Trắc nghiệm ký sinh trùng Đại học Duy Tân là một trong những đề thi môn Ký sinh trùng được tổng hợp từ trường Đại học Duy Tân. Đề thi này được ra bởi giảng viên chuyên ngành Vi Ký Sinh của trường, với mục tiêu kiểm tra kiến thức của sinh viên trong lĩnh vực này. Để giải quyết đề thi, sinh viên cần nắm vững các khái niệm cơ bản về ký sinh trùng, chu kỳ phát triển của các loài ký sinh và tác động của chúng đến sức khỏe con người. Đề thi này chủ yếu dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc thứ tư của ngành Y khoa, nhằm củng cố và đánh giá khả năng hiểu biết của họ trong môn học. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân
Nội dung bài trắc nghiệm
Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:
-
Các loại giun tròn ký sinh đường ruột
-
Các loại giun ký sinh ở người.
-
Các loại giun ký sinh ở người và thú.
-
Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.
Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống.
-
Tiêu hoá
-
Tuần Hoàn
-
Thần kinh
-
Bài tiết
Giun hình ống là loài:
-
Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.
-
Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.
-
Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt.
-
Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính.
Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:
-
Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.
-
Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.
-
Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.
-
Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.
Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:
-
Người và thú.
-
Người bệnh và người không bệnh.
-
Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh.
-
Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường.
Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.
-
Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.
-
Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.
-
Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.
-
Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.
Ascaris lumbricoides là loại giun:
-
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.
-
Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.
-
Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.
-
Kích thước nhỏ như cây kim may.
Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:
-
Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.
-
Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.
-
Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.
-
Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.
Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:
-
Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.
-
Trứng giun đã thụ tinh.
-
Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.
-
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.
Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:
-
Ruột thừa
-
Ống mật chủ
-
Gan
-
Ống tuỵ
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:
-
Hội chứng Loeffler.
-
Rối loạn tiêu hoá.
-
Rối loạn tuần hoàn.
-
Hội chứng suy dinh dưỡng.
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:
-
Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân.
-
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.
-
Biểu hiện sự tắc ruột.
-
Biểu hiện của hội chứng Loeffler.
Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:
-
Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.
-
Người bệnh ói ra giun.
-
Có biểu hiện của tắc ruột.
Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:
-
Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
-
Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.
-
Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun.
Người bị nhiễm giun đũa có thể do:
-
Ăn cá gỏi
-
Ăn tôm cua sống
-
Ăn thịt lợn tái
-
Ăn thịt bò tái
Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:
-
Đường sinh dục
-
Đường hô hấp
-
Đường da, niêm mạc
Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:
-
Phức tạp.
-
Đơn giản
-
Phải qua nhiều vật chủ trung gian
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:
-
Ruột non.
-
Ruột già
-
Đường dẫn mật
-
Hạch bạch huyết
Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:
-
Sinh chất ở ruột (nhũ chấp).
-
Dịch mật
-
Máu
-
Dịch bạch huyết
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:
-
Xét nghiệm phân.
-
Xét nghiệm máu
-
Xét nghiệm đờm
-
Xét nghiệm dịch tá tràng
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỷ thuật:
-
Xét nghiệm phong phú KaTo.
-
Xét nghiệm dịch tá tràng
-
Giấy bóng kính
-
Cấy phân
Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:
-
Các nước có khí hậu nóng ẩm.
-
Các nước có khí hậu lạnh
-
Các nước có nền kinh tế đang phát triển
-
Các nước có khí hậu khô nóng
Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:
-
Thận.
-
Gan
-
Phổi
-
Tim
Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:
-
Viêm ruột thưà.
-
Suy dinh dưỡng
-
Bán tắt ruột
Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:
-
Ruột, Gan, Tim, Phổi.
-
Ruột, Tim, Gan, Phổi
-
Tim, Gan, Ruột, Phổi
Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở:
-
Trung Quốc, Việt Nam, Lào
-
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
-
Trung Quốc, Campuchia, Lào
-
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản
Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là:
-
Aedes, Mansoni, Anopheles
-
Mansoni, Anopheles, Culex
-
Mansoni, Aedes, Culex
-
Mansoni, Anopheles, Aedes
Vecteur của giun chỉ Brugia timori là:
-
Anopheles
-
Aedes
-
Culex
-
Mansoni
Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là:
-
Sốt
-
Phù chi dưới
-
Phù sinh dục
-
Phù chi trên
Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như áp xe da, để lại sẹo, sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ:
-
Đúng
-
Sai
Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì.
-
Sai
-
Đúng
Giải quyết tốt khâu “xử lý phân hợp vệ sinh” là có thể phòng ngừa các ký sinh trùng sau, ngoại trừ:
-
Giun đũa
-
Giun móc
-
Giun tóc
-
Giun kim
Hiện tượng tự nhiễm của giun kim thường gặp ở:
-
Trẻ em suy dinh dưỡng
-
Trẻ em vệ sinh kém
-
Trẻ ở mọi lứa tuổi
-
Trẻ em tuổi mẫu giáo
Trứng giun kim ở ngoại cảnh nở thành ấu trùng sau:
-
6 đến 8 giờ
-
3 đến 5 giờ
-
9 đến 12 giờ
-
Sau 24 giờ
Giun kim lây truyền theo những cơ chế sau ngoại trừ:
-
Tự nhiễm
-
Nhiễm ngược dòng
-
Nhiễm trực tiếp qua thức ăn, bụi bặm
-
Nhiễm qua đồ chơi trẻ em
Điều trị bệnh giun kim:
-
Điều trị hàng loạt cho tập thể
-
Chỉ cần điều trị người nhiễm
-
Chỉ đơn thuần dựa vào các biện pháp vệ sinh cá nhân
-
Chỉ cần ăn chín uống sôi.
Phòng bệnh giun kim cần tiến hành với tính cách tập thể và giáo dục vệ sinh cá nhân:
-
Đúng
-
Sai
Sự lan tràn của bệnh giun kim không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh cá nhân:
-
Sai
-
Đúng
Trẻ em không cho mút tay, không cho mặc quần thủng đáy sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim:
-
Đúng
-
Sai
Trứng giun kim hỏng trong vài phút ở nhiệt độ 60°C:
-
Đúng
-
Sai
Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại trừ:
-
Giun đũa
-
Sán lá gan
-
Giun móc
-
Giun tóc
Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:
-
Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST.
-
Khoãng vài chục ? m
-
Khoãng vài mét.
-
Khoãng vài cm.
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:
-
Môi trường thích hợp
-
Nhiệt độ cần thiết.
-
Vật chủ tương ứng
-
Câu A,B Và C đúng.
Trong quá trình phát triển KST luôn thay đổi về cấu tạo, hình dạng để thích nghi với điều kiện ký sinh.
-
Đúng
-
Sai
Để thực hiện chức năng sống ký sinh, KST có thể mất đi những bộ phận không cần thiết và phát triển những bộ phận cần thiết.
-
Đúng
-
Sai
Vật chủ phụ là:
-
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành.
-
Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang
-
Vật chủ chúa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
-
Câu B và C đúng.
Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủì:
-
Chính
-
Phụ
-
Trung gian
-
Câu B và C đúng.
Qúa trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây ngoại trừ:
-
Đặc điểm sinh học cuả ký sinh trùng.
-
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
-
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
-
Aính hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Ký sinh trùng là một sinh vật ………….., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống.
-
Dị dưỡng.
-
Sống
-
Tự dưỡng
-
Tất cả các câu trên
Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ:
-
Sán lá gan nhỏ
-
Sán dây bò
-
Ký sinh trùng sốt rét
-
Giun chỉ
Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân
Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân
Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Đại Học Duy Tân
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:
Các loại giun tròn ký sinh đường ruột
Các loại giun ký sinh ở người.
Các loại giun ký sinh ở người và thú.
Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.
Câu 2:
Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống.
Tiêu hoá
Tuần Hoàn
Thần kinh
Bài tiết
Câu 3:
Giun hình ống là loài:
Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.
Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể.
Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt.
Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính.
Câu 4:
Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:
Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.
Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.
Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.
Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.
Câu 5:
Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa:
Người và thú.
Người bệnh và người không bệnh.
Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh.
Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường.
Câu 6:
Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.
Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.
Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.
Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.
Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.
Câu 7:
Ascaris lumbricoides là loại giun:
Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.
Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.
Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.
Kích thước nhỏ như cây kim may.
Câu 8:
Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:
Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.
Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.
Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.
Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.
Câu 9:
Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:
Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.
Trứng giun đã thụ tinh.
Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.
Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.
Câu 10:
Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:
Ruột thừa
Ống mật chủ
Gan
Ống tuỵ
Câu 11:
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:
Hội chứng Loeffler.
Rối loạn tiêu hoá.
Rối loạn tuần hoàn.
Hội chứng suy dinh dưỡng.
Câu 12:
Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:
Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân.
Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.
Biểu hiện sự tắc ruột.
Biểu hiện của hội chứng Loeffler.
Câu 13:
Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:
Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.
Người bệnh ói ra giun.
Có biểu hiện của tắc ruột.
Câu 14:
Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:
Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.
Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun.
Câu 15:
Người bị nhiễm giun đũa có thể do:
Ăn cá gỏi
Ăn tôm cua sống
Ăn thịt lợn tái
Ăn thịt bò tái
Câu 16:
Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:
Đường sinh dục
Đường hô hấp
Đường da, niêm mạc
Câu 17:
Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:
Phức tạp.
Đơn giản
Phải qua nhiều vật chủ trung gian
Câu 18:
Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:
Ruột non.
Ruột già
Đường dẫn mật
Hạch bạch huyết
Câu 19:
Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:
Sinh chất ở ruột (nhũ chấp).
Dịch mật
Máu
Dịch bạch huyết
Câu 20:
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:
Xét nghiệm phân.
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm đờm
Xét nghiệm dịch tá tràng
Câu 21:
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỷ thuật:
Xét nghiệm phong phú KaTo.
Xét nghiệm dịch tá tràng
Giấy bóng kính
Cấy phân
Câu 22:
Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:
Các nước có khí hậu nóng ẩm.
Các nước có khí hậu lạnh
Các nước có nền kinh tế đang phát triển
Các nước có khí hậu khô nóng
Câu 23:
Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:
Thận.
Gan
Phổi
Tim
Câu 24:
Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:
Viêm ruột thưà.
Suy dinh dưỡng
Bán tắt ruột
Câu 25:
Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:
Ruột, Gan, Tim, Phổi.
Ruột, Tim, Gan, Phổi
Tim, Gan, Ruột, Phổi
Câu 26:
Bệnh do Brugia malayi lưu hành ở:
Trung Quốc, Việt Nam, Lào
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
Trung Quốc, Campuchia, Lào
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản
Câu 27:
Vecteur của giun chỉ Brugia malayi là:
Aedes, Mansoni, Anopheles
Mansoni, Anopheles, Culex
Mansoni, Aedes, Culex
Mansoni, Anopheles, Aedes
Câu 28:
Vecteur của giun chỉ Brugia timori là:
Anopheles
Aedes
Culex
Mansoni
Câu 29:
Biểu hiện chủ yếu của bệnh giun chỉ Brugia malayi là:
Sốt
Phù chi dưới
Phù sinh dục
Phù chi trên
Câu 30:
Giun chỉ Brugia timori thường gây bệnh giun chỉ nặng như áp xe da, để lại sẹo, sau khi điều trị ấu trùng chết gây phản ứng nặng cho ký chủ:
Đúng
Sai
Câu 31:
Xét nghiệm tìm ấu trùng giun chỉ nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa ăn uống gì.
Sai
Đúng
Câu 32:
Giải quyết tốt khâu “xử lý phân hợp vệ sinh” là có thể phòng ngừa các ký sinh trùng sau, ngoại trừ:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Câu 33:
Hiện tượng tự nhiễm của giun kim thường gặp ở:
Trẻ em suy dinh dưỡng
Trẻ em vệ sinh kém
Trẻ ở mọi lứa tuổi
Trẻ em tuổi mẫu giáo
Câu 34:
Trứng giun kim ở ngoại cảnh nở thành ấu trùng sau:
6 đến 8 giờ
3 đến 5 giờ
9 đến 12 giờ
Sau 24 giờ
Câu 35:
Giun kim lây truyền theo những cơ chế sau ngoại trừ:
Tự nhiễm
Nhiễm ngược dòng
Nhiễm trực tiếp qua thức ăn, bụi bặm
Nhiễm qua đồ chơi trẻ em
Câu 36:
Điều trị bệnh giun kim:
Điều trị hàng loạt cho tập thể
Chỉ cần điều trị người nhiễm
Chỉ đơn thuần dựa vào các biện pháp vệ sinh cá nhân
Chỉ cần ăn chín uống sôi.
Câu 37:
Phòng bệnh giun kim cần tiến hành với tính cách tập thể và giáo dục vệ sinh cá nhân:
Đúng
Sai
Câu 38:
Sự lan tràn của bệnh giun kim không phụ thuộc vào tình hình vệ sinh cá nhân:
Sai
Đúng
Câu 39:
Trẻ em không cho mút tay, không cho mặc quần thủng đáy sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim:
Đúng
Sai
Câu 40:
Trứng giun kim hỏng trong vài phút ở nhiệt độ 60°C:
Đúng
Sai
Câu 41:
Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại trừ:
Giun đũa
Sán lá gan
Giun móc
Giun tóc
Câu 42:
Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:
Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST.
Khoãng vài chục ? m
Khoãng vài mét.
Khoãng vài cm.
Câu 43:
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết.
Vật chủ tương ứng
Câu A,B Và C đúng.
Câu 44:
Trong quá trình phát triển KST luôn thay đổi về cấu tạo, hình dạng để thích nghi với điều kiện ký sinh.
Đúng
Sai
Câu 45:
Để thực hiện chức năng sống ký sinh, KST có thể mất đi những bộ phận không cần thiết và phát triển những bộ phận cần thiết.
Đúng
Sai
Câu 46:
Vật chủ phụ là:
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành.
Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang
Vật chủ chúa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Câu B và C đúng.
Câu 47:
Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủì:
Chính
Phụ
Trung gian
Câu B và C đúng.
Câu 48:
Qúa trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây ngoại trừ:
Đặc điểm sinh học cuả ký sinh trùng.
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
Aính hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Câu 49:
Ký sinh trùng là một sinh vật ………….., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống.
Dị dưỡng.
Sống
Tự dưỡng
Tất cả các câu trên
Câu 50:
Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ:
Sán lá gan nhỏ
Sán dây bò
Ký sinh trùng sốt rét
Giun chỉ