Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kỹ thuật cảm biến
Trường: Đại học Bách khoa Hà Nội
Người ra đề: PGS. TS Nguyễn Văn Thọ
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 2 là một đề thi môn Kỹ thuật cảm biến, một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo của nhiều trường đại học kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam, chẳng hạn như trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đề thi này được giảng viên PGS. TS. Nguyễn Văn Thọ, một chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cảm biến và tự động hóa, biên soạn cho sinh viên.

Sinh viên cần nắm vững các kiến thức về nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến, cách thức đo lường và xử lý tín hiệu, cũng như ứng dụng của các loại cảm biến trong hệ thống tự động hóa. Đề thi này dành cho sinh viên năm thứ 3, thuộc ngành Kỹ thuật Điện tử. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay dưới đây nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Vùng không phá huỷ:

  • Là vùng làm việc định danh tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến

  • Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng

  • Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy

  • Là vùng có thể thường xuyên đạt tới mà không làm thay đổi các đặc trưng làm việc của cảm biến


2

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

  • Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

  • Điện thế bề mặt

  • Khuếch đại thuật toán

  • Mạch khử điện áp lệch


3

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

  • Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

  • Điện thế bề mặt

  • Khuếch đại thuật toán

  • Mạch khử điện áp lệch


4

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

  • Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

  • Cầu Wheastone

  • Khuếch đại thuật toán

  • Mạch khử điện áp lệch


5

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

  • Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

  • Mạch lặp lại điện áp

  • Khuếch đại thuật toán

  • Mạch khử điện áp lệch


6

Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống đo lường không điện bao gồm:

  • Chuyển đổi sơ cấp, mạch lọc nhiễu, mạch khuyếch đại

  • Chuyển đổi sơ cấp, mạch đo, mạch khuyếch đại

  • Cảm biến, mạch đo, chỉ thị

  • Cảm biến, cơ cấu chỉ thị, Volt kế tuyến tính


7

Chuyển đổi sơ cấp (cảm biến) có nhiệm vụ:

  • Khuyếch đại tín hiệu điện

  • Lọc nhiễu, bù nhiễu

  • Biến đổi đại lượng không điện cần đo thành đại lượng điện

  • Hiển thị kết quả


8

Mạch đo trong hệ thống đo lường không điện có chức năng:

  • Phân tích đại lượng cần đo

  • Gia công tín hiệu điện từ khâu chuyển đổi sơ cấp

  • Biến đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện

  • Hiển thị kết quả dưới dạng số, điện tử


9

Đại lượng đầu vào của cảm biến thường là:

  • Dòng điện

  • Điện áp

  • Tổng trở

  • Các đại lượng vật lý trong tự nhiên


10

Định nghĩa phương trình chuyển đổi:

  • Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của cảm biến

  • Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của mạch đo

  • Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng nhiễu

  • Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng phụ


11

Biểu thức nào sau đây không thể là phương trình chuyển đổi của một cảm biến; với X là đại lượng vào (cần đo), Y là đại lượng ra của cảm biến:

  • Y = (X – 10)(X – 2)

  • Y = 2X – 5

  • Y = 5X + 1

  • Y = 2X + 3 / X + 2


12

Vì sao phương trình chuyển đổi của một cảm biến thường là hàm nhiều biến?

  • Vì cảm biến thường đo nhiều đại lượng khác nhau

  • Vì cảm biến thường có nhiều chức năng khác nhau

  • Vì cảm biến thường được đặt trong môi trường khác nhau

  • Vì cảm biến thường có nhiều đại lượng đầu vào khác nhau


13

Đại lượng tác động đầu vào của cảm biến là:

  • Đại lượng điện

  • Đại lượng cần đo và nhiễu

  • Dòng điện và điện áp

  • Tổng trở


14

Đại lượng đầu ra của cảm biến đo khối lượng là:

  • Khối lượng

  • Nhiễu

  • Độ nhạy

  • Điện áp hoặc dòng điện


15

Nhiễu trong cảm biến đo nhiệt độ là đại lượng nào sau đây:

  • Nhiệt độ

  • Độ ẩm

  • Điện áp hoặc dòng điện

  • Đại lượng điện


16

Định nghĩa độ nhạy của một cảm biến:

  • Là tỉ số đầu ra trên đầu vào của cảm biến

  • Là tỉ số đầu vào trên đầu ra của cảm biến

  • Là tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

  • Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến


17

Định nghĩa độ nhạy chủ đạo của một cảm biến:

  • Là tỉ số đầu ra trên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến

  • Là tỉ số đại lượng cần đo đầu vào trên đầu ra của cảm biến

  • Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến

  • Là tỉ số biến thiên đại lượng cần đo đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến


18

Định nghĩa độ nhạy phụ của một cảm biến:

  • Là tỉ số biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

  • Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến

  • Là tỉ số đại lượng nhiễu đầu vào trên đầu ra của cảm biến

  • Là tỉ số đầu ra trên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến


19

Về mặt kỹ thuật, nên lựa chọn cảm biến có:

  • Độ nhạy chủ đạo càng nhỏ và độ nhạy phụ càng lớn

  • Độ nhạy chủ đạo càng nhỏ và độ nhạy phụ càng nhỏ

  • Độ nhạy chủ đạo càng lớn và độ nhạy phụ càng lớn

  • Độ nhạy chủ đạo càng lớn và độ nhạy phụ càng nhỏ


20

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:

  • Điện trở

  • Khoảng cách

  • Nhiệt độ

  • Đại lượng vật lý ngẫu nhiên


21

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:

  • Điện trở

  • Khoảng cách

  • Nhiệt độ

  • Đại lượng vật lý ngẫu nhiên


22

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:

  • Điện trở

  • Khoảng cách

  • Nhiệt độ

  • Đại lượng vật lý ngẫu nhiên


23

Độ chọn lựa của một cảm biến được định nghĩa là:

  • Tỉ số độ nhạy phụ trên độ nhạy chủ đạo

  • Tỉ số độ nhạy chủ đạo trên độ nhạy phụ

  • Tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

  • Tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến


24

Khi lựa chọn cảm biến, dựa vào yếu tố nào sau đây là đúng nhất:

  • Cảm biến có độ chọn lựa lớn nhất

  • Cảm biến có độ chọn lựa nhỏ nhất

  • Cảm biến có độ nhạy chủ đạo lớn nhất đồng thời có độ nhạy phụ lớn nhất

  • Cảm biến có độ nhạy chủ đạo nhỏ nhất đồng thời có độ nhạy phụ lớn nhất


25

Khi lựa chọn cảm biến, giới hạn đo như thế nào là phù hợp nhất?

  • Càng lớn càng tốt

  • Càng nhỏ càng tốt

  • Lớn hơn hoặc bằng khoảng muốn đo và càng gần khoảng muốn đo càng tốt

  • Nằm trong 2/3 khoảng muốn đo

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Vùng không phá huỷ:


2

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:


3

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:


4

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:


5

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:


6

Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống đo lường không điện bao gồm:


7

Chuyển đổi sơ cấp (cảm biến) có nhiệm vụ:


8

Mạch đo trong hệ thống đo lường không điện có chức năng:


9

Đại lượng đầu vào của cảm biến thường là:


10

Định nghĩa phương trình chuyển đổi:


11

Biểu thức nào sau đây không thể là phương trình chuyển đổi của một cảm biến; với X là đại lượng vào (cần đo), Y là đại lượng ra của cảm biến:


12

Vì sao phương trình chuyển đổi của một cảm biến thường là hàm nhiều biến?


13

Đại lượng tác động đầu vào của cảm biến là:


14

Đại lượng đầu ra của cảm biến đo khối lượng là:


15

Nhiễu trong cảm biến đo nhiệt độ là đại lượng nào sau đây:


16

Định nghĩa độ nhạy của một cảm biến:


17

Định nghĩa độ nhạy chủ đạo của một cảm biến:


18

Định nghĩa độ nhạy phụ của một cảm biến:


19

Về mặt kỹ thuật, nên lựa chọn cảm biến có:


20

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:


21

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:


22

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:


23

Độ chọn lựa của một cảm biến được định nghĩa là:


24

Khi lựa chọn cảm biến, dựa vào yếu tố nào sau đây là đúng nhất:


25

Khi lựa chọn cảm biến, giới hạn đo như thế nào là phù hợp nhất?


Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Vùng không phá huỷ:

Là vùng làm việc định danh tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến

Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng

Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy

Là vùng có thể thường xuyên đạt tới mà không làm thay đổi các đặc trưng làm việc của cảm biến

Câu 2:

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

Điện thế bề mặt

Khuếch đại thuật toán

Mạch khử điện áp lệch

Câu 3:

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

Điện thế bề mặt

Khuếch đại thuật toán

Mạch khử điện áp lệch

Câu 4:

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

Cầu Wheastone

Khuếch đại thuật toán

Mạch khử điện áp lệch

Câu 5:

Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo:

Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện

Mạch lặp lại điện áp

Khuếch đại thuật toán

Mạch khử điện áp lệch

Câu 6:

Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống đo lường không điện bao gồm:

Chuyển đổi sơ cấp, mạch lọc nhiễu, mạch khuyếch đại

Chuyển đổi sơ cấp, mạch đo, mạch khuyếch đại

Cảm biến, mạch đo, chỉ thị

Cảm biến, cơ cấu chỉ thị, Volt kế tuyến tính

Câu 7:

Chuyển đổi sơ cấp (cảm biến) có nhiệm vụ:

Khuyếch đại tín hiệu điện

Lọc nhiễu, bù nhiễu

Biến đổi đại lượng không điện cần đo thành đại lượng điện

Hiển thị kết quả

Câu 8:

Mạch đo trong hệ thống đo lường không điện có chức năng:

Phân tích đại lượng cần đo

Gia công tín hiệu điện từ khâu chuyển đổi sơ cấp

Biến đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện

Hiển thị kết quả dưới dạng số, điện tử

Câu 9:

Đại lượng đầu vào của cảm biến thường là:

Dòng điện

Điện áp

Tổng trở

Các đại lượng vật lý trong tự nhiên

Câu 10:

Định nghĩa phương trình chuyển đổi:

Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của cảm biến

Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của mạch đo

Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng nhiễu

Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng phụ

Câu 11:

Biểu thức nào sau đây không thể là phương trình chuyển đổi của một cảm biến; với X là đại lượng vào (cần đo), Y là đại lượng ra của cảm biến:

Y = (X – 10)(X – 2)

Y = 2X – 5

Y = 5X + 1

Y = 2X + 3 / X + 2

Câu 12:

Vì sao phương trình chuyển đổi của một cảm biến thường là hàm nhiều biến?

Vì cảm biến thường đo nhiều đại lượng khác nhau

Vì cảm biến thường có nhiều chức năng khác nhau

Vì cảm biến thường được đặt trong môi trường khác nhau

Vì cảm biến thường có nhiều đại lượng đầu vào khác nhau

Câu 13:

Đại lượng tác động đầu vào của cảm biến là:

Đại lượng điện

Đại lượng cần đo và nhiễu

Dòng điện và điện áp

Tổng trở

Câu 14:

Đại lượng đầu ra của cảm biến đo khối lượng là:

Khối lượng

Nhiễu

Độ nhạy

Điện áp hoặc dòng điện

Câu 15:

Nhiễu trong cảm biến đo nhiệt độ là đại lượng nào sau đây:

Nhiệt độ

Độ ẩm

Điện áp hoặc dòng điện

Đại lượng điện

Câu 16:

Định nghĩa độ nhạy của một cảm biến:

Là tỉ số đầu ra trên đầu vào của cảm biến

Là tỉ số đầu vào trên đầu ra của cảm biến

Là tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến

Câu 17:

Định nghĩa độ nhạy chủ đạo của một cảm biến:

Là tỉ số đầu ra trên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến

Là tỉ số đại lượng cần đo đầu vào trên đầu ra của cảm biến

Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến

Là tỉ số biến thiên đại lượng cần đo đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

Câu 18:

Định nghĩa độ nhạy phụ của một cảm biến:

Là tỉ số biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến

Là tỉ số đại lượng nhiễu đầu vào trên đầu ra của cảm biến

Là tỉ số đầu ra trên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến

Câu 19:

Về mặt kỹ thuật, nên lựa chọn cảm biến có:

Độ nhạy chủ đạo càng nhỏ và độ nhạy phụ càng lớn

Độ nhạy chủ đạo càng nhỏ và độ nhạy phụ càng nhỏ

Độ nhạy chủ đạo càng lớn và độ nhạy phụ càng lớn

Độ nhạy chủ đạo càng lớn và độ nhạy phụ càng nhỏ

Câu 20:

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:

Điện trở

Khoảng cách

Nhiệt độ

Đại lượng vật lý ngẫu nhiên

Câu 21:

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:

Điện trở

Khoảng cách

Nhiệt độ

Đại lượng vật lý ngẫu nhiên

Câu 22:

Một cảm biến có thông số các độ nhạy như sau:

Điện trở

Khoảng cách

Nhiệt độ

Đại lượng vật lý ngẫu nhiên

Câu 23:

Độ chọn lựa của một cảm biến được định nghĩa là:

Tỉ số độ nhạy phụ trên độ nhạy chủ đạo

Tỉ số độ nhạy chủ đạo trên độ nhạy phụ

Tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến

Tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến

Câu 24:

Khi lựa chọn cảm biến, dựa vào yếu tố nào sau đây là đúng nhất:

Cảm biến có độ chọn lựa lớn nhất

Cảm biến có độ chọn lựa nhỏ nhất

Cảm biến có độ nhạy chủ đạo lớn nhất đồng thời có độ nhạy phụ lớn nhất

Cảm biến có độ nhạy chủ đạo nhỏ nhất đồng thời có độ nhạy phụ lớn nhất

Câu 25:

Khi lựa chọn cảm biến, giới hạn đo như thế nào là phù hợp nhất?

Càng lớn càng tốt

Càng nhỏ càng tốt

Lớn hơn hoặc bằng khoảng muốn đo và càng gần khoảng muốn đo càng tốt

Nằm trong 2/3 khoảng muốn đo

Scroll to top