán viên nhà nước

  • Kiểm toán viên nội bộ

  • Bất kì người nào có đủ kỹ năng và khả năng

  • Tất cả các trường hợp trên


7

Kiểm toán có thể được khắc hoạ rõ nét nhất qua các chức năng

  • Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý

  • Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý

  • Kiểm tra để tạo lập nền nếp tài chính kế toán

  • Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính


8

Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là

  • Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế

  • Các nhà đầu tư cần có thông tin trung thực để ra quyết định hướng đầu tư đúng đắn

  • Các nhà doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh

  • Gồm tất cả các câu trên


9

Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá

  • Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán

  • Tính hợp lý của các thông tin để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin được kiểm toán

  • Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra

  • Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ, của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động


10

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong khi thực hiện chức năng xác minh của Kiểm toán thì kiểm toán viên phải có trách nhiệm

  • Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong các báo cáo tài chính.

  • Phát hiện toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu

  • Phát hiện toàn bộ sai sót trọng yếu nhưng không phải phát hiện những gian lận trọng yếu

  • Ba câu đều sai


11

Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của

  • Kiểm toán hoạt động

  • Kiểm toán báo cáo tài chính

  • Kiểm toán tuân thủ

  • Không của loại hình nào trong ba loại trên


12

Mục đích của Kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá

  • Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của thực thể trên cơ sở những kế hoạch đặt ra.

  • Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động

  • Tình hình tài chính của đơn vị

  • Hiệu quả và hiệu năng của đơn vị được kiểm tra


13

Một cuộc Kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc Kiểm toán:

  • Báo cáo tài chính

  • Tuân thủ

  • Hoạt động

  • Tất cả các câu trên đều sai


14

Nếu Kiểm toán được phân thành Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại phải là

  • Lĩnh vực cụ thể

  • Đối tượng cụ thể

  • Quan hệ khách thể với chủ thể kiểm toán

  • Tổ chức bộ máy


15

Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là

  • Các chuẩn mực kiểm toán

  • Các chuẩn mực kế toán

  • Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán

  • Tất cả các câu trên đều đúng


16

Kiểm toán tuân thủ thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về sự tuân thủ của tổ chức được kiểm tra đối với

  • Luật pháp

  • Quy định và thể lệ

  • Tất cả các yếu tố trên


17

Kiểm toán tuân thủ còn được gọi dưới một tên nữa là

  • Kiểm toán BCTC

  • Kiểm toán tính quy tắc

  • Kiểm toán hoạt động

  • Kiểm toán báo cáo tài chính


18

Cụm từ “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. Vậy “khách thể kiểm toán” được sử dụng để đề cập đến

  • Người tiến hành công việc kiểm toán

  • Công ty kiểm toán

  • Các báo cáo tài chính của đơn vị

  • Các đơn vị được kiểm toán


19

Khách thể của Kiểm toán Nhà nước thường bao gồm

  • Các dự án, công trình do Ngân sách Nhà nước đầu tư

  • Các doanh nghiệp có phần vốn của Nhà nước; các tổ chức kinh tế; cơ quan quản lý của Nhà nước và các đoàn thể xã hội; và tài khoản cá nhân có nguồn từ Ngân sách Nhà nước

  • Các công ty tư nhân

  • Bao gồm tất cả những câu trên


20

Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là

  • Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý

  • Tính kinh tế của hoạt động quản lý

  • Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính

  • Bao gồm a và b


21

Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là:

  • Kiểm toán tuân thủ

  • Kiểm toán hoạt động

  • Kiểm toán tài chính

  • Lĩnh vực khác


22

Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là

  • Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

  • Bất cứ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân nào có yêu cầu

  • Các doanh nghiệp Nhà nước

  • Tất cả các câu trên đều đúng


23

Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán Nhà nước là

  • Kiểm toán tuân thủ

  • Kiểm toán hoạt động

  • Kiểm toán tài chính

  • Lĩnh vực khác


24

Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể Kiểm toán Nhà nước thì đó là mối quan hệ

  • Tự nguyện

  • Bắt buộc

  • Bình đẳng giữa bên mua và bên bán

  • Chủ – thợ


25

Tại Việt Nam và phần lớn các nước trên thế giới, khi tiến hành kiểm toán, người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị Kiểm toán là:

  • Kiểm toán Nhà nước

  • Kiểm toán độc lập

  • Kiểm toán nội bộ

  • Cả ba loại trên


26

Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động Kiểm toán độc lập là

  • Kiểm toán Nhà nước

  • Tổng Cục thuế

  • Bộ tài chính

  • Quốc hội


27

Khi nói tới cụm từ “khách hàng kiểm toán” thì bạn phải hiểu ngay đó là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của

  • Kiểm toán nội bộ

  • Kiểm toán Nhà nước

  • Kiểm toán độc lập

  • Cả ba loại trên


28

Tính độc lập của kiểm toán viên được đề cập cho

  • Kiểm toán độc lập

  • Kiểm toán nhà nước

  • Kiểm toán nội bộ

  • Kiểm toán báo cáo tài chính


29

Kiểm toán viên phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm mục đích

  • Có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

  • Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình

  • Kiến nghị với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

  • Tất cả các trường hợp trên


30

Báo cáo tài chính được xác nhận là đã phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu có nghĩa là

  • Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót nào

  • Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót trọng yếu nào

  • Không phải các trường hợp trên

  • Tất cả các trường hợp trên đều đúng

Trắc nghiệm Kiểm toán căn bản chương 1 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Mục đích (mục tiêu) của kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính là


2

Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán vớia


3

Báo cáo tài chính có thể kiểm toán bởia


4

Kiểm toán viên độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì


5

Mục đích kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là


6

Cuộc kiểm toán độc lập có thể thực hiện bởia


7

Kiểm toán có thể được khắc hoạ rõ nét nhất qua các chức năng


8

Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là


9

Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá


10

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong khi thực hiện chức năng xác minh của Kiểm toán thì kiểm toán viên phải có trách nhiệm


11

Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của


12

Mục đích của Kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá


13

Một cuộc Kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc Kiểm toán:


14

Nếu Kiểm toán được phân thành Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại phải là


15

Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là


16

Kiểm toán tuân thủ thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về sự tuân thủ của tổ chức được kiểm tra đối với


17

Kiểm toán tuân thủ còn được gọi dưới một tên nữa là


18

Cụm từ “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. Vậy “khách thể kiểm toán” được sử dụng để đề cập đến


19

Khách thể của Kiểm toán Nhà nước thường bao gồm


20

Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là


21

Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là:


22

Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là


23

Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán Nhà nước là


24

Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể Kiểm toán Nhà nước thì đó là mối quan hệ


25

Tại Việt Nam và phần lớn các nước trên thế giới, khi tiến hành kiểm toán, người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị Kiểm toán là:


26

Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động Kiểm toán độc lập là


27

Khi nói tới cụm từ “khách hàng kiểm toán” thì bạn phải hiểu ngay đó là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của


28

Tính độc lập của kiểm toán viên được đề cập cho


29

Kiểm toán viên phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm mục đích


30

Báo cáo tài chính được xác nhận là đã phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu có nghĩa là


Trắc nghiệm Kiểm toán căn bản chương 1 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Kiểm toán căn bản chương 1 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Kiểm toán căn bản chương 1 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Mục đích (mục tiêu) của kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính là

Phát hiện các gian, lận sai sót

Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý

Xác nhận độ tin cậy của Báo cáo tài chính

Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa để khắc phục, sửa chữa

Câu 2:

Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán vớia

Chính phủ

Cơ quan thuế

Đơn vị khách hàng

Tất cả các trường hợp trên

Câu 3:

Báo cáo tài chính có thể kiểm toán bởia

Kiểm toán viên nhà nước

Kiểm toán viên nội bộ đơn vị

Kiểm toán viên độc lập

Tất cả các trường hợp trên

Câu 4:

Kiểm toán viên độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì

Không đảm bảo tính độc lập khách quan

Không đảm bảo tôn trọng bí mật của khách hàng

Rủi ro tiềm tàng của đơn vị khách hàng cao

Tất cả các trường hợp trên

Câu 5:

Mục đích kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là

Ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa gian lận sai sót

Củng cố công tác quản lí đơn vị khách hàng

Xác nhận mức độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán

Tất cả các trường hợp trên

Câu 6:

Cuộc kiểm toán độc lập có thể thực hiện bởia

Kiểm toán viên nhà nước

Kiểm toán viên nội bộ

Bất kì người nào có đủ kỹ năng và khả năng

Tất cả các trường hợp trên

Câu 7:

Kiểm toán có thể được khắc hoạ rõ nét nhất qua các chức năng

Soát xét và điều chỉnh hoạt động quản lý

Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý

Kiểm tra để tạo lập nền nếp tài chính kế toán

Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính

Câu 8:

Kiểm toán tạo nên niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán. Những người quan tâm ở đây là

Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Các nhà đầu tư cần có thông tin trung thực để ra quyết định hướng đầu tư đúng đắn

Các nhà doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh

Gồm tất cả các câu trên

Câu 9:

Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào việc đánh giá

Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán

Tính hợp lý của các thông tin để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin được kiểm toán

Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra

Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ, của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động

Câu 10:

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong khi thực hiện chức năng xác minh của Kiểm toán thì kiểm toán viên phải có trách nhiệm

Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong các báo cáo tài chính.

Phát hiện toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu

Phát hiện toàn bộ sai sót trọng yếu nhưng không phải phát hiện những gian lận trọng yếu

Ba câu đều sai

Câu 11:

Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán tuân thủ

Không của loại hình nào trong ba loại trên

Câu 12:

Mục đích của Kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá

Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của thực thể trên cơ sở những kế hoạch đặt ra.

Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động

Tình hình tài chính của đơn vị

Hiệu quả và hiệu năng của đơn vị được kiểm tra

Câu 13:

Một cuộc Kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là một cuộc Kiểm toán:

Báo cáo tài chính

Tuân thủ

Hoạt động

Tất cả các câu trên đều sai

Câu 14:

Nếu Kiểm toán được phân thành Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ thì tiêu chí phân loại phải là

Lĩnh vực cụ thể

Đối tượng cụ thể

Quan hệ khách thể với chủ thể kiểm toán

Tổ chức bộ máy

Câu 15:

Trong khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, thước đo đúng sai của báo cáo tài chính là

Các chuẩn mực kiểm toán

Các chuẩn mực kế toán

Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 16:

Kiểm toán tuân thủ thực hiện việc kiểm tra và báo cáo về sự tuân thủ của tổ chức được kiểm tra đối với

Luật pháp

Quy định và thể lệ

Tất cả các yếu tố trên

Câu 17:

Kiểm toán tuân thủ còn được gọi dưới một tên nữa là

Kiểm toán BCTC

Kiểm toán tính quy tắc

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán báo cáo tài chính

Câu 18:

Cụm từ “khách thể kiểm toán” được sử dụng trong quản lý và chuyên ngành kiểm toán. Vậy “khách thể kiểm toán” được sử dụng để đề cập đến

Người tiến hành công việc kiểm toán

Công ty kiểm toán

Các báo cáo tài chính của đơn vị

Các đơn vị được kiểm toán

Câu 19:

Khách thể của Kiểm toán Nhà nước thường bao gồm

Các dự án, công trình do Ngân sách Nhà nước đầu tư

Các doanh nghiệp có phần vốn của Nhà nước; các tổ chức kinh tế; cơ quan quản lý của Nhà nước và các đoàn thể xã hội; và tài khoản cá nhân có nguồn từ Ngân sách Nhà nước

Các công ty tư nhân

Bao gồm tất cả những câu trên

Câu 20:

Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán hoạt động là

Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý

Tính kinh tế của hoạt động quản lý

Tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính

Bao gồm a và b

Câu 21:

Lĩnh vực đặc trưng nhất của kiểm toán viên độc lập là:

Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán tài chính

Lĩnh vực khác

Câu 22:

Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

Bất cứ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân nào có yêu cầu

Các doanh nghiệp Nhà nước

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 23:

Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán Nhà nước là

Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán tài chính

Lĩnh vực khác

Câu 24:

Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể Kiểm toán Nhà nước thì đó là mối quan hệ

Tự nguyện

Bắt buộc

Bình đẳng giữa bên mua và bên bán

Chủ – thợ

Câu 25:

Tại Việt Nam và phần lớn các nước trên thế giới, khi tiến hành kiểm toán, người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị Kiểm toán là:

Kiểm toán Nhà nước

Kiểm toán độc lập

Kiểm toán nội bộ

Cả ba loại trên

Câu 26:

Tại Việt Nam hiện nay, cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động Kiểm toán độc lập là

Kiểm toán Nhà nước

Tổng Cục thuế

Bộ tài chính

Quốc hội

Câu 27:

Khi nói tới cụm từ “khách hàng kiểm toán” thì bạn phải hiểu ngay đó là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của

Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán Nhà nước

Kiểm toán độc lập

Cả ba loại trên

Câu 28:

Tính độc lập của kiểm toán viên được đề cập cho

Kiểm toán độc lập

Kiểm toán nhà nước

Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán báo cáo tài chính

Câu 29:

Kiểm toán viên phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm mục đích

Có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình

Kiến nghị với các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý đối với chủ doanh nghiệp

Tất cả các trường hợp trên

Câu 30:

Báo cáo tài chính được xác nhận là đã phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu có nghĩa là

Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót nào

Báo cáo tài chính không còn tồn tại bất cứ sai sót trọng yếu nào

Không phải các trường hợp trên

Tất cả các trường hợp trên đều đúng

Scroll to top