Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 2 của Trường Đại học Thăng Long

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 44 câu
Thời gian: 90 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kinh tế học đại cương
Trường: Đại học Thăng Long
Người ra đề: TS Lê Thị Kim Chung
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Ôn tập
Đối tượng: Sinh viên ngành kinh tế học đại cương

Hc phn Kinh tế học đại cương là sự kết hp mt s kiến thức cơ bản ca kinh tế hc vi mô và vĩ mô để giúp sinh viên – những người mi làm quen vi cách thức tư duy như những  nhà kinh tế hc có thhiu, tphân tích và đánh giá các vấn đề kinh tế đơn giản. Câu hỏi trắc nghiệm Trắc nghiệm kinh tế học đại cương đại học Thăng Long chương 2 vi lý thuyết v cung, cu, h s co giãn, ảnh hưởng ca việc đánh thuếđến thtrường cùng vi mt schtiêu cơ bn ca kinh tếvĩ mô như GDP, tăng trưởng kinh tế, lm phát, tht nghip và thtrường vn, sinh viên s có s hiu biết đầy đủhơn vềcơ chế vn hành ca nn kinh tế và vai trò cchính ph trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các câu hỏi được biên soạn mới nhất vào năm 2023 bởi các giảng viên của Trường Đại học Thăng Long.

Chương 2: Cung cầu và sự vận hành của thị trường

Câu 1: Luật cầu nói rằng:
A. Khi giá tăng, lượng cầu tăng.
B. Khi giá giảm, lượng cầu tăng.
C. Khi giá giảm, lượng cầu giảm.
D. Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

Câu 2: Đường cầu dốc xuống từ trái sang phải vì:
A. Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.
B. Người tiêu dùng có thu nhập tăng.
C. Chi phí sản xuất giảm.
D. Giá các hàng hóa thay thế tăng.

Câu 3: Đường cung có xu hướng dốc lên từ trái sang phải vì:
A. Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.
B. Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.
C. Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.
D. Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

Câu 4: Tăng cầu trong khi cung không đổi sẽ dẫn đến:
A. Giá tăng, lượng cung giảm.
B. Giá giảm, lượng cầu tăng.
C. Giá tăng, lượng cầu tăng.
D. Giá tăng, lượng cung không đổi.

Câu 5: Tăng cung trong khi cầu không đổi sẽ dẫn đến:
A. Giá tăng, lượng cầu giảm.
B. Giá giảm, lượng cung tăng.
C. Giá giảm, lượng cầu tăng.
D. Giá giảm, lượng cung không đổi.

Câu 6: Một sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải?
A. Thu nhập người tiêu dùng giảm.
B. Giá của hàng hóa thay thế giảm.
C. Giá của hàng hóa bổ sung giảm.
D. Công nghệ sản xuất được cải thiện.

Câu 7: Cung sẽ dịch chuyển sang phải khi nào?
A. Chi phí sản xuất giảm.
B. Chi phí sản xuất tăng.
C. Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.
D. Giá nguyên liệu tăng.

Câu 8: Giá trần là:
A. Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.
B. Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.
C. Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.
D. Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

Câu 9: Giá sàn là:
A. Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.
B. Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.
C. Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.
D. Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

Câu 10: Sự thiếu hụt hàng hóa xảy ra khi:
A. Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.
B. Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.
C. Cung vượt cầu.
D. Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

Câu 11: Cung và cầu gặp nhau tại điểm cân bằng khi:
A. Lượng cung bằng lượng cầu.
B. Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.
C. Lượng cung vượt lượng cầu.
D. Cung giảm, cầu tăng.

Câu 12: Nếu cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng sẽ:
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Không đổi.
D. Không xác định được.

Câu 13: Nếu cầu giảm và cung không đổi, lượng cân bằng sẽ:
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Không đổi.
D. Không xác định được.

Câu 14: Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang trái?
A. Sự phát triển của công nghệ sản xuất.
B. Chi phí nguyên liệu tăng.
C. Thuế nhà nước giảm.
D. Giá hàng hóa thay thế tăng.

Câu 15: Chính phủ áp dụng giá trần nhằm:
A. Đảm bảo giá cả không quá cao.
B. Đảm bảo giá cả không quá thấp.
C. Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.
D. Đảm bảo cung vượt cầu.

Câu 16: Khi chính phủ đặt giá trần dưới mức giá cân bằng, hậu quả có thể là:
A. Thừa cung.
B. Thiếu hụt hàng hóa.
C. Giá cả không đổi.
D. Sản xuất tăng.

Câu 17: Giá sàn thường được áp dụng để:
A. Hỗ trợ nhà sản xuất.
B. Bảo vệ người tiêu dùng.
C. Đảm bảo sự ổn định của thị trường.
D. Giảm thiểu sự cạnh tranh.

Câu 18: Một trong những tác động của việc áp dụng giá sàn là:
A. Thừa cung.
B. Thiếu cung.
C. Tăng cầu.
D. Giảm giá.

Câu 19: Trong trường hợp giá sàn cao hơn giá cân bằng, điều gì xảy ra?
A. Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.
B. Lượng cung vượt quá lượng cầu.
C. Lượng cầu vượt quá lượng cung.
D. Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

Câu 20: Khi cung và cầu đều tăng, điều gì sẽ xảy ra với lượng cân bằng?
A. Lượng cân bằng chắc chắn tăng.
B. Lượng cân bằng chắc chắn giảm.
C. Lượng cân bằng không thay đổi.
D. Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

Câu 21: Một chính sách trợ cấp đối với một mặt hàng sẽ:
A. Làm tăng giá mặt hàng đó.
B. Làm giảm giá mặt hàng đó.
C. Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.
D. Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

Câu 22: Một chính sách thuế đánh vào sản xuất sẽ:
A. Làm giảm cung hàng hóa.
B. Làm tăng cung hàng hóa.
C. Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.
D. Làm tăng cầu hàng hóa.

Câu 23: Khi chính phủ áp dụng giá sàn cho một sản phẩm nông nghiệp, điều gì có thể xảy ra?
A. Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.
B. Giá sản phẩm sẽ giảm.
C. Thị trường sẽ không có sản phẩm.
D. Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

Câu 24: Tăng thuế tiêu thụ đối với một mặt hàng sẽ:
A. Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.
B. Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.
C. Không ảnh hưởng đến giá bán.
D. Làm tăng cung hàng hóa.

Câu 25: Một yếu tố nào dưới đây sẽ làm cầu dịch chuyển sang trái?
A. Thu nhập giảm.
B. Thu nhập tăng.
C. Giá hàng hóa thay thế tăng.
D. Giá hàng hóa bổ sung giảm.

Câu 26: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với hàng hóa nào sau đây có thể giảm?
A. Hàng hóa thông thường.
B. Hàng hóa cấp thấp.
C. Hàng hóa xa xỉ.
D. Hàng hóa thay thế.

Câu 27: Sự thay đổi nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang phải?
A. Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.
B. Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.
C. Tăng chi phí sản xuất.
D. Thiên tai xảy ra.

Câu 28: Đối với một hàng hóa xa xỉ, khi giá tăng, lượng cầu sẽ:
A. Giảm mạnh.
B. Giảm ít.
C. Tăng.
D. Không đổi.

Câu 29: Tình trạng nào dưới đây cho thấy một thị trường đang hoạt động không hiệu quả?
A. Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.
B. Cung và cầu đều tăng.
C. Giá cả không biến động.
D. Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

Câu 30: Chính sách trợ cấp của chính phủ thường được áp dụng để:
A. Hỗ trợ người sản xuất.
B. Bảo vệ người tiêu dùng.
C. Giảm giá hàng hóa.
D. Tăng thuế.

Câu 31: Một thị trường có mức độ cạnh tranh cao sẽ dẫn đến:
A. Giá cả thấp hơn.
B. Giá cả cao hơn.
C. Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.
D. Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Câu 32: Tác động chính của một chính sách thuế quan là:
A. Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.
B. Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.
C. Làm giảm cung trong nước.
D. Làm tăng cầu trong nước.

Câu 33: Khi chính phủ áp dụng thuế nhập khẩu, điều gì có thể xảy ra với giá trong nước?
A. Giá trong nước tăng.
B. Giá trong nước giảm.
C. Không ảnh hưởng đến giá trong nước.
D. Giá hàng nhập khẩu giảm.

Câu 34: Nếu chính phủ trợ cấp cho một ngành công nghiệp, điều gì có thể xảy ra?
A. Lượng cung tăng.
B. Lượng cung giảm.
C. Lượng cầu tăng.
D. Lượng cầu giảm.

Câu 35: Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cầu đối với một sản phẩm dịch chuyển sang phải?
A. Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.
B. Giá hàng hóa thay thế giảm.
C. Thu nhập giảm.
D. Sản phẩm bị lỗi thời.

Câu 36: Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả được quyết định bởi:
A. Sự tương tác giữa cung và cầu.
B. Các doanh nghiệp lớn.
C. Chính phủ.
D. Các ngân hàng trung ương.

Câu 37: Khi một sản phẩm trở nên phổ biến và có nhiều người tiêu dùng hơn, điều gì sẽ xảy ra với cầu?
A. Cầu tăng.
B. Cầu giảm.
C. Cầu không đổi.
D. Giá sản phẩm giảm.

Câu 38: Một chính sách khuyến khích xuất khẩu có thể dẫn đến:
A. Tăng lượng xuất khẩu.
B. Giảm lượng xuất khẩu.
C. Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.
D. Giảm lượng cầu trong nước.

Câu 39: Khi giá nguyên liệu sản xuất giảm, điều gì sẽ xảy ra với cung?
A. Cung tăng.
B. Cung giảm.
C. Cung không đổi.
D. Cầu giảm.

Câu 40: Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?
A. Tăng giá để cân bằng cung cầu.
B. Giảm giá để tăng lượng cầu.
C. Giảm cung hàng hóa.
D. Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

  • Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

  • Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

  • Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

  • Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Giá các hàng hóa thay thế tăng.

  • Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

  • Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

  • Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

  • Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

  • Giá tăng, lượng cung giảm.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cung không đổi.

  • Giá tăng, lượng cầu giảm.

  • Giá giảm, lượng cung tăng.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá giảm, lượng cung không đổi.

  • Thu nhập người tiêu dùng giảm.

  • Giá của hàng hóa thay thế giảm.

  • Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

  • Công nghệ sản xuất được cải thiện.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Chi phí sản xuất tăng.

  • Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

  • Giá nguyên liệu tăng.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

  • Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

  • Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

  • Cung vượt cầu.

  • Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

  • Lượng cung bằng lượng cầu.

  • Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

  • Lượng cung vượt lượng cầu.

  • Cung giảm, cầu tăng.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

  • Chi phí nguyên liệu tăng.

  • Thuế nhà nước giảm.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Đảm bảo giá cả không quá cao.

  • Đảm bảo giá cả không quá thấp.

  • Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

  • Đảm bảo cung vượt cầu.

  • Thừa cung.

  • Thiếu hụt hàng hóa.

  • Giá cả không đổi.

  • Sản xuất tăng.

  • Hỗ trợ nhà sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

  • Giảm thiểu sự cạnh tranh.

  • Thừa cung.

  • Thiếu cung.

  • Tăng cầu.

  • Giảm giá.

  • Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

  • Lượng cung vượt quá lượng cầu.

  • Lượng cầu vượt quá lượng cung.

  • Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

  • Lượng cân bằng không thay đổi.

  • Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

  • Làm tăng giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm giá mặt hàng đó.

  • Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

  • Làm giảm cung hàng hóa.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

  • Làm tăng cầu hàng hóa.

  • Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

  • Giá sản phẩm sẽ giảm.

  • Thị trường sẽ không có sản phẩm.

  • Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

  • Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

  • Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

  • Không ảnh hưởng đến giá bán.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Thu nhập giảm.

  • Thu nhập tăng.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Giá hàng hóa bổ sung giảm.

  • Hàng hóa thông thường.

  • Hàng hóa cấp thấp.

  • Hàng hóa xa xỉ.

  • Hàng hóa thay thế.

  • Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng chi phí sản xuất.

  • Thiên tai xảy ra.

  • Giảm mạnh.

  • Giảm ít.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

  • Cung và cầu đều tăng.

  • Giá cả không biến động.

  • Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

  • Hỗ trợ người sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Giảm giá hàng hóa.

  • Tăng thuế.

  • Giá cả thấp hơn.

  • Giá cả cao hơn.

  • Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

  • Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

  • Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

  • Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

  • Làm giảm cung trong nước.

  • Làm tăng cầu trong nước.

  • Giá trong nước tăng.

  • Giá trong nước giảm.

  • Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

  • Giá hàng nhập khẩu giảm.

  • Lượng cung tăng.

  • Lượng cung giảm.

  • Lượng cầu tăng.

  • Lượng cầu giảm.

  • Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

  • Giá hàng hóa thay thế giảm.

  • Thu nhập giảm.

  • Sản phẩm bị lỗi thời.

  • Sự tương tác giữa cung và cầu.

  • Các doanh nghiệp lớn.

  • Chính phủ.

  • Các ngân hàng trung ương.

  • Cầu tăng.

  • Cầu giảm.

  • Cầu không đổi.

  • Giá sản phẩm giảm.

  • Tăng lượng xuất khẩu.

  • Giảm lượng xuất khẩu.

  • Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

  • Giảm lượng cầu trong nước.

  • Cung tăng.

  • Cung giảm.

  • Cung không đổi.

  • Cầu giảm.

  • Tăng giá để cân bằng cung cầu.

  • Giảm giá để tăng lượng cầu.

  • Giảm cung hàng hóa.

  • Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.


2

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

  • Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

  • Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

  • Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

  • Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Giá các hàng hóa thay thế tăng.

  • Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

  • Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

  • Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

  • Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

  • Giá tăng, lượng cung giảm.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cung không đổi.

  • Giá tăng, lượng cầu giảm.

  • Giá giảm, lượng cung tăng.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá giảm, lượng cung không đổi.

  • Thu nhập người tiêu dùng giảm.

  • Giá của hàng hóa thay thế giảm.

  • Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

  • Công nghệ sản xuất được cải thiện.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Chi phí sản xuất tăng.

  • Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

  • Giá nguyên liệu tăng.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

  • Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

  • Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

  • Cung vượt cầu.

  • Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

  • Lượng cung bằng lượng cầu.

  • Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

  • Lượng cung vượt lượng cầu.

  • Cung giảm, cầu tăng.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

  • Chi phí nguyên liệu tăng.

  • Thuế nhà nước giảm.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Đảm bảo giá cả không quá cao.

  • Đảm bảo giá cả không quá thấp.

  • Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

  • Đảm bảo cung vượt cầu.

  • Thừa cung.

  • Thiếu hụt hàng hóa.

  • Giá cả không đổi.

  • Sản xuất tăng.

  • Hỗ trợ nhà sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

  • Giảm thiểu sự cạnh tranh.

  • Thừa cung.

  • Thiếu cung.

  • Tăng cầu.

  • Giảm giá.

  • Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

  • Lượng cung vượt quá lượng cầu.

  • Lượng cầu vượt quá lượng cung.

  • Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

  • Lượng cân bằng không thay đổi.

  • Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

  • Làm tăng giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm giá mặt hàng đó.

  • Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

  • Làm giảm cung hàng hóa.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

  • Làm tăng cầu hàng hóa.

  • Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

  • Giá sản phẩm sẽ giảm.

  • Thị trường sẽ không có sản phẩm.

  • Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

  • Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

  • Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

  • Không ảnh hưởng đến giá bán.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Thu nhập giảm.

  • Thu nhập tăng.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Giá hàng hóa bổ sung giảm.

  • Hàng hóa thông thường.

  • Hàng hóa cấp thấp.

  • Hàng hóa xa xỉ.

  • Hàng hóa thay thế.

  • Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng chi phí sản xuất.

  • Thiên tai xảy ra.

  • Giảm mạnh.

  • Giảm ít.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

  • Cung và cầu đều tăng.

  • Giá cả không biến động.

  • Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

  • Hỗ trợ người sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Giảm giá hàng hóa.

  • Tăng thuế.

  • Giá cả thấp hơn.

  • Giá cả cao hơn.

  • Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

  • Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

  • Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

  • Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

  • Làm giảm cung trong nước.

  • Làm tăng cầu trong nước.

  • Giá trong nước tăng.

  • Giá trong nước giảm.

  • Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

  • Giá hàng nhập khẩu giảm.

  • Lượng cung tăng.

  • Lượng cung giảm.

  • Lượng cầu tăng.

  • Lượng cầu giảm.

  • Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

  • Giá hàng hóa thay thế giảm.

  • Thu nhập giảm.

  • Sản phẩm bị lỗi thời.

  • Sự tương tác giữa cung và cầu.

  • Các doanh nghiệp lớn.

  • Chính phủ.

  • Các ngân hàng trung ương.

  • Cầu tăng.

  • Cầu giảm.

  • Cầu không đổi.

  • Giá sản phẩm giảm.

  • Tăng lượng xuất khẩu.

  • Giảm lượng xuất khẩu.

  • Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

  • Giảm lượng cầu trong nước.

  • Cung tăng.

  • Cung giảm.

  • Cung không đổi.

  • Cầu giảm.

  • Tăng giá để cân bằng cung cầu.

  • Giảm giá để tăng lượng cầu.

  • Giảm cung hàng hóa.

  • Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.


3

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

  • Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

  • Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

  • Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

  • Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Giá các hàng hóa thay thế tăng.

  • Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

  • Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

  • Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

  • Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

  • Giá tăng, lượng cung giảm.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cung không đổi.

  • Giá tăng, lượng cầu giảm.

  • Giá giảm, lượng cung tăng.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá giảm, lượng cung không đổi.

  • Thu nhập người tiêu dùng giảm.

  • Giá của hàng hóa thay thế giảm.

  • Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

  • Công nghệ sản xuất được cải thiện.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Chi phí sản xuất tăng.

  • Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

  • Giá nguyên liệu tăng.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

  • Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

  • Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

  • Cung vượt cầu.

  • Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

  • Lượng cung bằng lượng cầu.

  • Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

  • Lượng cung vượt lượng cầu.

  • Cung giảm, cầu tăng.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

  • Chi phí nguyên liệu tăng.

  • Thuế nhà nước giảm.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Đảm bảo giá cả không quá cao.

  • Đảm bảo giá cả không quá thấp.

  • Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

  • Đảm bảo cung vượt cầu.

  • Thừa cung.

  • Thiếu hụt hàng hóa.

  • Giá cả không đổi.

  • Sản xuất tăng.

  • Hỗ trợ nhà sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

  • Giảm thiểu sự cạnh tranh.

  • Thừa cung.

  • Thiếu cung.

  • Tăng cầu.

  • Giảm giá.

  • Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

  • Lượng cung vượt quá lượng cầu.

  • Lượng cầu vượt quá lượng cung.

  • Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

  • Lượng cân bằng không thay đổi.

  • Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

  • Làm tăng giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm giá mặt hàng đó.

  • Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

  • Làm giảm cung hàng hóa.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

  • Làm tăng cầu hàng hóa.

  • Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

  • Giá sản phẩm sẽ giảm.

  • Thị trường sẽ không có sản phẩm.

  • Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

  • Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

  • Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

  • Không ảnh hưởng đến giá bán.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Thu nhập giảm.

  • Thu nhập tăng.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Giá hàng hóa bổ sung giảm.

  • Hàng hóa thông thường.

  • Hàng hóa cấp thấp.

  • Hàng hóa xa xỉ.

  • Hàng hóa thay thế.

  • Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng chi phí sản xuất.

  • Thiên tai xảy ra.

  • Giảm mạnh.

  • Giảm ít.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

  • Cung và cầu đều tăng.

  • Giá cả không biến động.

  • Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

  • Hỗ trợ người sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Giảm giá hàng hóa.

  • Tăng thuế.

  • Giá cả thấp hơn.

  • Giá cả cao hơn.

  • Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

  • Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

  • Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

  • Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

  • Làm giảm cung trong nước.

  • Làm tăng cầu trong nước.

  • Giá trong nước tăng.

  • Giá trong nước giảm.

  • Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

  • Giá hàng nhập khẩu giảm.

  • Lượng cung tăng.

  • Lượng cung giảm.

  • Lượng cầu tăng.

  • Lượng cầu giảm.

  • Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

  • Giá hàng hóa thay thế giảm.

  • Thu nhập giảm.

  • Sản phẩm bị lỗi thời.

  • Sự tương tác giữa cung và cầu.

  • Các doanh nghiệp lớn.

  • Chính phủ.

  • Các ngân hàng trung ương.

  • Cầu tăng.

  • Cầu giảm.

  • Cầu không đổi.

  • Giá sản phẩm giảm.

  • Tăng lượng xuất khẩu.

  • Giảm lượng xuất khẩu.

  • Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

  • Giảm lượng cầu trong nước.

  • Cung tăng.

  • Cung giảm.

  • Cung không đổi.

  • Cầu giảm.

  • Tăng giá để cân bằng cung cầu.

  • Giảm giá để tăng lượng cầu.

  • Giảm cung hàng hóa.

  • Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.


4

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

  • Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

  • Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

  • Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

  • Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Giá các hàng hóa thay thế tăng.

  • Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

  • Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

  • Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

  • Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

  • Giá tăng, lượng cung giảm.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cung không đổi.

  • Giá tăng, lượng cầu giảm.

  • Giá giảm, lượng cung tăng.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá giảm, lượng cung không đổi.

  • Thu nhập người tiêu dùng giảm.

  • Giá của hàng hóa thay thế giảm.

  • Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

  • Công nghệ sản xuất được cải thiện.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Chi phí sản xuất tăng.

  • Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

  • Giá nguyên liệu tăng.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

  • Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

  • Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

  • Cung vượt cầu.

  • Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

  • Lượng cung bằng lượng cầu.

  • Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

  • Lượng cung vượt lượng cầu.

  • Cung giảm, cầu tăng.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.

  • Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

  • Chi phí nguyên liệu tăng.

  • Thuế nhà nước giảm.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Đảm bảo giá cả không quá cao.

  • Đảm bảo giá cả không quá thấp.

  • Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

  • Đảm bảo cung vượt cầu.

  • Thừa cung.

  • Thiếu hụt hàng hóa.

  • Giá cả không đổi.

  • Sản xuất tăng.

  • Hỗ trợ nhà sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

  • Giảm thiểu sự cạnh tranh.

  • Thừa cung.

  • Thiếu cung.

  • Tăng cầu.

  • Giảm giá.

  • Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

  • Lượng cung vượt quá lượng cầu.

  • Lượng cầu vượt quá lượng cung.

  • Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

  • Lượng cân bằng không thay đổi.

  • Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

  • Làm tăng giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm giá mặt hàng đó.

  • Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

  • Làm giảm cung hàng hóa.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

  • Làm tăng cầu hàng hóa.

  • Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

  • Giá sản phẩm sẽ giảm.

  • Thị trường sẽ không có sản phẩm.

  • Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

  • Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

  • Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

  • Không ảnh hưởng đến giá bán.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Thu nhập giảm.

  • Thu nhập tăng.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Giá hàng hóa bổ sung giảm.

  • Hàng hóa thông thường.

  • Hàng hóa cấp thấp.

  • Hàng hóa xa xỉ.

  • Hàng hóa thay thế.

  • Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng chi phí sản xuất.

  • Thiên tai xảy ra.

  • Giảm mạnh.

  • Giảm ít.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

  • Cung và cầu đều tăng.

  • Giá cả không biến động.

  • Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

  • Hỗ trợ người sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Giảm giá hàng hóa.

  • Tăng thuế.

  • Giá cả thấp hơn.

  • Giá cả cao hơn.

  • Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

  • Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

  • Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

  • Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

  • Làm giảm cung trong nước.

  • Làm tăng cầu trong nước.

  • Giá trong nước tăng.

  • Giá trong nước giảm.

  • Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

  • Giá hàng nhập khẩu giảm.

  • Lượng cung tăng.

  • Lượng cung giảm.

  • Lượng cầu tăng.

  • Lượng cầu giảm.

  • Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

  • Giá hàng hóa thay thế giảm.

  • Thu nhập giảm.

  • Sản phẩm bị lỗi thời.

  • Sự tương tác giữa cung và cầu.

  • Các doanh nghiệp lớn.

  • Chính phủ.

  • Các ngân hàng trung ương.

  • Cầu tăng.

  • Cầu giảm.

  • Cầu không đổi.

  • Giá sản phẩm giảm.

  • Tăng lượng xuất khẩu.

  • Giảm lượng xuất khẩu.

  • Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

  • Giảm lượng cầu trong nước.

  • Cung tăng.

  • Cung giảm.

  • Cung không đổi.

  • Cầu giảm.

  • Tăng giá để cân bằng cung cầu.

  • Giảm giá để tăng lượng cầu.

  • Giảm cung hàng hóa.

  • Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.


5

Luật cầu nói rằng:

  • Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

  • Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.


6

Đường cầu dốc xuống từ trái sang phải vì:

  • Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

  • Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Giá các hàng hóa thay thế tăng.


7

Đường cung có xu hướng dốc lên từ trái sang phải vì:

  • Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

  • Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

  • Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

  • Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.


8

Tăng cầu trong khi cung không đổi sẽ dẫn đến:

  • Giá tăng, lượng cung giảm.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cầu tăng.

  • Giá tăng, lượng cung không đổi.


9

Tăng cung trong khi cầu không đổi sẽ dẫn đến:

  • Giá tăng, lượng cầu giảm.

  • Giá giảm, lượng cung tăng.

  • Giá giảm, lượng cầu tăng.

  • Giá giảm, lượng cung không đổi.


10

Một sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải?

  • Thu nhập người tiêu dùng giảm.

  • Giá của hàng hóa thay thế giảm.

  • Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

  • Công nghệ sản xuất được cải thiện.


11

Cung sẽ dịch chuyển sang phải khi nào?

  • Chi phí sản xuất giảm.

  • Chi phí sản xuất tăng.

  • Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

  • Giá nguyên liệu tăng.


12

Giá trần là:

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.


13

Giá sàn là:

  • Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

  • Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

  • Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.


14

Sự thiếu hụt hàng hóa xảy ra khi:

  • Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

  • Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

  • Cung vượt cầu.

  • Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.


15

Cung và cầu gặp nhau tại điểm cân bằng khi:

  • Lượng cung bằng lượng cầu.

  • Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

  • Lượng cung vượt lượng cầu.

  • Cung giảm, cầu tăng.


16

Nếu cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng sẽ:

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.


17

Nếu cầu giảm và cung không đổi, lượng cân bằng sẽ:

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Không xác định được.


18

Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang trái?

  • Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

  • Chi phí nguyên liệu tăng.

  • Thuế nhà nước giảm.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.


19

Chính phủ áp dụng giá trần nhằm:

  • Đảm bảo giá cả không quá cao.

  • Đảm bảo giá cả không quá thấp.

  • Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

  • Đảm bảo cung vượt cầu.


20

Khi chính phủ đặt giá trần dưới mức giá cân bằng, hậu quả có thể là:

  • Thừa cung.

  • Thiếu hụt hàng hóa.

  • Giá cả không đổi.

  • Sản xuất tăng.


21

Giá sàn thường được áp dụng để:

  • Hỗ trợ nhà sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

  • Giảm thiểu sự cạnh tranh.


22

Một trong những tác động của việc áp dụng giá sàn là:

  • Thừa cung.

  • Thiếu cung.

  • Tăng cầu.

  • Giảm giá.


23

Trong trường hợp giá sàn cao hơn giá cân bằng, điều gì xảy ra?

  • Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

  • Lượng cung vượt quá lượng cầu.

  • Lượng cầu vượt quá lượng cung.

  • Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.


24

Khi cung và cầu đều tăng, điều gì sẽ xảy ra với lượng cân bằng?

  • Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

  • Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

  • Lượng cân bằng không thay đổi.

  • Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.


25

Một chính sách trợ cấp đối với một mặt hàng sẽ:

  • Làm tăng giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm giá mặt hàng đó.

  • Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

  • Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.


26

Một chính sách thuế đánh vào sản xuất sẽ:

  • Làm giảm cung hàng hóa.

  • Làm tăng cung hàng hóa.

  • Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

  • Làm tăng cầu hàng hóa.


27

Khi chính phủ áp dụng giá sàn cho một sản phẩm nông nghiệp, điều gì có thể xảy ra?

  • Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

  • Giá sản phẩm sẽ giảm.

  • Thị trường sẽ không có sản phẩm.

  • Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.


28

Tăng thuế tiêu thụ đối với một mặt hàng sẽ:

  • Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

  • Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

  • Không ảnh hưởng đến giá bán.

  • Làm tăng cung hàng hóa.


29

Một yếu tố nào dưới đây sẽ làm cầu dịch chuyển sang trái?

  • Thu nhập giảm.

  • Thu nhập tăng.

  • Giá hàng hóa thay thế tăng.

  • Giá hàng hóa bổ sung giảm.


30

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với hàng hóa nào sau đây có thể giảm?

  • Hàng hóa thông thường.

  • Hàng hóa cấp thấp.

  • Hàng hóa xa xỉ.

  • Hàng hóa thay thế.


31

Sự thay đổi nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang phải?

  • Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

  • Tăng chi phí sản xuất.

  • Thiên tai xảy ra.


32

Đối với một hàng hóa xa xỉ, khi giá tăng, lượng cầu sẽ:

  • Giảm mạnh.

  • Giảm ít.

  • Tăng.

  • Không đổi.


33

Tình trạng nào dưới đây cho thấy một thị trường đang hoạt động không hiệu quả?

  • Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

  • Cung và cầu đều tăng.

  • Giá cả không biến động.

  • Người tiêu dùng không mua hàng hóa.


34

Chính sách trợ cấp của chính phủ thường được áp dụng để:

  • Hỗ trợ người sản xuất.

  • Bảo vệ người tiêu dùng.

  • Giảm giá hàng hóa.

  • Tăng thuế.


35

Một thị trường có mức độ cạnh tranh cao sẽ dẫn đến:

  • Giá cả thấp hơn.

  • Giá cả cao hơn.

  • Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

  • Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.


36

Tác động chính của một chính sách thuế quan là:

  • Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

  • Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

  • Làm giảm cung trong nước.

  • Làm tăng cầu trong nước.


37

Khi chính phủ áp dụng thuế nhập khẩu, điều gì có thể xảy ra với giá trong nước?

  • Giá trong nước tăng.

  • Giá trong nước giảm.

  • Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

  • Giá hàng nhập khẩu giảm.


38

Nếu chính phủ trợ cấp cho một ngành công nghiệp, điều gì có thể xảy ra?

  • Lượng cung tăng.

  • Lượng cung giảm.

  • Lượng cầu tăng.

  • Lượng cầu giảm.


39

Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cầu đối với một sản phẩm dịch chuyển sang phải?

  • Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

  • Giá hàng hóa thay thế giảm.

  • Thu nhập giảm.

  • Sản phẩm bị lỗi thời.


40

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả được quyết định bởi:

  • Sự tương tác giữa cung và cầu.

  • Các doanh nghiệp lớn.

  • Chính phủ.

  • Các ngân hàng trung ương.


41

Khi một sản phẩm trở nên phổ biến và có nhiều người tiêu dùng hơn, điều gì sẽ xảy ra với cầu?

  • Cầu tăng.

  • Cầu giảm.

  • Cầu không đổi.

  • Giá sản phẩm giảm.


42

Một chính sách khuyến khích xuất khẩu có thể dẫn đến:

  • Tăng lượng xuất khẩu.

  • Giảm lượng xuất khẩu.

  • Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

  • Giảm lượng cầu trong nước.


43

Khi giá nguyên liệu sản xuất giảm, điều gì sẽ xảy ra với cung?

  • Cung tăng.

  • Cung giảm.

  • Cung không đổi.

  • Cầu giảm.


44

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

  • Tăng giá để cân bằng cung cầu.

  • Giảm giá để tăng lượng cầu.

  • Giảm cung hàng hóa.

  • Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 2 của Trường Đại học Thăng Long

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/44
Thời gian còn lại
90:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?


2

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?


3

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?


4

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?


5

Luật cầu nói rằng:


6

Đường cầu dốc xuống từ trái sang phải vì:


7

Đường cung có xu hướng dốc lên từ trái sang phải vì:


8

Tăng cầu trong khi cung không đổi sẽ dẫn đến:


9

Tăng cung trong khi cầu không đổi sẽ dẫn đến:


10

Một sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải?


11

Cung sẽ dịch chuyển sang phải khi nào?


12

Giá trần là:


13

Giá sàn là:


14

Sự thiếu hụt hàng hóa xảy ra khi:


15

Cung và cầu gặp nhau tại điểm cân bằng khi:


16

Nếu cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng sẽ:


17

Nếu cầu giảm và cung không đổi, lượng cân bằng sẽ:


18

Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang trái?


19

Chính phủ áp dụng giá trần nhằm:


20

Khi chính phủ đặt giá trần dưới mức giá cân bằng, hậu quả có thể là:


21

Giá sàn thường được áp dụng để:


22

Một trong những tác động của việc áp dụng giá sàn là:


23

Trong trường hợp giá sàn cao hơn giá cân bằng, điều gì xảy ra?


24

Khi cung và cầu đều tăng, điều gì sẽ xảy ra với lượng cân bằng?


25

Một chính sách trợ cấp đối với một mặt hàng sẽ:


26

Một chính sách thuế đánh vào sản xuất sẽ:


27

Khi chính phủ áp dụng giá sàn cho một sản phẩm nông nghiệp, điều gì có thể xảy ra?


28

Tăng thuế tiêu thụ đối với một mặt hàng sẽ:


29

Một yếu tố nào dưới đây sẽ làm cầu dịch chuyển sang trái?


30

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với hàng hóa nào sau đây có thể giảm?


31

Sự thay đổi nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang phải?


32

Đối với một hàng hóa xa xỉ, khi giá tăng, lượng cầu sẽ:


33

Tình trạng nào dưới đây cho thấy một thị trường đang hoạt động không hiệu quả?


34

Chính sách trợ cấp của chính phủ thường được áp dụng để:


35

Một thị trường có mức độ cạnh tranh cao sẽ dẫn đến:


36

Tác động chính của một chính sách thuế quan là:


37

Khi chính phủ áp dụng thuế nhập khẩu, điều gì có thể xảy ra với giá trong nước?


38

Nếu chính phủ trợ cấp cho một ngành công nghiệp, điều gì có thể xảy ra?


39

Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cầu đối với một sản phẩm dịch chuyển sang phải?


40

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả được quyết định bởi:


41

Khi một sản phẩm trở nên phổ biến và có nhiều người tiêu dùng hơn, điều gì sẽ xảy ra với cầu?


42

Một chính sách khuyến khích xuất khẩu có thể dẫn đến:


43

Khi giá nguyên liệu sản xuất giảm, điều gì sẽ xảy ra với cung?


44

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?


Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 2 của Trường Đại học Thăng Long

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 2 của Trường Đại học Thăng Long

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm kinh tế học đại cương chương 2 của Trường Đại học Thăng Long

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

Chi phí sản xuất giảm.

Giá các hàng hóa thay thế tăng.

Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

Giá tăng, lượng cung giảm.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cung không đổi.

Giá tăng, lượng cầu giảm.

Giá giảm, lượng cung tăng.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá giảm, lượng cung không đổi.

Thu nhập người tiêu dùng giảm.

Giá của hàng hóa thay thế giảm.

Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

Công nghệ sản xuất được cải thiện.

Chi phí sản xuất giảm.

Chi phí sản xuất tăng.

Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

Giá nguyên liệu tăng.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

Cung vượt cầu.

Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

Lượng cung bằng lượng cầu.

Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

Lượng cung vượt lượng cầu.

Cung giảm, cầu tăng.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

Chi phí nguyên liệu tăng.

Thuế nhà nước giảm.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Đảm bảo giá cả không quá cao.

Đảm bảo giá cả không quá thấp.

Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

Đảm bảo cung vượt cầu.

Thừa cung.

Thiếu hụt hàng hóa.

Giá cả không đổi.

Sản xuất tăng.

Hỗ trợ nhà sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

Giảm thiểu sự cạnh tranh.

Thừa cung.

Thiếu cung.

Tăng cầu.

Giảm giá.

Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

Lượng cung vượt quá lượng cầu.

Lượng cầu vượt quá lượng cung.

Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

Lượng cân bằng không thay đổi.

Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

Làm tăng giá mặt hàng đó.

Làm giảm giá mặt hàng đó.

Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

Làm giảm cung hàng hóa.

Làm tăng cung hàng hóa.

Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

Làm tăng cầu hàng hóa.

Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

Giá sản phẩm sẽ giảm.

Thị trường sẽ không có sản phẩm.

Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

Không ảnh hưởng đến giá bán.

Làm tăng cung hàng hóa.

Thu nhập giảm.

Thu nhập tăng.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Giá hàng hóa bổ sung giảm.

Hàng hóa thông thường.

Hàng hóa cấp thấp.

Hàng hóa xa xỉ.

Hàng hóa thay thế.

Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng chi phí sản xuất.

Thiên tai xảy ra.

Giảm mạnh.

Giảm ít.

Tăng.

Không đổi.

Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

Cung và cầu đều tăng.

Giá cả không biến động.

Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

Hỗ trợ người sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Giảm giá hàng hóa.

Tăng thuế.

Giá cả thấp hơn.

Giá cả cao hơn.

Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

Làm giảm cung trong nước.

Làm tăng cầu trong nước.

Giá trong nước tăng.

Giá trong nước giảm.

Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

Giá hàng nhập khẩu giảm.

Lượng cung tăng.

Lượng cung giảm.

Lượng cầu tăng.

Lượng cầu giảm.

Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

Giá hàng hóa thay thế giảm.

Thu nhập giảm.

Sản phẩm bị lỗi thời.

Sự tương tác giữa cung và cầu.

Các doanh nghiệp lớn.

Chính phủ.

Các ngân hàng trung ương.

Cầu tăng.

Cầu giảm.

Cầu không đổi.

Giá sản phẩm giảm.

Tăng lượng xuất khẩu.

Giảm lượng xuất khẩu.

Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

Giảm lượng cầu trong nước.

Cung tăng.

Cung giảm.

Cung không đổi.

Cầu giảm.

Tăng giá để cân bằng cung cầu.

Giảm giá để tăng lượng cầu.

Giảm cung hàng hóa.

Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Câu 2:

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

Chi phí sản xuất giảm.

Giá các hàng hóa thay thế tăng.

Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

Giá tăng, lượng cung giảm.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cung không đổi.

Giá tăng, lượng cầu giảm.

Giá giảm, lượng cung tăng.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá giảm, lượng cung không đổi.

Thu nhập người tiêu dùng giảm.

Giá của hàng hóa thay thế giảm.

Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

Công nghệ sản xuất được cải thiện.

Chi phí sản xuất giảm.

Chi phí sản xuất tăng.

Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

Giá nguyên liệu tăng.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

Cung vượt cầu.

Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

Lượng cung bằng lượng cầu.

Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

Lượng cung vượt lượng cầu.

Cung giảm, cầu tăng.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

Chi phí nguyên liệu tăng.

Thuế nhà nước giảm.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Đảm bảo giá cả không quá cao.

Đảm bảo giá cả không quá thấp.

Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

Đảm bảo cung vượt cầu.

Thừa cung.

Thiếu hụt hàng hóa.

Giá cả không đổi.

Sản xuất tăng.

Hỗ trợ nhà sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

Giảm thiểu sự cạnh tranh.

Thừa cung.

Thiếu cung.

Tăng cầu.

Giảm giá.

Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

Lượng cung vượt quá lượng cầu.

Lượng cầu vượt quá lượng cung.

Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

Lượng cân bằng không thay đổi.

Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

Làm tăng giá mặt hàng đó.

Làm giảm giá mặt hàng đó.

Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

Làm giảm cung hàng hóa.

Làm tăng cung hàng hóa.

Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

Làm tăng cầu hàng hóa.

Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

Giá sản phẩm sẽ giảm.

Thị trường sẽ không có sản phẩm.

Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

Không ảnh hưởng đến giá bán.

Làm tăng cung hàng hóa.

Thu nhập giảm.

Thu nhập tăng.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Giá hàng hóa bổ sung giảm.

Hàng hóa thông thường.

Hàng hóa cấp thấp.

Hàng hóa xa xỉ.

Hàng hóa thay thế.

Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng chi phí sản xuất.

Thiên tai xảy ra.

Giảm mạnh.

Giảm ít.

Tăng.

Không đổi.

Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

Cung và cầu đều tăng.

Giá cả không biến động.

Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

Hỗ trợ người sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Giảm giá hàng hóa.

Tăng thuế.

Giá cả thấp hơn.

Giá cả cao hơn.

Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

Làm giảm cung trong nước.

Làm tăng cầu trong nước.

Giá trong nước tăng.

Giá trong nước giảm.

Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

Giá hàng nhập khẩu giảm.

Lượng cung tăng.

Lượng cung giảm.

Lượng cầu tăng.

Lượng cầu giảm.

Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

Giá hàng hóa thay thế giảm.

Thu nhập giảm.

Sản phẩm bị lỗi thời.

Sự tương tác giữa cung và cầu.

Các doanh nghiệp lớn.

Chính phủ.

Các ngân hàng trung ương.

Cầu tăng.

Cầu giảm.

Cầu không đổi.

Giá sản phẩm giảm.

Tăng lượng xuất khẩu.

Giảm lượng xuất khẩu.

Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

Giảm lượng cầu trong nước.

Cung tăng.

Cung giảm.

Cung không đổi.

Cầu giảm.

Tăng giá để cân bằng cung cầu.

Giảm giá để tăng lượng cầu.

Giảm cung hàng hóa.

Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Câu 3:

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

Chi phí sản xuất giảm.

Giá các hàng hóa thay thế tăng.

Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

Giá tăng, lượng cung giảm.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cung không đổi.

Giá tăng, lượng cầu giảm.

Giá giảm, lượng cung tăng.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá giảm, lượng cung không đổi.

Thu nhập người tiêu dùng giảm.

Giá của hàng hóa thay thế giảm.

Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

Công nghệ sản xuất được cải thiện.

Chi phí sản xuất giảm.

Chi phí sản xuất tăng.

Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

Giá nguyên liệu tăng.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

Cung vượt cầu.

Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

Lượng cung bằng lượng cầu.

Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

Lượng cung vượt lượng cầu.

Cung giảm, cầu tăng.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

Chi phí nguyên liệu tăng.

Thuế nhà nước giảm.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Đảm bảo giá cả không quá cao.

Đảm bảo giá cả không quá thấp.

Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

Đảm bảo cung vượt cầu.

Thừa cung.

Thiếu hụt hàng hóa.

Giá cả không đổi.

Sản xuất tăng.

Hỗ trợ nhà sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

Giảm thiểu sự cạnh tranh.

Thừa cung.

Thiếu cung.

Tăng cầu.

Giảm giá.

Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

Lượng cung vượt quá lượng cầu.

Lượng cầu vượt quá lượng cung.

Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

Lượng cân bằng không thay đổi.

Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

Làm tăng giá mặt hàng đó.

Làm giảm giá mặt hàng đó.

Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

Làm giảm cung hàng hóa.

Làm tăng cung hàng hóa.

Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

Làm tăng cầu hàng hóa.

Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

Giá sản phẩm sẽ giảm.

Thị trường sẽ không có sản phẩm.

Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

Không ảnh hưởng đến giá bán.

Làm tăng cung hàng hóa.

Thu nhập giảm.

Thu nhập tăng.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Giá hàng hóa bổ sung giảm.

Hàng hóa thông thường.

Hàng hóa cấp thấp.

Hàng hóa xa xỉ.

Hàng hóa thay thế.

Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng chi phí sản xuất.

Thiên tai xảy ra.

Giảm mạnh.

Giảm ít.

Tăng.

Không đổi.

Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

Cung và cầu đều tăng.

Giá cả không biến động.

Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

Hỗ trợ người sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Giảm giá hàng hóa.

Tăng thuế.

Giá cả thấp hơn.

Giá cả cao hơn.

Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

Làm giảm cung trong nước.

Làm tăng cầu trong nước.

Giá trong nước tăng.

Giá trong nước giảm.

Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

Giá hàng nhập khẩu giảm.

Lượng cung tăng.

Lượng cung giảm.

Lượng cầu tăng.

Lượng cầu giảm.

Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

Giá hàng hóa thay thế giảm.

Thu nhập giảm.

Sản phẩm bị lỗi thời.

Sự tương tác giữa cung và cầu.

Các doanh nghiệp lớn.

Chính phủ.

Các ngân hàng trung ương.

Cầu tăng.

Cầu giảm.

Cầu không đổi.

Giá sản phẩm giảm.

Tăng lượng xuất khẩu.

Giảm lượng xuất khẩu.

Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

Giảm lượng cầu trong nước.

Cung tăng.

Cung giảm.

Cung không đổi.

Cầu giảm.

Tăng giá để cân bằng cung cầu.

Giảm giá để tăng lượng cầu.

Giảm cung hàng hóa.

Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Câu 4:

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

Chi phí sản xuất giảm.

Giá các hàng hóa thay thế tăng.

Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

Giá tăng, lượng cung giảm.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cung không đổi.

Giá tăng, lượng cầu giảm.

Giá giảm, lượng cung tăng.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá giảm, lượng cung không đổi.

Thu nhập người tiêu dùng giảm.

Giá của hàng hóa thay thế giảm.

Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

Công nghệ sản xuất được cải thiện.

Chi phí sản xuất giảm.

Chi phí sản xuất tăng.

Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

Giá nguyên liệu tăng.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

Cung vượt cầu.

Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

Lượng cung bằng lượng cầu.

Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

Lượng cung vượt lượng cầu.

Cung giảm, cầu tăng.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

Chi phí nguyên liệu tăng.

Thuế nhà nước giảm.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Đảm bảo giá cả không quá cao.

Đảm bảo giá cả không quá thấp.

Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

Đảm bảo cung vượt cầu.

Thừa cung.

Thiếu hụt hàng hóa.

Giá cả không đổi.

Sản xuất tăng.

Hỗ trợ nhà sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

Giảm thiểu sự cạnh tranh.

Thừa cung.

Thiếu cung.

Tăng cầu.

Giảm giá.

Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

Lượng cung vượt quá lượng cầu.

Lượng cầu vượt quá lượng cung.

Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

Lượng cân bằng không thay đổi.

Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

Làm tăng giá mặt hàng đó.

Làm giảm giá mặt hàng đó.

Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

Làm giảm cung hàng hóa.

Làm tăng cung hàng hóa.

Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

Làm tăng cầu hàng hóa.

Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

Giá sản phẩm sẽ giảm.

Thị trường sẽ không có sản phẩm.

Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

Không ảnh hưởng đến giá bán.

Làm tăng cung hàng hóa.

Thu nhập giảm.

Thu nhập tăng.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Giá hàng hóa bổ sung giảm.

Hàng hóa thông thường.

Hàng hóa cấp thấp.

Hàng hóa xa xỉ.

Hàng hóa thay thế.

Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng chi phí sản xuất.

Thiên tai xảy ra.

Giảm mạnh.

Giảm ít.

Tăng.

Không đổi.

Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

Cung và cầu đều tăng.

Giá cả không biến động.

Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

Hỗ trợ người sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Giảm giá hàng hóa.

Tăng thuế.

Giá cả thấp hơn.

Giá cả cao hơn.

Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

Làm giảm cung trong nước.

Làm tăng cầu trong nước.

Giá trong nước tăng.

Giá trong nước giảm.

Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

Giá hàng nhập khẩu giảm.

Lượng cung tăng.

Lượng cung giảm.

Lượng cầu tăng.

Lượng cầu giảm.

Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

Giá hàng hóa thay thế giảm.

Thu nhập giảm.

Sản phẩm bị lỗi thời.

Sự tương tác giữa cung và cầu.

Các doanh nghiệp lớn.

Chính phủ.

Các ngân hàng trung ương.

Cầu tăng.

Cầu giảm.

Cầu không đổi.

Giá sản phẩm giảm.

Tăng lượng xuất khẩu.

Giảm lượng xuất khẩu.

Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

Giảm lượng cầu trong nước.

Cung tăng.

Cung giảm.

Cung không đổi.

Cầu giảm.

Tăng giá để cân bằng cung cầu.

Giảm giá để tăng lượng cầu.

Giảm cung hàng hóa.

Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Câu 5:

Luật cầu nói rằng:

Khi giá tăng, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

Không có mối liên hệ giữa giá và lượng cầu.

Câu 6:

Đường cầu dốc xuống từ trái sang phải vì:

Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn khi giá giảm.

Người tiêu dùng có thu nhập tăng.

Chi phí sản xuất giảm.

Giá các hàng hóa thay thế tăng.

Câu 7:

Đường cung có xu hướng dốc lên từ trái sang phải vì:

Khi giá tăng, nhà sản xuất có xu hướng cung cấp nhiều hơn.

Khi giá tăng, người tiêu dùng mua nhiều hơn.

Khi giá giảm, nhà sản xuất cung cấp ít hơn.

Khi giá giảm, người tiêu dùng mua ít hơn.

Câu 8:

Tăng cầu trong khi cung không đổi sẽ dẫn đến:

Giá tăng, lượng cung giảm.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cầu tăng.

Giá tăng, lượng cung không đổi.

Câu 9:

Tăng cung trong khi cầu không đổi sẽ dẫn đến:

Giá tăng, lượng cầu giảm.

Giá giảm, lượng cung tăng.

Giá giảm, lượng cầu tăng.

Giá giảm, lượng cung không đổi.

Câu 10:

Một sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải?

Thu nhập người tiêu dùng giảm.

Giá của hàng hóa thay thế giảm.

Giá của hàng hóa bổ sung giảm.

Công nghệ sản xuất được cải thiện.

Câu 11:

Cung sẽ dịch chuyển sang phải khi nào?

Chi phí sản xuất giảm.

Chi phí sản xuất tăng.

Chính phủ tăng thuế đối với nhà sản xuất.

Giá nguyên liệu tăng.

Câu 12:

Giá trần là:

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối thiểu mà chính phủ đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà nhà sản xuất có thể chấp nhận.

Câu 13:

Giá sàn là:

Mức giá tối thiểu mà chính phủ quy định.

Mức giá tối đa mà nhà sản xuất có thể đặt ra.

Mức giá tối đa mà chính phủ quy định.

Mức giá tối thiểu mà người tiêu dùng có thể chấp nhận.

Câu 14:

Sự thiếu hụt hàng hóa xảy ra khi:

Giá cả thị trường cao hơn giá cân bằng.

Giá cả thị trường thấp hơn giá cân bằng.

Cung vượt cầu.

Sản lượng sản xuất lớn hơn lượng cầu.

Câu 15:

Cung và cầu gặp nhau tại điểm cân bằng khi:

Lượng cung bằng lượng cầu.

Giá trị hàng hóa bằng giá trị tiền tệ.

Lượng cung vượt lượng cầu.

Cung giảm, cầu tăng.

Câu 16:

Nếu cầu tăng và cung không đổi, giá cân bằng sẽ:

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Câu 17:

Nếu cầu giảm và cung không đổi, lượng cân bằng sẽ:

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Không xác định được.

Câu 18:

Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang trái?

Sự phát triển của công nghệ sản xuất.

Chi phí nguyên liệu tăng.

Thuế nhà nước giảm.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Câu 19:

Chính phủ áp dụng giá trần nhằm:

Đảm bảo giá cả không quá cao.

Đảm bảo giá cả không quá thấp.

Giúp nhà sản xuất tăng lợi nhuận.

Đảm bảo cung vượt cầu.

Câu 20:

Khi chính phủ đặt giá trần dưới mức giá cân bằng, hậu quả có thể là:

Thừa cung.

Thiếu hụt hàng hóa.

Giá cả không đổi.

Sản xuất tăng.

Câu 21:

Giá sàn thường được áp dụng để:

Hỗ trợ nhà sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Đảm bảo sự ổn định của thị trường.

Giảm thiểu sự cạnh tranh.

Câu 22:

Một trong những tác động của việc áp dụng giá sàn là:

Thừa cung.

Thiếu cung.

Tăng cầu.

Giảm giá.

Câu 23:

Trong trường hợp giá sàn cao hơn giá cân bằng, điều gì xảy ra?

Thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng mới.

Lượng cung vượt quá lượng cầu.

Lượng cầu vượt quá lượng cung.

Giá cả sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng.

Câu 24:

Khi cung và cầu đều tăng, điều gì sẽ xảy ra với lượng cân bằng?

Lượng cân bằng chắc chắn tăng.

Lượng cân bằng chắc chắn giảm.

Lượng cân bằng không thay đổi.

Không xác định được mà phải xem xét thêm về mức độ thay đổi của cung và cầu.

Câu 25:

Một chính sách trợ cấp đối với một mặt hàng sẽ:

Làm tăng giá mặt hàng đó.

Làm giảm giá mặt hàng đó.

Không ảnh hưởng đến giá mặt hàng đó.

Làm giảm lượng cung mặt hàng đó.

Câu 26:

Một chính sách thuế đánh vào sản xuất sẽ:

Làm giảm cung hàng hóa.

Làm tăng cung hàng hóa.

Không ảnh hưởng đến cung hàng hóa.

Làm tăng cầu hàng hóa.

Câu 27:

Khi chính phủ áp dụng giá sàn cho một sản phẩm nông nghiệp, điều gì có thể xảy ra?

Nông dân sản xuất nhiều hơn mức cần thiết.

Giá sản phẩm sẽ giảm.

Thị trường sẽ không có sản phẩm.

Chính phủ phải mua phần sản phẩm thừa.

Câu 28:

Tăng thuế tiêu thụ đối với một mặt hàng sẽ:

Làm tăng giá bán cho người tiêu dùng.

Làm giảm giá bán cho người tiêu dùng.

Không ảnh hưởng đến giá bán.

Làm tăng cung hàng hóa.

Câu 29:

Một yếu tố nào dưới đây sẽ làm cầu dịch chuyển sang trái?

Thu nhập giảm.

Thu nhập tăng.

Giá hàng hóa thay thế tăng.

Giá hàng hóa bổ sung giảm.

Câu 30:

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với hàng hóa nào sau đây có thể giảm?

Hàng hóa thông thường.

Hàng hóa cấp thấp.

Hàng hóa xa xỉ.

Hàng hóa thay thế.

Câu 31:

Sự thay đổi nào dưới đây có thể làm cung dịch chuyển sang phải?

Giảm thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng thuế đánh vào nhà sản xuất.

Tăng chi phí sản xuất.

Thiên tai xảy ra.

Câu 32:

Đối với một hàng hóa xa xỉ, khi giá tăng, lượng cầu sẽ:

Giảm mạnh.

Giảm ít.

Tăng.

Không đổi.

Câu 33:

Tình trạng nào dưới đây cho thấy một thị trường đang hoạt động không hiệu quả?

Có sự thiếu hụt hoặc thừa thãi hàng hóa kéo dài.

Cung và cầu đều tăng.

Giá cả không biến động.

Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

Câu 34:

Chính sách trợ cấp của chính phủ thường được áp dụng để:

Hỗ trợ người sản xuất.

Bảo vệ người tiêu dùng.

Giảm giá hàng hóa.

Tăng thuế.

Câu 35:

Một thị trường có mức độ cạnh tranh cao sẽ dẫn đến:

Giá cả thấp hơn.

Giá cả cao hơn.

Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp.

Câu 36:

Tác động chính của một chính sách thuế quan là:

Làm giảm lượng hàng nhập khẩu.

Làm tăng lượng hàng xuất khẩu.

Làm giảm cung trong nước.

Làm tăng cầu trong nước.

Câu 37:

Khi chính phủ áp dụng thuế nhập khẩu, điều gì có thể xảy ra với giá trong nước?

Giá trong nước tăng.

Giá trong nước giảm.

Không ảnh hưởng đến giá trong nước.

Giá hàng nhập khẩu giảm.

Câu 38:

Nếu chính phủ trợ cấp cho một ngành công nghiệp, điều gì có thể xảy ra?

Lượng cung tăng.

Lượng cung giảm.

Lượng cầu tăng.

Lượng cầu giảm.

Câu 39:

Một yếu tố nào dưới đây có thể làm cầu đối với một sản phẩm dịch chuyển sang phải?

Xu hướng tiêu dùng mới tăng cường sử dụng sản phẩm.

Giá hàng hóa thay thế giảm.

Thu nhập giảm.

Sản phẩm bị lỗi thời.

Câu 40:

Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả được quyết định bởi:

Sự tương tác giữa cung và cầu.

Các doanh nghiệp lớn.

Chính phủ.

Các ngân hàng trung ương.

Câu 41:

Khi một sản phẩm trở nên phổ biến và có nhiều người tiêu dùng hơn, điều gì sẽ xảy ra với cầu?

Cầu tăng.

Cầu giảm.

Cầu không đổi.

Giá sản phẩm giảm.

Câu 42:

Một chính sách khuyến khích xuất khẩu có thể dẫn đến:

Tăng lượng xuất khẩu.

Giảm lượng xuất khẩu.

Tăng giá hàng hóa nhập khẩu.

Giảm lượng cầu trong nước.

Câu 43:

Khi giá nguyên liệu sản xuất giảm, điều gì sẽ xảy ra với cung?

Cung tăng.

Cung giảm.

Cung không đổi.

Cầu giảm.

Câu 44:

Một thị trường đang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa, điều gì có thể giúp giải quyết tình trạng này?

Tăng giá để cân bằng cung cầu.

Giảm giá để tăng lượng cầu.

Giảm cung hàng hóa.

Tăng trợ cấp cho người tiêu dùng.

Scroll to top