Đề thi trắc nghiệm môn Hóa phân tích định tính là một bài kiểm tra quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành Hóa học và Dược học môn hoá phân tích tại các trường đại học và cao đẳng. Đề thi này tập trung vào việc kiểm tra kiến thức về các phương pháp phân tích định tính, bao gồm việc xác định các ion và hợp chất hóa học trong mẫu thử thông qua các phản ứng hóa học đặc trưng. Sinh viên cần nắm vững các quy trình nhận biết và phân biệt các chất hóa học dựa trên màu sắc, kết tủa, và các hiện tượng phản ứng khác. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính
Nội dung bài trắc nghiệm
Hóa phân tích là khoa học xác định về… của chất phân tích:
-
Thành phần hóa học
-
Cấu trúc
-
A,B đúng
-
A,B sai
Hóa phân tích sử dụng các phương pháp…
-
Vật lý
-
Hóa học
-
Hóa lý
-
A,B,C đúng
Hóa phân tích có mặt trong quá trình:
-
Sản xuất
-
Bảo quản
-
Lưu thông, sử dụng thuốc
-
A,B,C đúng
Phương pháp sắc ký bao gồm:
-
Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng, sắc ký lỏng, sắc ký khí
-
Phát xạ, hồng ngoại, huỳnh quang
-
Cực phổ
-
Hồng ngoại
Phương pháp quang phổ bao gồm:
-
Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng
-
Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến, hồng ngoại, huỳnh quang
-
Cực phổ
-
Sắc ký lớp mỏng
Phương pháp điện hóa bao gồm:
-
Sắc ký giấy, sắc ký lỏng, sắc ký khí
-
Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến
-
Cực phổ
-
Sắc ký khí
Phương pháp phân tích hóa học thuốc nhóm phân tích:
-
Cổ điển
-
Hiện đại
-
Khô
-
Không chính xác
Phương pháp phân tích hóa lý thuốc nhóm phân tích:
-
Cổ điển
-
Hiện đại
-
Không chính xác
-
Truyền thống
Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm có màu:
-
Xanh
-
Đỏ
-
Tím
-
Vàng
Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm:
-
FeSCN
-
Fe(SCN)₂
-
Fe(SCN)₃
-
Fe(SCN)₄
Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó Fe³⁺ là:
-
Chất cần xác định
-
Thuốc thứ
-
Anion
-
Chất chuẩn
Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó SCN⁻ là:
-
Chất cần xác định
-
Thuốc thứ
-
Cation
-
Chất phân tích
Trong phương pháp khô, chất phân tích:
-
Ở thể rắn
-
Được hòa tan trong dung môi thích hợp
-
Không mùi
-
Thay đổi màu theo pH
Trong phương pháp ướt, chất phân tích:
-
Ở thể rắn
-
Được hòa tan trong dung môi thích hợp
-
Có mùi vị đặc biệt
-
Có màu sắc dễ nhận biết
Phương pháp khô bao gồm:
-
A,B,C đúng
-
Quan sát sự thay đổi màu của ngọn lửa khi đốt
-
Kết hợp nhiệt và hóa chất
-
Nghiền với thuốc thử rắn
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Natri:
-
Vàng sáng
-
Tím
-
Đỏ gạch
-
Xanh lá cây vàng
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Kali:
-
Vàng
-
Tím
-
Xanh dương
-
Đỏ
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Canxi:
-
Nâu
-
Đen
-
Đỏ gạch
-
Xanh lá
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bari:
-
Cam
-
Vàng cam
-
Xanh dương
-
Xanh lá cây vàng
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Đồng:
-
Xanh ngọc
-
Xanh tím
-
Xanh lơ
-
Xanh lá cây vàng
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Stronxi:
-
Vàng sáng
-
Xanh da trời nhạt
-
Đỏ carmin
-
Xanh lá cây sáng
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bor:
-
Tím
-
Đỏ
-
Xanh lơ
-
Xanh lá cây sáng
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Chì và asen:
-
Vàng sáng
-
Xanh da trời nhạt
-
Nâu
-
Vàng cam nhạt
Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:
-
Natri tetraborat
-
Natri hydrophosphat amonium
-
A,B đúng
-
A,B sai
Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:
-
Natri clorua
-
Natri hydrophosphat amonium
-
Kali clorua
-
Bạc nitrat
Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:
-
Natri tetraborat
-
Natri sulfat
-
Natri salicylat
-
Natri nitrat
Màu của ngọc borat với nguyên tố Niken:
-
Nâu đỏ
-
Cam
-
Hồng
-
Xanh ngọc
Màu của ngọc borat với nguyên tố Coban:
-
Nâu đỏ
-
Xanh
-
Đen
-
Tím
Màu của ngọc borat với nguyên tố Sắt:
-
Vàng
-
Vàng cam
-
Vàng nâu
-
Tím
Màu của ngọc borat với nguyên tố Mangan:
-
Xanh
-
Đỏ
-
Hồng nhạt
-
Tím
Màu của ngọc borat với nguyên tố Crom:
-
Xanh dương
-
Hồng phấn
-
Hồng tím
-
Xanh lá cây
Màu của ngọc borat với nguyên tố Đồng:
-
Nâu đỏ
-
Xanh
-
Nâu
-
Cam nâu
Dung môi trong phương pháp ướt là:
-
Nước cất
-
Dung dịch acid hay base
-
A,B đúng
Dung dịch HCl để hòa tan mẫu…
-
CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…
-
PbS, AgCl, H₂SiO₃
-
Thép không gỉ
-
SiO₃²⁻, SiO₂
Dung dịch HNO₃ để hòa tan mẫu…
-
CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…
-
PbS, CuS, hợp kim,…
-
PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂
-
H₂SiO₃
Dung dịch H₂SO₄ đậm đặc ở 2000°C để hòa tan mẫu…
-
CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…
-
PbS, CuS, hợp kim,…
-
Thép không gỉ
-
SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃
Dung dịch HF để hòa tan mẫu…
-
PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂
-
PbS, CuS, hợp kim,…
-
Thép không gỉ
-
SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃
Yêu cầu của phản ứng trong hóa học phân tích:
-
Rõ ràng
-
Nhạy
-
Riêng biệt
-
A,B,C đúng
Phản ứng rõ ràng là:
-
Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được
-
Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác
-
Xảy ra được với 1 lượng lớn thuốc thử
-
Phải có kết tủa
Phản ứng nhạy khi phản ứng đó:
-
Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được
-
Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử
-
Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác
-
Phải có bay hơi
Phản ứng gọi là riêng biệt khi:
-
Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử
-
Phải có kết tủa hoặc bay hơi
-
Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác
-
Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được
Để tăng độ nhạy của phản ứng, ta cần:
-
Tăng nhiệt độ
-
Tăng nồng độ thuốc thử
-
A,B đúng
-
A,B sai
Cách tăng độ nhạy của phản ứng:
-
Giảm nhiệt độ
-
Tăng nồng độ thuốc thử
-
Làm lạnh ở nhiệt độ phòng
-
Làm lạnh trong nước đá
Biện pháp tăng độ nhạy của phản ứng là:
-
Giảm nồng độ thuốc thử
-
Làm lạnh ở nhiệt độ phòng
-
Tăng nhiệt độ
-
Làm lạnh trong nước đá
Độ nhạy của phản ứng tăng khi:
-
Giảm nồng độ thuốc thử
-
Giảm nhiệt độ
-
A,B đúng
-
A,B sai
Để tăng nồng độ của thuốc thử, ta cần:
-
Bốc hơi bớt dung môi
-
Kết tủa
-
Trao đổi ion hoặc chiết suất
-
A,B,C đúng
Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường:
-
Acid mạnh
-
Base mạnh
-
Acid yếu
-
Base yếu
Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường acid mạnh vì:
-
CaC₂O₄ bị tủa
-
CaC₂O₄ bị tan
-
CaC₂O₄ bị kết tinh
-
CaC₂O₄ bị bay hơi
Tủa AgCl tan trong:
-
Nước
-
Dung dịch NH₄OH
-
Dung dịch HNO₃
-
Dung dịch HCl
Yêu cầu của thuốc thử trong phân tích:
-
Tinh khiết
-
Nhạy
-
Đặc hiệu
-
A,B,C đúng
Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính
Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính
Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Hóa phân tích là khoa học xác định về… của chất phân tích:
Thành phần hóa học
Cấu trúc
A,B đúng
A,B sai
Câu 2:
Hóa phân tích sử dụng các phương pháp…
Vật lý
Hóa học
Hóa lý
A,B,C đúng
Câu 3:
Hóa phân tích có mặt trong quá trình:
Sản xuất
Bảo quản
Lưu thông, sử dụng thuốc
A,B,C đúng
Câu 4:
Phương pháp sắc ký bao gồm:
Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng, sắc ký lỏng, sắc ký khí
Phát xạ, hồng ngoại, huỳnh quang
Cực phổ
Hồng ngoại
Câu 5:
Phương pháp quang phổ bao gồm:
Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng
Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến, hồng ngoại, huỳnh quang
Cực phổ
Sắc ký lớp mỏng
Câu 6:
Phương pháp điện hóa bao gồm:
Sắc ký giấy, sắc ký lỏng, sắc ký khí
Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến
Cực phổ
Sắc ký khí
Câu 7:
Phương pháp phân tích hóa học thuốc nhóm phân tích:
Cổ điển
Hiện đại
Khô
Không chính xác
Câu 8:
Phương pháp phân tích hóa lý thuốc nhóm phân tích:
Cổ điển
Hiện đại
Không chính xác
Truyền thống
Câu 9:
Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm có màu:
Xanh
Đỏ
Tím
Vàng
Câu 10:
Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm:
FeSCN
Fe(SCN)₂
Fe(SCN)₃
Fe(SCN)₄
Câu 11:
Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó Fe³⁺ là:
Chất cần xác định
Thuốc thứ
Anion
Chất chuẩn
Câu 12:
Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó SCN⁻ là:
Chất cần xác định
Thuốc thứ
Cation
Chất phân tích
Câu 13:
Trong phương pháp khô, chất phân tích:
Ở thể rắn
Được hòa tan trong dung môi thích hợp
Không mùi
Thay đổi màu theo pH
Câu 14:
Trong phương pháp ướt, chất phân tích:
Ở thể rắn
Được hòa tan trong dung môi thích hợp
Có mùi vị đặc biệt
Có màu sắc dễ nhận biết
Câu 15:
Phương pháp khô bao gồm:
A,B,C đúng
Quan sát sự thay đổi màu của ngọn lửa khi đốt
Kết hợp nhiệt và hóa chất
Nghiền với thuốc thử rắn
Câu 16:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Natri:
Vàng sáng
Tím
Đỏ gạch
Xanh lá cây vàng
Câu 17:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Kali:
Vàng
Tím
Xanh dương
Đỏ
Câu 18:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Canxi:
Nâu
Đen
Đỏ gạch
Xanh lá
Câu 19:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bari:
Cam
Vàng cam
Xanh dương
Xanh lá cây vàng
Câu 20:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Đồng:
Xanh ngọc
Xanh tím
Xanh lơ
Xanh lá cây vàng
Câu 21:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Stronxi:
Vàng sáng
Xanh da trời nhạt
Đỏ carmin
Xanh lá cây sáng
Câu 22:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bor:
Tím
Đỏ
Xanh lơ
Xanh lá cây sáng
Câu 23:
Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Chì và asen:
Vàng sáng
Xanh da trời nhạt
Nâu
Vàng cam nhạt
Câu 24:
Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:
Natri tetraborat
Natri hydrophosphat amonium
A,B đúng
A,B sai
Câu 25:
Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:
Natri clorua
Natri hydrophosphat amonium
Kali clorua
Bạc nitrat
Câu 26:
Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:
Natri tetraborat
Natri sulfat
Natri salicylat
Natri nitrat
Câu 27:
Màu của ngọc borat với nguyên tố Niken:
Nâu đỏ
Cam
Hồng
Xanh ngọc
Câu 28:
Màu của ngọc borat với nguyên tố Coban:
Nâu đỏ
Xanh
Đen
Tím
Câu 29:
Màu của ngọc borat với nguyên tố Sắt:
Vàng
Vàng cam
Vàng nâu
Tím
Câu 30:
Màu của ngọc borat với nguyên tố Mangan:
Xanh
Đỏ
Hồng nhạt
Tím
Câu 31:
Màu của ngọc borat với nguyên tố Crom:
Xanh dương
Hồng phấn
Hồng tím
Xanh lá cây
Câu 32:
Màu của ngọc borat với nguyên tố Đồng:
Nâu đỏ
Xanh
Nâu
Cam nâu
Câu 33:
Dung môi trong phương pháp ướt là:
Nước cất
Dung dịch acid hay base
A,B đúng
Câu 34:
Dung dịch HCl để hòa tan mẫu…
CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…
PbS, AgCl, H₂SiO₃
Thép không gỉ
SiO₃²⁻, SiO₂
Câu 35:
Dung dịch HNO₃ để hòa tan mẫu…
CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…
PbS, CuS, hợp kim,…
PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂
H₂SiO₃
Câu 36:
Dung dịch H₂SO₄ đậm đặc ở 2000°C để hòa tan mẫu…
CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…
PbS, CuS, hợp kim,…
Thép không gỉ
SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃
Câu 37:
Dung dịch HF để hòa tan mẫu…
PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂
PbS, CuS, hợp kim,…
Thép không gỉ
SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃
Câu 38:
Yêu cầu của phản ứng trong hóa học phân tích:
Rõ ràng
Nhạy
Riêng biệt
A,B,C đúng
Câu 39:
Phản ứng rõ ràng là:
Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được
Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác
Xảy ra được với 1 lượng lớn thuốc thử
Phải có kết tủa
Câu 40:
Phản ứng nhạy khi phản ứng đó:
Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được
Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử
Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác
Phải có bay hơi
Câu 41:
Phản ứng gọi là riêng biệt khi:
Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử
Phải có kết tủa hoặc bay hơi
Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác
Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được
Câu 42:
Để tăng độ nhạy của phản ứng, ta cần:
Tăng nhiệt độ
Tăng nồng độ thuốc thử
A,B đúng
A,B sai
Câu 43:
Cách tăng độ nhạy của phản ứng:
Giảm nhiệt độ
Tăng nồng độ thuốc thử
Làm lạnh ở nhiệt độ phòng
Làm lạnh trong nước đá
Câu 44:
Biện pháp tăng độ nhạy của phản ứng là:
Giảm nồng độ thuốc thử
Làm lạnh ở nhiệt độ phòng
Tăng nhiệt độ
Làm lạnh trong nước đá
Câu 45:
Độ nhạy của phản ứng tăng khi:
Giảm nồng độ thuốc thử
Giảm nhiệt độ
A,B đúng
A,B sai
Câu 46:
Để tăng nồng độ của thuốc thử, ta cần:
Bốc hơi bớt dung môi
Kết tủa
Trao đổi ion hoặc chiết suất
A,B,C đúng
Câu 47:
Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường:
Acid mạnh
Base mạnh
Acid yếu
Base yếu
Câu 48:
Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường acid mạnh vì:
CaC₂O₄ bị tủa
CaC₂O₄ bị tan
CaC₂O₄ bị kết tinh
CaC₂O₄ bị bay hơi
Câu 49:
Tủa AgCl tan trong:
Nước
Dung dịch NH₄OH
Dung dịch HNO₃
Dung dịch HCl
Câu 50:
Yêu cầu của thuốc thử trong phân tích:
Tinh khiết
Nhạy
Đặc hiệu
A,B,C đúng