Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Giun Sán

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 35 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2022
Môn học: Vi Ký Sinh
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Lê Thị Hồng Phấn
Hình thức: Trắc Nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh Viên Ngành Y

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Giun Sán là một phần của môn Ký sinh trùng học, tập trung vào việc kiểm tra kiến thức về các loại giun sán, vòng đời, cách lây nhiễm và biện pháp phòng ngừa các bệnh do giun sán gây ra. Đây là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Y Dược TP.HCM, nhằm giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản và ứng dụng trong thực tế. Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trong đó có PGS.TS. Lê Thị Hồng Phấn, người đã có nhiều công trình nghiên cứu về ký sinh trùng giun sán. Đề thi này thường dành cho sinh viên năm 3, ngành Y học dự phòng và Điều dưỡng, giúp họ củng cố kiến thức trước khi thực tập lâm sàng.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá chi tiết về đề thi này và tham gia kiểm tra ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:

  • Các loại giun tròn ký sinh đường ruột

  • Các loại giun ký sinh ở người.

  • Các loại giun ký sinh ở người và thú.

  • Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.


2

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:

  • Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.

  • Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.

  • Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.

  • Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.


3

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.

  • Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.

  • Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.

  • Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.

  • Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.


4

Ascaris lumbricoides là loại giun:

  • Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.

  • Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.

  • Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.

  • Kích thước nhỏ như cây kim may.


5

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:

  • Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.

  • Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.

  • Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.

  • Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.


6

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:

  • Trứng giun đã thụ tinh.

  • Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.

  • Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.

  • Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.


7

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:

  • Ruột thừa

  • Ống mật chủ

  • Gan.

  • Ống tuỵ


8

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:

  • Rối loạn tiêu hoá.

  • Rối loạn tuần hoàn

  • Hội chứng Loeffler.

  • Hội chứng suy dinh dưỡng.


9

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:

  • Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.

  • Biểu hiện sự tắc ruột.

  • Biểu hiện của hội chứng Loeffler.

  • Xét nghiệm máu tìm thấy bạch cầu toan tính tăng cao.


10

Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:

  • Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.

  • Có biểu hiện của tắc ruột.

  • Người bệnh ói ra giun.

  • Có suy dinh dưỡng ở trẻ em.


11

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:

  • Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

  • Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun

  • Ăn uống đúng vệ sinh.

  • Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.


12

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:

  • Ăn cá gỏi

  • Ăn tôm cua sống

  • Ăn thịt lợn tái

  • Ăn thịt bò tái


13

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:

  • Đường sinh dục

  • Đường hô hấp

  • Đường da, niêm mạc

  • Đường máu


14

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:

  • Đơn giản

  • Phức tạp

  • Phải qua nhiều vật chủ trung gian

  • Phải có môi trường nước


15

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:

  • Ruột già

  • Đường dẫn mật

  • Hạch bạch huyết

  • Ruột non


16

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:

  • Sinh chất ở ruột (nhũ chấp)


17

Xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật:

  • Xét nghiệm dịch tá tràng

  • Giấy bóng kính

  • Xét nghiệm phong phú KaTo.

  • Cấy phân


18

Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:

  • Các nước có khí hậu lạnh

  • Các nước có nền kinh tế đang phát triển

  • Các nước có khí hậu khô nóng

  • Các nước có khí hậu nóng ẩm


19

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:

  • Gan

  • Phổi.

  • Thận.

  • Tim.


20

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:

  • Suy dinh dưỡng.

  • Bán tắt ruột.

  • Thủng ruột

  • Rối loạn tiêu hoá.


21

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:

  • Ruột, Gan, Tim, Phổi.

  • Ruột, Tim, Gan, Phổi.


22

Vòng thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa về:

  • Tiêu hoá

  • Sinh dục

  • Bài tiết

  • Thần kinh


23

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở người lớn ……………. ở trẻ em

  • Thấp hơn

  • Cao hơn


24

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê ……………. ở thành phố

  • Cao hơn

  • Thấp hơn


25

Một trong những nguyên nhân gây nên giun đũa lạc chỗ là ……………………

  • Thiếu thức ăn

  • Tìm nơi đẻ trứng


26

Trứng giun đũa phát triển nhanh ở môi trường ………………..

  • Giàu ô xy

  • Hiếm khí


27

Trứng Trichuris trichiura có đặc điểm.

  • Hình bầu dục, có vỏ mỏng, bên trong phôi bào phân chia nhiều thuỳ.

  • Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, bên ngoài là lớp albumin.

  • Hình cầu, vỏ dày, có tia.

  • Hình bầu dục, hơi lép một bên, bên trong có sẵn ấu trùng.


28

Trichuris trichiura trưởng thành có dạng:

  • Giống như sợi tóc, thon dài, mảnh.

  • Giống như sợi chỉ rối.

  • Giống như cái roi của người luyện võ, phần đuôi to, phần đầu nhỏ.

  • Giống như cái roi, phần đầu to, phần đuôi nhỏ.


29

Khi nhiễm nhiều Trichuris trichiura, triệu chứng lâm sàng thường thấy:

  • Đau bụng và có cảm giác nóng rát ở vùng thượng vị.

  • Tiêu chảy giống lỵ.

  • Sa trực tràng.

  • Đau vùng hố chậu phải do giun chui ruột thừa.


30

Phát hiện người nhiễm Trichuris trichiura ở mức độ nhẹ nhờ vào:

  • Người bệnh có biểu hiện hội chứng lỵ trên lâm sàng.

  • Xét nghiệm máu thấy bạch cầu toan tính tăng cao.

  • Tình cờ xét nghiệm phân kiểm tra sức khoẻ thấy trứng trong phân.

  • Người bệnh có biểu hiện thiếu máu.


31

Chẩn đoán xác định người bệnh Trichuris trichiura dựa vào:

  • Xét nghiệm máu thấy hồng cầu giảm, bạch cầu toan tính tăng.

  • Xét nghiệm phân bằng kỹ thuật trực tiếp và phong phú

  • Xét nghiệm phân bằng kỹ thuật Graham.

  • Cấy phân bằng kỹ thuật cấy trên giấy thấm.


32

Người bị nhiễm Trichuris trichiura do:

  • Nuốt phải ấu trùng có trong rau sống.

  • Nuốt phải trứng giun mới đẻ có trong nước uống.

  • Nuốt phải trứng giun còn đủ 2 nút nhầy.

  • Nuốt phải trứng giun đã có ấu trùng trong trứng.


33

Đường xâm nhập của giun tóc vào cơ thể là:

  • Đường tiêu hoá.

  • Da.

  • Máu

  • Hô hấp


34

Giun tóc trưởng thành ký sinh ở:

  • Ruột già

  • Ruột non

  • Đường mật

  • Đường bạch huyết


35

Người bị nhiễm giun tóc có thể do:

  • Ăn thịt bò tái.

  • Ăn tôm cua sống

  • Ăn thịt lợn tái.

  • Ăn cá gỏi.

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Giun Sán

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/35
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:


2

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:


3

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.


4

Ascaris lumbricoides là loại giun:


5

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:


6

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:


7

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:


8

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:


9

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:


10

Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:


11

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:


12

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:


13

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:


14

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:


15

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:


16

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:


17

Xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật:


18

Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:


19

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:


20

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:


21

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:


22

Vòng thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa về:


23

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở người lớn ……………. ở trẻ em


24

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê ……………. ở thành phố


25

Một trong những nguyên nhân gây nên giun đũa lạc chỗ là ……………………


26

Trứng giun đũa phát triển nhanh ở môi trường ………………..


27

Trứng Trichuris trichiura có đặc điểm.


28

Trichuris trichiura trưởng thành có dạng:


29

Khi nhiễm nhiều Trichuris trichiura, triệu chứng lâm sàng thường thấy:


30

Phát hiện người nhiễm Trichuris trichiura ở mức độ nhẹ nhờ vào:


31

Chẩn đoán xác định người bệnh Trichuris trichiura dựa vào:


32

Người bị nhiễm Trichuris trichiura do:


33

Đường xâm nhập của giun tóc vào cơ thể là:


34

Giun tóc trưởng thành ký sinh ở:


35

Người bị nhiễm giun tóc có thể do:


Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Giun Sán

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Giun Sán

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng Giun Sán

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:

Các loại giun tròn ký sinh đường ruột

Các loại giun ký sinh ở người.

Các loại giun ký sinh ở người và thú.

Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh.

Câu 2:

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:

Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ.

Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn.

Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán.

Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng.

Câu 3:

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột.

Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột.

Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá.

Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột.

Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá.

Câu 4:

Ascaris lumbricoides là loại giun:

Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường.

Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm.

Hình dáng giống cây roi của người luyện võ.

Kích thước nhỏ như cây kim may.

Câu 5:

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:

Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống.

Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh.

Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống.

Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da.

Câu 6:

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:

Trứng giun đã thụ tinh.

Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài.

Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng.

Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày.

Câu 7:

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:

Ruột thừa

Ống mật chủ

Gan.

Ống tuỵ

Câu 8:

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:

Rối loạn tiêu hoá.

Rối loạn tuần hoàn

Hội chứng Loeffler.

Hội chứng suy dinh dưỡng.

Câu 9:

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:

Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá.

Biểu hiện sự tắc ruột.

Biểu hiện của hội chứng Loeffler.

Xét nghiệm máu tìm thấy bạch cầu toan tính tăng cao.

Câu 10:

Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi:

Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.

Có biểu hiện của tắc ruột.

Người bệnh ói ra giun.

Có suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Câu 11:

Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides, biện pháp không thực hiện là:

Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun

Ăn uống đúng vệ sinh.

Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể.

Câu 12:

Người bị nhiễm giun đũa có thể do:

Ăn cá gỏi

Ăn tôm cua sống

Ăn thịt lợn tái

Ăn thịt bò tái

Câu 13:

Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là:

Đường sinh dục

Đường hô hấp

Đường da, niêm mạc

Đường máu

Câu 14:

Giun đũa có chu kỳ thuộc kiểu:

Đơn giản

Phức tạp

Phải qua nhiều vật chủ trung gian

Phải có môi trường nước

Câu 15:

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở:

Ruột già

Đường dẫn mật

Hạch bạch huyết

Ruột non

Câu 16:

Thức ăn của giun đũa trưởng thành trong cơ thể người là:

Sinh chất ở ruột (nhũ chấp)

Câu 17:

Xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật:

Xét nghiệm dịch tá tràng

Giấy bóng kính

Xét nghiệm phong phú KaTo.

Cấy phân

Câu 18:

Bệnh giun đũa có tỷ lệ nhiễm cao ở:

Các nước có khí hậu lạnh

Các nước có nền kinh tế đang phát triển

Các nước có khí hậu khô nóng

Các nước có khí hậu nóng ẩm

Câu 19:

Các cơ quan nội tạng của cơ thể mà ấu trùng giun đũa chu du ngoại trừ:

Gan

Phổi.

Thận.

Tim.

Câu 20:

Biểu hiện bệnh lý của giun đũa cần can thiệp ngoại khoa:

Suy dinh dưỡng.

Bán tắt ruột.

Thủng ruột

Rối loạn tiêu hoá.

Câu 21:

Thứ tự các cơ quan nội tạng ở người mà ấu trùng giun đũa đi qua:

Ruột, Gan, Tim, Phổi.

Ruột, Tim, Gan, Phổi.

Câu 22:

Vòng thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa về:

Tiêu hoá

Sinh dục

Bài tiết

Thần kinh

Câu 23:

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở người lớn ……………. ở trẻ em

Thấp hơn

Cao hơn

Câu 24:

Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê ……………. ở thành phố

Cao hơn

Thấp hơn

Câu 25:

Một trong những nguyên nhân gây nên giun đũa lạc chỗ là ……………………

Thiếu thức ăn

Tìm nơi đẻ trứng

Câu 26:

Trứng giun đũa phát triển nhanh ở môi trường ………………..

Giàu ô xy

Hiếm khí

Câu 27:

Trứng Trichuris trichiura có đặc điểm.

Hình bầu dục, có vỏ mỏng, bên trong phôi bào phân chia nhiều thuỳ.

Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, bên ngoài là lớp albumin.

Hình cầu, vỏ dày, có tia.

Hình bầu dục, hơi lép một bên, bên trong có sẵn ấu trùng.

Câu 28:

Trichuris trichiura trưởng thành có dạng:

Giống như sợi tóc, thon dài, mảnh.

Giống như sợi chỉ rối.

Giống như cái roi của người luyện võ, phần đuôi to, phần đầu nhỏ.

Giống như cái roi, phần đầu to, phần đuôi nhỏ.

Câu 29:

Khi nhiễm nhiều Trichuris trichiura, triệu chứng lâm sàng thường thấy:

Đau bụng và có cảm giác nóng rát ở vùng thượng vị.

Tiêu chảy giống lỵ.

Sa trực tràng.

Đau vùng hố chậu phải do giun chui ruột thừa.

Câu 30:

Phát hiện người nhiễm Trichuris trichiura ở mức độ nhẹ nhờ vào:

Người bệnh có biểu hiện hội chứng lỵ trên lâm sàng.

Xét nghiệm máu thấy bạch cầu toan tính tăng cao.

Tình cờ xét nghiệm phân kiểm tra sức khoẻ thấy trứng trong phân.

Người bệnh có biểu hiện thiếu máu.

Câu 31:

Chẩn đoán xác định người bệnh Trichuris trichiura dựa vào:

Xét nghiệm máu thấy hồng cầu giảm, bạch cầu toan tính tăng.

Xét nghiệm phân bằng kỹ thuật trực tiếp và phong phú

Xét nghiệm phân bằng kỹ thuật Graham.

Cấy phân bằng kỹ thuật cấy trên giấy thấm.

Câu 32:

Người bị nhiễm Trichuris trichiura do:

Nuốt phải ấu trùng có trong rau sống.

Nuốt phải trứng giun mới đẻ có trong nước uống.

Nuốt phải trứng giun còn đủ 2 nút nhầy.

Nuốt phải trứng giun đã có ấu trùng trong trứng.

Câu 33:

Đường xâm nhập của giun tóc vào cơ thể là:

Đường tiêu hoá.

Da.

Máu

Hô hấp

Câu 34:

Giun tóc trưởng thành ký sinh ở:

Ruột già

Ruột non

Đường mật

Đường bạch huyết

Câu 35:

Người bị nhiễm giun tóc có thể do:

Ăn thịt bò tái.

Ăn tôm cua sống

Ăn thịt lợn tái.

Ăn cá gỏi.

Scroll to top