Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kỹ thuật cảm biến
Trường: Đại học Bách khoa TPHCM
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Văn Thọ
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 5 là một đề thi môn Kỹ thuật cảm biến, một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo của nhiều trường đại học kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam, chẳng hạn như trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đề thi này được giảng viên PGS. TS. Nguyễn Văn Thọ, một chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực cảm biến và tự động hóa, biên soạn cho sinh viên.

Sinh viên cần nắm vững các kiến thức về nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến, cách thức đo lường và xử lý tín hiệu, cũng như ứng dụng của các loại cảm biến trong hệ thống tự động hóa. Đề thi này dành cho sinh viên năm thứ 3, thuộc ngành Kỹ thuật Điện tử. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay dưới đây nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kim loại nào sau đây khi chế tạo cảm biến đo được nhiệt độ cao nhất:

  • Pt

  • Cu

  • W

  • Ni


2

Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn là khi nhiệt độ thay đổi thì:

  • Chiều dài của vật liệu thay đổi

  • Thể tích của vật liệu thay đổi

  • Điện trở của vật liệu thay đổi

  • Điện trở suất của vật liệu thay đổi


3

Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất lỏng là khi nhiệt độ thay đổi thì:

  • Chiều dài của vật liệu thay đổi

  • Thể tích của vật liệu thay đổi

  • Điện trở của vật liệu thay đổi

  • Điện trở suất của vật liệu thay đổi


4

Phương trình Callendar – Van Dusen cho nhiệt điện trở Silic là:

  • R(t) = R0.(1 + A.t + B.t2 + C[t – 1000C].t3 )

  • R(t) = R0.(1 + A.t + B.t+ + C.t2 )

  • R(t) = R0.(1 + A.t + B.t2 + D.t4 + F.t6 )

  • R(t) = R0.[1 + A.(t-t0)+ B.(t-t0) 2 ]


5

Thermocouple là:

  • Nhiệt điện trở

  • Nhiệt kế giãn nở

  • Cặp nhiệt điện

  • Hỏa kế


6

Thermistor là gì?

  • Nhiệt điện trở kim loại

  • Nhiệt điện trở bán dẫn

  • Cảm biến nhiệt cấu tạo từ Ni

  • Cảm biến nhiệt dạng IC


7

Nguyên lý hoạt động của cặp nhiệt điện dựa trên:

  • Sự phân bố phổ bức xạ nhiệt do dao động nhiệt

  • Sự giãn nở của vật rắn

  • Cơ sở hiệu ứng nhiệt điện

  • Cả 3 đáp án đều sai


8

Nguyên lý hoạt động hỏa kế bức xạ toàn phần dựa trên:

  • Định luật Planck

  • Định luật Kiêc – khop

  • Hiệu ứng Seebeck

  • Hiệu ứng Doopler


9

Nguyên lý hoạt động hỏa kế quang điện dựa trên:

  • Định luật Planck

  • Định luật Kiêc – khop

  • Hiệu ứng Seebeck

  • Hiệu ứng Doopler


10

Các thành phần cơ bản chính của hỏa kế quang đo nhiệt độ gián tiếp là:

  • Nguồn sáng, bộ phát hiện, mạch dao động, mạch ngõ ra

  • Nguồn sáng, các thấu kính, mạch dao động, mạch ngõ ra

  • Nguồn sáng, các thấu kính, gương phản xạ, thu năng lượng, dụng cụ đo thứ cấp

  • Nguồn sáng, các thấu kính, bộ phát hiện, mạch dao động, mạch ngõ ra


11

Các thấu kính trong cảm biến quang được sử dụng với:

  • Nguồn sáng đèn đốt Wonfram

  • Nguồn sáng Laser

  • Nguồn sáng LED và bộ phận Photodetector

  • Nguồn sáng đèn đốt Wonfram và nguồn sáng Laser.


12

Các thấu kính trong cảm biến quang dùng để:

  • Làm rộng vùng phát xạ

  • Tăng diện tích vùng hoạt động

  • Làm rộng vùng phát xạ và tăng diện tích vùng hoạt động

  • Làm hẹp vùng phát xạ và làm hẹp diện tích vùng hoạt động


13

Khi cảm biến quang đang ở chế độ “sáng” (Light Operate) thì:

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng đi được từ bộ phận phát đến bộ phận nhận

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận không nhận được sóng ánh sáng từ bộ phận phát

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận phát ra sóng ánh sáng


14

Khi cảm biến quang đang ở chế độ “tối” (Dark Operate) thì:

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng đi được từ bộ phận phát đến bộ phận nhận

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận không nhận được sóng ánh sáng từ bộ phận phát

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát

  • Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận phát ra sóng ánh sáng


15

Thông số Ni -200 có ý nghĩa như thế nào?

  • Điện trở tại nhiệt độ 00K là 200 ôm

  • Điện trở tại nhiệt độ 1000C là 200 ôm

  • Điện trở tại nhiệt độ 00C là 200 ôm

  • Điện trở tại nhiệt độ 00F là 200 ôm


16

Các phương pháp đo nhiệt độ là:

  • Phương pháp trực tiếp

  • Phương pháp quang điện

  • Phương pháp gián tiếp

  • Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp


17

Để đo nhiệt độ thấp thực tế người ta thường sử dụng:

  • Nhiệt kế giãn nở

  • Nhiệt điện trở

  • Cặp nhiệt điện

  • Hỏa kế


18

Nguyên lý chung đo nhiệt độ bằng các điện trở là dựa vào sự phụ thuộc:

  • Khối lượng của vật theo nhiệt độ

  • Điện trở suất của vật liệu theo nhiệt độ

  • Điện áp theo nhiệt độ

  • Dòng điện theo nhiệt độ


19

Pt100 có hệ số nhiệt trở bằng 0,00392/ oC có điện trở bằng:

  • 139,2Ω tại nhiệt độ 100oC

  • 100,392Ω tại nhiệt độ 100oF

  • 139,20392Ω tại nhiệt độ 100oK

  • 10,0392Ω tại nhiệt độ 100oF


20

Mối quan hệ giữa T0C và T0F là:

  • T0F = 5/9T0C+32

  • T0F = 5/9T0C-32

  • T0F = 9/5T0C-32

  • T0F = 9/5T0C+32


21

Mạch điện trong hình dùng Ni-100 có hoạt động là:

  • Khi nhiệt độ tăng thì VO không đổi

  • Khi nhiệt độ tăng thì VO giảm

  • Khi nhiệt độ tăng thì VO tăng

  • Khi nhiệt độ tăng thì VO = 0


22

Để chế tạo nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn, người ta thường sử dụng:

  • Hai kim loại có bản chất hóa học giống nhau

  • Hai kim loại có hệ số giãn nở theo chiều dài khác nhau

  • Một kim loại và một phi kim

  • Một kim loại và thủy ngân


23

Trong mạch đo dùng logomet, để đo nhiệt độ đầu vào, người ta đo:

  • Giá trị dòng I1

  • Giá trị dòng I2

  • Góc quay của Roto

  • Độ lớn của điện trở Rt


24

Cảm biến đo dịch chuyển dùng điện dung theo nguyên lý tiết diện thực thay đổi là do:

  • Hai bản cực dịch chuyển theo hướng vuông góc với bản cực

  • Hai bản cực dịch chuyển theo hướng song song với bản cực

  • Lớp điện môi giữa hai bản cực dịch chuyển

  • Tổn hao điện môi giữa hai bản cực thay đổi


25

Cảm biến đo dịch chuyển dùng điện dung theo nguyên lý khoảng cách hai bản cực thay đổi có phương trình chuyển đổi là hàm số có dạng:

  • Tuyến tính

  • Hàm mũ

  • Phân số

  • Bậc hai

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kim loại nào sau đây khi chế tạo cảm biến đo được nhiệt độ cao nhất:


2

Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn là khi nhiệt độ thay đổi thì:


3

Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất lỏng là khi nhiệt độ thay đổi thì:


4

Phương trình Callendar – Van Dusen cho nhiệt điện trở Silic là:


5

Thermocouple là:


6

Thermistor là gì?


7

Nguyên lý hoạt động của cặp nhiệt điện dựa trên:


8

Nguyên lý hoạt động hỏa kế bức xạ toàn phần dựa trên:


9

Nguyên lý hoạt động hỏa kế quang điện dựa trên:


10

Các thành phần cơ bản chính của hỏa kế quang đo nhiệt độ gián tiếp là:


11

Các thấu kính trong cảm biến quang được sử dụng với:


12

Các thấu kính trong cảm biến quang dùng để:


13

Khi cảm biến quang đang ở chế độ “sáng” (Light Operate) thì:


14

Khi cảm biến quang đang ở chế độ “tối” (Dark Operate) thì:


15

Thông số Ni -200 có ý nghĩa như thế nào?


16

Các phương pháp đo nhiệt độ là:


17

Để đo nhiệt độ thấp thực tế người ta thường sử dụng:


18

Nguyên lý chung đo nhiệt độ bằng các điện trở là dựa vào sự phụ thuộc:


19

Pt100 có hệ số nhiệt trở bằng 0,00392/ oC có điện trở bằng:


20

Mối quan hệ giữa T0C và T0F là:


21

Mạch điện trong hình dùng Ni-100 có hoạt động là:


22

Để chế tạo nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn, người ta thường sử dụng:


23

Trong mạch đo dùng logomet, để đo nhiệt độ đầu vào, người ta đo:


24

Cảm biến đo dịch chuyển dùng điện dung theo nguyên lý tiết diện thực thay đổi là do:


25

Cảm biến đo dịch chuyển dùng điện dung theo nguyên lý khoảng cách hai bản cực thay đổi có phương trình chuyển đổi là hàm số có dạng:


Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Kỹ thuật cảm biến – Đề 5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kim loại nào sau đây khi chế tạo cảm biến đo được nhiệt độ cao nhất:

Pt

Cu

W

Ni

Câu 2:

Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn là khi nhiệt độ thay đổi thì:

Chiều dài của vật liệu thay đổi

Thể tích của vật liệu thay đổi

Điện trở của vật liệu thay đổi

Điện trở suất của vật liệu thay đổi

Câu 3:

Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất lỏng là khi nhiệt độ thay đổi thì:

Chiều dài của vật liệu thay đổi

Thể tích của vật liệu thay đổi

Điện trở của vật liệu thay đổi

Điện trở suất của vật liệu thay đổi

Câu 4:

Phương trình Callendar – Van Dusen cho nhiệt điện trở Silic là:

R(t) = R0.(1 + A.t + B.t2 + C[t – 1000C].t3 )

R(t) = R0.(1 + A.t + B.t+ + C.t2 )

R(t) = R0.(1 + A.t + B.t2 + D.t4 + F.t6 )

R(t) = R0.[1 + A.(t-t0)+ B.(t-t0) 2 ]

Câu 5:

Thermocouple là:

Nhiệt điện trở

Nhiệt kế giãn nở

Cặp nhiệt điện

Hỏa kế

Câu 6:

Thermistor là gì?

Nhiệt điện trở kim loại

Nhiệt điện trở bán dẫn

Cảm biến nhiệt cấu tạo từ Ni

Cảm biến nhiệt dạng IC

Câu 7:

Nguyên lý hoạt động của cặp nhiệt điện dựa trên:

Sự phân bố phổ bức xạ nhiệt do dao động nhiệt

Sự giãn nở của vật rắn

Cơ sở hiệu ứng nhiệt điện

Cả 3 đáp án đều sai

Câu 8:

Nguyên lý hoạt động hỏa kế bức xạ toàn phần dựa trên:

Định luật Planck

Định luật Kiêc – khop

Hiệu ứng Seebeck

Hiệu ứng Doopler

Câu 9:

Nguyên lý hoạt động hỏa kế quang điện dựa trên:

Định luật Planck

Định luật Kiêc – khop

Hiệu ứng Seebeck

Hiệu ứng Doopler

Câu 10:

Các thành phần cơ bản chính của hỏa kế quang đo nhiệt độ gián tiếp là:

Nguồn sáng, bộ phát hiện, mạch dao động, mạch ngõ ra

Nguồn sáng, các thấu kính, mạch dao động, mạch ngõ ra

Nguồn sáng, các thấu kính, gương phản xạ, thu năng lượng, dụng cụ đo thứ cấp

Nguồn sáng, các thấu kính, bộ phát hiện, mạch dao động, mạch ngõ ra

Câu 11:

Các thấu kính trong cảm biến quang được sử dụng với:

Nguồn sáng đèn đốt Wonfram

Nguồn sáng Laser

Nguồn sáng LED và bộ phận Photodetector

Nguồn sáng đèn đốt Wonfram và nguồn sáng Laser.

Câu 12:

Các thấu kính trong cảm biến quang dùng để:

Làm rộng vùng phát xạ

Tăng diện tích vùng hoạt động

Làm rộng vùng phát xạ và tăng diện tích vùng hoạt động

Làm hẹp vùng phát xạ và làm hẹp diện tích vùng hoạt động

Câu 13:

Khi cảm biến quang đang ở chế độ “sáng” (Light Operate) thì:

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng đi được từ bộ phận phát đến bộ phận nhận

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận không nhận được sóng ánh sáng từ bộ phận phát

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận phát ra sóng ánh sáng

Câu 14:

Khi cảm biến quang đang ở chế độ “tối” (Dark Operate) thì:

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng đi được từ bộ phận phát đến bộ phận nhận

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận không nhận được sóng ánh sáng từ bộ phận phát

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát

Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận phát ra sóng ánh sáng

Câu 15:

Thông số Ni -200 có ý nghĩa như thế nào?

Điện trở tại nhiệt độ 00K là 200 ôm

Điện trở tại nhiệt độ 1000C là 200 ôm

Điện trở tại nhiệt độ 00C là 200 ôm

Điện trở tại nhiệt độ 00F là 200 ôm

Câu 16:

Các phương pháp đo nhiệt độ là:

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp quang điện

Phương pháp gián tiếp

Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

Câu 17:

Để đo nhiệt độ thấp thực tế người ta thường sử dụng:

Nhiệt kế giãn nở

Nhiệt điện trở

Cặp nhiệt điện

Hỏa kế

Câu 18:

Nguyên lý chung đo nhiệt độ bằng các điện trở là dựa vào sự phụ thuộc:

Khối lượng của vật theo nhiệt độ

Điện trở suất của vật liệu theo nhiệt độ

Điện áp theo nhiệt độ

Dòng điện theo nhiệt độ

Câu 19:

Pt100 có hệ số nhiệt trở bằng 0,00392/ oC có điện trở bằng:

139,2Ω tại nhiệt độ 100oC

100,392Ω tại nhiệt độ 100oF

139,20392Ω tại nhiệt độ 100oK

10,0392Ω tại nhiệt độ 100oF

Câu 20:

Mối quan hệ giữa T0C và T0F là:

T0F = 5/9T0C+32

T0F = 5/9T0C-32

T0F = 9/5T0C-32

T0F = 9/5T0C+32

Câu 21:

Mạch điện trong hình dùng Ni-100 có hoạt động là:

Khi nhiệt độ tăng thì VO không đổi

Khi nhiệt độ tăng thì VO giảm

Khi nhiệt độ tăng thì VO tăng

Khi nhiệt độ tăng thì VO = 0

Câu 22:

Để chế tạo nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn, người ta thường sử dụng:

Hai kim loại có bản chất hóa học giống nhau

Hai kim loại có hệ số giãn nở theo chiều dài khác nhau

Một kim loại và một phi kim

Một kim loại và thủy ngân

Câu 23:

Trong mạch đo dùng logomet, để đo nhiệt độ đầu vào, người ta đo:

Giá trị dòng I1

Giá trị dòng I2

Góc quay của Roto

Độ lớn của điện trở Rt

Câu 24:

Cảm biến đo dịch chuyển dùng điện dung theo nguyên lý tiết diện thực thay đổi là do:

Hai bản cực dịch chuyển theo hướng vuông góc với bản cực

Hai bản cực dịch chuyển theo hướng song song với bản cực

Lớp điện môi giữa hai bản cực dịch chuyển

Tổn hao điện môi giữa hai bản cực thay đổi

Câu 25:

Cảm biến đo dịch chuyển dùng điện dung theo nguyên lý khoảng cách hai bản cực thay đổi có phương trình chuyển đổi là hàm số có dạng:

Tuyến tính

Hàm mũ

Phân số

Bậc hai

Scroll to top