Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 90 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Vi Ký Sinh
Trường: Trường Đại Học Duy Tân
Người ra đề: BS Nguyễn Đắc Quỳnh Anh
Hình thức: Trắc Nghiệm, Tự Luận
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc nghiệm ký sinh trùng Đại học Duy Tân là một trong những đề thi môn Ký sinh trùng được tổng hợp từ trường Đại học Duy Tân. Đề thi này được ra bởi giảng viên chuyên ngành Vi Ký Sinh của trường, với mục tiêu kiểm tra kiến thức của sinh viên trong lĩnh vực này. Để giải quyết đề thi, sinh viên cần nắm vững các khái niệm cơ bản về ký sinh trùng, chu kỳ phát triển của các loài ký sinh và tác động của chúng đến sức khỏe con người. Đề thi này chủ yếu dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc thứ tư của ngành Y khoa, nhằm củng cố và đánh giá khả năng hiểu biết của họ trong môn học. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:

  • Các loại giun tròn ký sinh đường ruột

  • Các loại giun ký sinh ở người.

  • Các loại giun ký sinh ở người và thú.

  • Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.


2

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống.

  • Tiêu hoá

  • Tuần Hoàn

  • Thần kinh

  • Bài tiết


3

Giun hình ống là loài:

  • Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.

  • Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.

  • Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt.

  • Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính.


4

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:

  • Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.

  • Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.

  • Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.

  • Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.


5

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:

  • Người và thú.

  • Người bệnh và người không bệnh.

  • Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh.

  • Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường.


6

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.

  • Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.

  • Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.

  • Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.

  • Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.


7

Ascaris lumbricoides là loại giun:

  • Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.

  • Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.

  • Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.

  • Kích thước nhỏ như cây kim may.


8

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:

  • Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.

  • Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.

  • Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.

  • Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.


9

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:

  • Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.

  • Trứng giun đã thụ tinh.

  • Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.

  • Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.


10

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:

  • Ruột thừa

  • Ống mật chủ

  • Gan

  • Ống tuỵ


11

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:

  • Hội chứng Loeffler.

  • Rối loạn tiêu hoá.

  • Rối loạn tuần hoàn.

  • Hội chứng suy dinh dưỡng.


12

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:

  • Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân.

  • Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.

  • Biểu hiện sự tắc ruột.

  • Biểu hiện của hội chứng Loeffler.


13

Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:

  • Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.

  • Người bệnh ói ra giun.

  • Có biểu hiện của tắc ruột.


14

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:

  • Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

  • Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.

  • Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun.


15

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:

  • Ăn cá gỏi

  • Ăn tôm cua sống

  • Ăn thịt lợn tái

  • Ăn thịt bò tái


16

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:

  • Đường sinh dục

  • Đường hô hấp

  • Đường da, niêm mạc


17

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:

  • Phức tạp.

  • Đơn giản

  • Phải qua nhiều vật chủ trung gian


18

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:

  • Ruột non.

  • Ruột già

  • Đường dẫn mật

  • Hạch bạch huyết


19

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:

  • Sinh chất ở ruột (nhũ chấp).

  • Dịch mật

  • Máu

  • Dịch bạch huyết


20

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:

  • Xét nghiệm phân.

  • Xét nghiệm máu

  • Xét nghiệm đờm

  • Xét nghiệm dịch tá tràng


21

Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỷ thuật:

  • Xét nghiệm phong phú KaTo.

  • Xét nghiệm dịch tá tràng

  • Giấy bóng kính

  • Cấy phân


22

Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:

  • Các nước có khí hậu nóng ẩm.

  • Các nước có khí hậu lạnh

  • Các nước có nền kinh tế đang phát triển

  • Các nước có khí hậu khô nóng


23

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:

  • Thận.

  • Gan

  • Phổi

  • Tim


24

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:

  • Viêm ruột thưà.

  • Suy dinh dưỡng

  • Bán tắt ruột


25

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:

  • Ruột, Gan, Tim, Phổi.

  • Ruột, Tim, Gan, Phổi

  • Tim, Gan, Ruột, Phổi


26

Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở:

  • Trung Quốc, Việt Nam, Lào

  • Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc

  • Trung Quốc, Campuchia, Lào

  • Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản


27

Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là:

  • Aedes, Mansoni, Anopheles

  • Mansoni, Anopheles, Culex

  • Mansoni, Aedes, Culex

  • Mansoni, Anopheles, Aedes


28

Vecteur của giun chỉ Brugia timori là:

  • Anopheles

  • Aedes

  • Culex

  • Mansoni


29

Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là:

  • Sốt

  • Phù chi dưới

  • Phù sinh dục

  • Phù chi trên


30

Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như áp xe da, để lại sẹo, sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ:

  • Đúng

  • Sai


31

Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì.

  • Sai

  • Đúng


32

Giải quyết tốt khâu “xử lý phân hợp vệ sinh” là có thể phòng ngừa các ký sinh trùng sau, ngoại trừ:

  • Giun đũa

  • Giun móc

  • Giun tóc

  • Giun kim


33

Hiện tượng tự nhiễm của giun kim thường gặp ở:

  • Trẻ em suy dinh dưỡng

  • Trẻ em vệ sinh kém

  • Trẻ ở mọi lứa tuổi

  • Trẻ em tuổi mẫu giáo


34

Trứng giun kim ở ngoại cảnh nở thành ấu trùng sau:

  • 6 đến 8 giờ

  • 3 đến 5 giờ

  • 9 đến 12 giờ

  • Sau 24 giờ


35

Giun kim lây truyền theo những cơ chế sau ngoại trừ:

  • Tự nhiễm

  • Nhiễm ngược dòng

  • Nhiễm trực tiếp qua thức ăn, bụi bặm

  • Nhiễm qua đồ chơi trẻ em


36

Điều trị bệnh giun kim:

  • Điều trị hàng loạt cho tập thể

  • Chỉ cần điều trị người nhiễm

  • Chỉ đơn thuần dựa vào các biện pháp vệ sinh cá nhân

  • Chỉ cần ăn chín uống sôi.


37

Phòng bệnh giun kim cần tiến hành với tính cách tập thể và giáo dục vệ sinh cá nhân:

  • Đúng

  • Sai


38

Sự lan tràn của bệnh giun kim không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh cá nhân:

  • Sai

  • Đúng


39

Trẻ em không cho mút tay, không cho mặc quần thủng đáy sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim:

  • Đúng

  • Sai


40

Trứng giun kim hỏng trong vài phút ở nhiệt độ 60°C:

  • Đúng

  • Sai


41

Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại trừ:

  • Giun đũa

  • Sán lá gan

  • Giun móc

  • Giun tóc


42

Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:

  • Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST.

  • Khoãng vài chục ? m

  • Khoãng vài mét.

  • Khoãng vài cm.


43

Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:

  • Môi trường thích hợp

  • Nhiệt độ cần thiết.

  • Vật chủ tương ứng

  • Câu A,B Và C đúng.


44

Trong quá trình phát triển KST luôn thay đổi về cấu tạo, hình dạng để thích nghi với điều kiện ký sinh.

  • Đúng

  • Sai


45

Để thực hiện chức năng sống ký sinh, KST có thể mất đi những bộ phận không cần thiết và phát triển những bộ phận cần thiết.

  • Đúng

  • Sai


46

Vật chủ phụ là:

  • Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành.

  • Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang

  • Vật chủ chúa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính

  • Câu B và C đúng.


47

Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủì:

  • Chính

  • Phụ

  • Trung gian

  • Câu B và C đúng.


48

Qúa trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây ngoại trừ:

  • Đặc điểm sinh học cuả ký sinh trùng.

  • Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh

  • Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng

  • Aính hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ


49

Ký sinh trùng là một sinh vật ………….., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống.

  • Dị dưỡng.

  • Sống

  • Tự dưỡng

  • Tất cả các câu trên


50

Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ:

  • Sán lá gan nhỏ

  • Sán dây bò

  • Ký sinh trùng sốt rét

  • Giun chỉ

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
90:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:


2

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống.


3

Giun hình ống là loài:


4

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:


5

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:


6

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.


7

Ascaris lumbricoides là loại giun:


8

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:


9

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:


10

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:


11

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:


12

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:


13

Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:


14

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:


15

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:


16

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:


17

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:


18

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:


19

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:


20

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:


21

Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỷ thuật:


22

Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:


23

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:


24

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:


25

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:


26

Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở:


27

Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là:


28

Vecteur của giun chỉ Brugia timori là:


29

Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là:


30

Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như áp xe da, để lại sẹo, sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ:


31

Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì.


32

Giải quyết tốt khâu “xử lý phân hợp vệ sinh” là có thể phòng ngừa các ký sinh trùng sau, ngoại trừ:


33

Hiện tượng tự nhiễm của giun kim thường gặp ở:


34

Trứng giun kim ở ngoại cảnh nở thành ấu trùng sau:


35

Giun kim lây truyền theo những cơ chế sau ngoại trừ:


36

Điều trị bệnh giun kim:


37

Phòng bệnh giun kim cần tiến hành với tính cách tập thể và giáo dục vệ sinh cá nhân:


38

Sự lan tràn của bệnh giun kim không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh cá nhân:


39

Trẻ em không cho mút tay, không cho mặc quần thủng đáy sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim:


40

Trứng giun kim hỏng trong vài phút ở nhiệt độ 60°C:


41

Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại trừ:


42

Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:


43

Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:


44

Trong quá trình phát triển KST luôn thay đổi về cấu tạo, hình dạng để thích nghi với điều kiện ký sinh.


45

Để thực hiện chức năng sống ký sinh, KST có thể mất đi những bộ phận không cần thiết và phát triển những bộ phận cần thiết.


46

Vật chủ phụ là:


47

Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủì:


48

Qúa trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây ngoại trừ:


49

Ký sinh trùng là một sinh vật ………….., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống.


50

Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ:


Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:

Các loại giun tròn ký sinh đường ruột

Các loại giun ký sinh ở người.

Các loại giun ký sinh ở người và thú.

Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.

Câu 2:

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống.

Tiêu hoá

Tuần Hoàn

Thần kinh

Bài tiết

Câu 3:

Giun hình ống là loài:

Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.

Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.

Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt.

Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính.

Câu 4:

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:

Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.

Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.

Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.

Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.

Câu 5:

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:

Người và thú.

Người bệnh và người không bệnh.

Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh.

Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường.

Câu 6:

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.

Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.

Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.

Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.

Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.

Câu 7:

Ascaris lumbricoides là loại giun:

Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.

Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.

Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.

Kích thước nhỏ như cây kim may.

Câu 8:

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:

Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.

Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.

Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.

Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.

Câu 9:

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:

Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.

Trứng giun đã thụ tinh.

Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.

Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.

Câu 10:

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:

Ruột thừa

Ống mật chủ

Gan

Ống tuỵ

Câu 11:

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:

Hội chứng Loeffler.

Rối loạn tiêu hoá.

Rối loạn tuần hoàn.

Hội chứng suy dinh dưỡng.

Câu 12:

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:

Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân.

Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.

Biểu hiện sự tắc ruột.

Biểu hiện của hội chứng Loeffler.

Câu 13:

Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:

Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.

Người bệnh ói ra giun.

Có biểu hiện của tắc ruột.

Câu 14:

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:

Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.

Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun.

Câu 15:

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:

Ăn cá gỏi

Ăn tôm cua sống

Ăn thịt lợn tái

Ăn thịt bò tái

Câu 16:

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:

Đường sinh dục

Đường hô hấp

Đường da, niêm mạc

Câu 17:

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:

Phức tạp.

Đơn giản

Phải qua nhiều vật chủ trung gian

Câu 18:

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:

Ruột non.

Ruột già

Đường dẫn mật

Hạch bạch huyết

Câu 19:

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:

Sinh chất ở ruột (nhũ chấp).

Dịch mật

Máu

Dịch bạch huyết

Câu 20:

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:

Xét nghiệm phân.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm đờm

Xét nghiệm dịch tá tràng

Câu 21:

Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỷ thuật:

Xét nghiệm phong phú KaTo.

Xét nghiệm dịch tá tràng

Giấy bóng kính

Cấy phân

Câu 22:

Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:

Các nước có khí hậu nóng ẩm.

Các nước có khí hậu lạnh

Các nước có nền kinh tế đang phát triển

Các nước có khí hậu khô nóng

Câu 23:

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:

Thận.

Gan

Phổi

Tim

Câu 24:

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:

Viêm ruột thưà.

Suy dinh dưỡng

Bán tắt ruột

Câu 25:

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:

Ruột, Gan, Tim, Phổi.

Ruột, Tim, Gan, Phổi

Tim, Gan, Ruột, Phổi

Câu 26:

Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở:

Trung Quốc, Việt Nam, Lào

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc

Trung Quốc, Campuchia, Lào

Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản

Câu 27:

Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là:

Aedes, Mansoni, Anopheles

Mansoni, Anopheles, Culex

Mansoni, Aedes, Culex

Mansoni, Anopheles, Aedes

Câu 28:

Vecteur của giun chỉ Brugia timori là:

Anopheles

Aedes

Culex

Mansoni

Câu 29:

Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là:

Sốt

Phù chi dưới

Phù sinh dục

Phù chi trên

Câu 30:

Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như áp xe da, để lại sẹo, sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ:

Đúng

Sai

Câu 31:

Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì.

Sai

Đúng

Câu 32:

Giải quyết tốt khâu “xử lý phân hợp vệ sinh” là có thể phòng ngừa các ký sinh trùng sau, ngoại trừ:

Giun đũa

Giun móc

Giun tóc

Giun kim

Câu 33:

Hiện tượng tự nhiễm của giun kim thường gặp ở:

Trẻ em suy dinh dưỡng

Trẻ em vệ sinh kém

Trẻ ở mọi lứa tuổi

Trẻ em tuổi mẫu giáo

Câu 34:

Trứng giun kim ở ngoại cảnh nở thành ấu trùng sau:

6 đến 8 giờ

3 đến 5 giờ

9 đến 12 giờ

Sau 24 giờ

Câu 35:

Giun kim lây truyền theo những cơ chế sau ngoại trừ:

Tự nhiễm

Nhiễm ngược dòng

Nhiễm trực tiếp qua thức ăn, bụi bặm

Nhiễm qua đồ chơi trẻ em

Câu 36:

Điều trị bệnh giun kim:

Điều trị hàng loạt cho tập thể

Chỉ cần điều trị người nhiễm

Chỉ đơn thuần dựa vào các biện pháp vệ sinh cá nhân

Chỉ cần ăn chín uống sôi.

Câu 37:

Phòng bệnh giun kim cần tiến hành với tính cách tập thể và giáo dục vệ sinh cá nhân:

Đúng

Sai

Câu 38:

Sự lan tràn của bệnh giun kim không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh cá nhân:

Sai

Đúng

Câu 39:

Trẻ em không cho mút tay, không cho mặc quần thủng đáy sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim:

Đúng

Sai

Câu 40:

Trứng giun kim hỏng trong vài phút ở nhiệt độ 60°C:

Đúng

Sai

Câu 41:

Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại trừ:

Giun đũa

Sán lá gan

Giun móc

Giun tóc

Câu 42:

Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:

Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST.

Khoãng vài chục ? m

Khoãng vài mét.

Khoãng vài cm.

Câu 43:

Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:

Môi trường thích hợp

Nhiệt độ cần thiết.

Vật chủ tương ứng

Câu A,B Và C đúng.

Câu 44:

Trong quá trình phát triển KST luôn thay đổi về cấu tạo, hình dạng để thích nghi với điều kiện ký sinh.

Đúng

Sai

Câu 45:

Để thực hiện chức năng sống ký sinh, KST có thể mất đi những bộ phận không cần thiết và phát triển những bộ phận cần thiết.

Đúng

Sai

Câu 46:

Vật chủ phụ là:

Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành.

Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang

Vật chủ chúa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính

Câu B và C đúng.

Câu 47:

Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủì:

Chính

Phụ

Trung gian

Câu B và C đúng.

Câu 48:

Qúa trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây ngoại trừ:

Đặc điểm sinh học cuả ký sinh trùng.

Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh

Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng

Aính hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ

Câu 49:

Ký sinh trùng là một sinh vật ………….., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống.

Dị dưỡng.

Sống

Tự dưỡng

Tất cả các câu trên

Câu 50:

Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ:

Sán lá gan nhỏ

Sán dây bò

Ký sinh trùng sốt rét

Giun chỉ

Scroll to top