Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá phân tích
Trường: Tổng hợp
Người ra đề: Tổng hợp
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm môn Hóa phân tích định tính là một bài kiểm tra quan trọng dành cho sinh viên chuyên ngành Hóa học và Dược học môn hoá phân tích tại các trường đại học và cao đẳng. Đề thi này tập trung vào việc kiểm tra kiến thức về các phương pháp phân tích định tính, bao gồm việc xác định các ion và hợp chất hóa học trong mẫu thử thông qua các phản ứng hóa học đặc trưng. Sinh viên cần nắm vững các quy trình nhận biết và phân biệt các chất hóa học dựa trên màu sắc, kết tủa, và các hiện tượng phản ứng khác. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Hóa phân tích là khoa học xác định về… của chất phân tích:

  • Thành phần hóa học

  • Cấu trúc

  • A,B đúng

  • A,B sai


2

Hóa phân tích sử dụng các phương pháp…

  • Vật lý

  • Hóa học

  • Hóa lý

  • A,B,C đúng


3

Hóa phân tích có mặt trong quá trình:

  • Sản xuất

  • Bảo quản

  • Lưu thông, sử dụng thuốc

  • A,B,C đúng


4

Phương pháp sắc ký bao gồm:

  • Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng, sắc ký lỏng, sắc ký khí

  • Phát xạ, hồng ngoại, huỳnh quang

  • Cực phổ

  • Hồng ngoại


5

Phương pháp quang phổ bao gồm:

  • Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng

  • Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến, hồng ngoại, huỳnh quang

  • Cực phổ

  • Sắc ký lớp mỏng


6

Phương pháp điện hóa bao gồm:

  • Sắc ký giấy, sắc ký lỏng, sắc ký khí

  • Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến

  • Cực phổ

  • Sắc ký khí


7

Phương pháp phân tích hóa học thuốc nhóm phân tích:

  • Cổ điển

  • Hiện đại

  • Khô

  • Không chính xác


8

Phương pháp phân tích hóa lý thuốc nhóm phân tích:

  • Cổ điển

  • Hiện đại

  • Không chính xác

  • Truyền thống


9

Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm có màu:

  • Xanh

  • Đỏ

  • Tím

  • Vàng


10

Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm:

  • FeSCN

  • Fe(SCN)₂

  • Fe(SCN)₃

  • Fe(SCN)₄


11

Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó Fe³⁺ là:

  • Chất cần xác định

  • Thuốc thứ

  • Anion

  • Chất chuẩn


12

Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó SCN⁻ là:

  • Chất cần xác định

  • Thuốc thứ

  • Cation

  • Chất phân tích


13

Trong phương pháp khô, chất phân tích:

  • Ở thể rắn

  • Được hòa tan trong dung môi thích hợp

  • Không mùi

  • Thay đổi màu theo pH


14

Trong phương pháp ướt, chất phân tích:

  • Ở thể rắn

  • Được hòa tan trong dung môi thích hợp

  • Có mùi vị đặc biệt

  • Có màu sắc dễ nhận biết


15

Phương pháp khô bao gồm:

  • A,B,C đúng

  • Quan sát sự thay đổi màu của ngọn lửa khi đốt

  • Kết hợp nhiệt và hóa chất

  • Nghiền với thuốc thử rắn


16

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Natri:

  • Vàng sáng

  • Tím

  • Đỏ gạch

  • Xanh lá cây vàng


17

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Kali:

  • Vàng

  • Tím

  • Xanh dương

  • Đỏ


18

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Canxi:

  • Nâu

  • Đen

  • Đỏ gạch

  • Xanh lá


19

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bari:

  • Cam

  • Vàng cam

  • Xanh dương

  • Xanh lá cây vàng


20

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Đồng:

  • Xanh ngọc

  • Xanh tím

  • Xanh lơ

  • Xanh lá cây vàng


21

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Stronxi:

  • Vàng sáng

  • Xanh da trời nhạt

  • Đỏ carmin

  • Xanh lá cây sáng


22

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bor:

  • Tím

  • Đỏ

  • Xanh lơ

  • Xanh lá cây sáng


23

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Chì và asen:

  • Vàng sáng

  • Xanh da trời nhạt

  • Nâu

  • Vàng cam nhạt


24

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:

  • Natri tetraborat

  • Natri hydrophosphat amonium

  • A,B đúng

  • A,B sai


25

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:

  • Natri clorua

  • Natri hydrophosphat amonium

  • Kali clorua

  • Bạc nitrat


26

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:

  • Natri tetraborat

  • Natri sulfat

  • Natri salicylat

  • Natri nitrat


27

Màu của ngọc borat với nguyên tố Niken:

  • Nâu đỏ

  • Cam

  • Hồng

  • Xanh ngọc


28

Màu của ngọc borat với nguyên tố Coban:

  • Nâu đỏ

  • Xanh

  • Đen

  • Tím


29

Màu của ngọc borat với nguyên tố Sắt:

  • Vàng

  • Vàng cam

  • Vàng nâu

  • Tím


30

Màu của ngọc borat với nguyên tố Mangan:

  • Xanh

  • Đỏ

  • Hồng nhạt

  • Tím


31

Màu của ngọc borat với nguyên tố Crom:

  • Xanh dương

  • Hồng phấn

  • Hồng tím

  • Xanh lá cây


32

Màu của ngọc borat với nguyên tố Đồng:

  • Nâu đỏ

  • Xanh

  • Nâu

  • Cam nâu


33

Dung môi trong phương pháp ướt là:

  • Nước cất

  • Dung dịch acid hay base

  • A,B đúng


34

Dung dịch HCl để hòa tan mẫu…

  • CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…

  • PbS, AgCl, H₂SiO₃

  • Thép không gỉ

  • SiO₃²⁻, SiO₂


35

Dung dịch HNO₃ để hòa tan mẫu…

  • CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…

  • PbS, CuS, hợp kim,…

  • PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂

  • H₂SiO₃


36

Dung dịch H₂SO₄ đậm đặc ở 2000°C để hòa tan mẫu…

  • CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…

  • PbS, CuS, hợp kim,…

  • Thép không gỉ

  • SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃


37

Dung dịch HF để hòa tan mẫu…

  • PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂

  • PbS, CuS, hợp kim,…

  • Thép không gỉ

  • SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃


38

Yêu cầu của phản ứng trong hóa học phân tích:

  • Rõ ràng

  • Nhạy

  • Riêng biệt

  • A,B,C đúng


39

Phản ứng rõ ràng là:

  • Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được

  • Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác

  • Xảy ra được với 1 lượng lớn thuốc thử

  • Phải có kết tủa


40

Phản ứng nhạy khi phản ứng đó:

  • Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được

  • Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử

  • Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác

  • Phải có bay hơi


41

Phản ứng gọi là riêng biệt khi:

  • Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử

  • Phải có kết tủa hoặc bay hơi

  • Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác

  • Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được


42

Để tăng độ nhạy của phản ứng, ta cần:

  • Tăng nhiệt độ

  • Tăng nồng độ thuốc thử

  • A,B đúng

  • A,B sai


43

Cách tăng độ nhạy của phản ứng:

  • Giảm nhiệt độ

  • Tăng nồng độ thuốc thử

  • Làm lạnh ở nhiệt độ phòng

  • Làm lạnh trong nước đá


44

Biện pháp tăng độ nhạy của phản ứng là:

  • Giảm nồng độ thuốc thử

  • Làm lạnh ở nhiệt độ phòng

  • Tăng nhiệt độ

  • Làm lạnh trong nước đá


45

Độ nhạy của phản ứng tăng khi:

  • Giảm nồng độ thuốc thử

  • Giảm nhiệt độ

  • A,B đúng

  • A,B sai


46

Để tăng nồng độ của thuốc thử, ta cần:

  • Bốc hơi bớt dung môi

  • Kết tủa

  • Trao đổi ion hoặc chiết suất

  • A,B,C đúng


47

Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường:

  • Acid mạnh

  • Base mạnh

  • Acid yếu

  • Base yếu


48

Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường acid mạnh vì:

  • CaC₂O₄ bị tủa

  • CaC₂O₄ bị tan

  • CaC₂O₄ bị kết tinh

  • CaC₂O₄ bị bay hơi


49

Tủa AgCl tan trong:

  • Nước

  • Dung dịch NH₄OH

  • Dung dịch HNO₃

  • Dung dịch HCl


50

Yêu cầu của thuốc thử trong phân tích:

  • Tinh khiết

  • Nhạy

  • Đặc hiệu

  • A,B,C đúng

Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Hóa phân tích là khoa học xác định về… của chất phân tích:


2

Hóa phân tích sử dụng các phương pháp…


3

Hóa phân tích có mặt trong quá trình:


4

Phương pháp sắc ký bao gồm:


5

Phương pháp quang phổ bao gồm:


6

Phương pháp điện hóa bao gồm:


7

Phương pháp phân tích hóa học thuốc nhóm phân tích:


8

Phương pháp phân tích hóa lý thuốc nhóm phân tích:


9

Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm có màu:


10

Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm:


11

Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó Fe³⁺ là:


12

Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó SCN⁻ là:


13

Trong phương pháp khô, chất phân tích:


14

Trong phương pháp ướt, chất phân tích:


15

Phương pháp khô bao gồm:


16

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Natri:


17

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Kali:


18

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Canxi:


19

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bari:


20

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Đồng:


21

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Stronxi:


22

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bor:


23

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Chì và asen:


24

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:


25

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:


26

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:


27

Màu của ngọc borat với nguyên tố Niken:


28

Màu của ngọc borat với nguyên tố Coban:


29

Màu của ngọc borat với nguyên tố Sắt:


30

Màu của ngọc borat với nguyên tố Mangan:


31

Màu của ngọc borat với nguyên tố Crom:


32

Màu của ngọc borat với nguyên tố Đồng:


33

Dung môi trong phương pháp ướt là:


34

Dung dịch HCl để hòa tan mẫu…


35

Dung dịch HNO₃ để hòa tan mẫu…


36

Dung dịch H₂SO₄ đậm đặc ở 2000°C để hòa tan mẫu…


37

Dung dịch HF để hòa tan mẫu…


38

Yêu cầu của phản ứng trong hóa học phân tích:


39

Phản ứng rõ ràng là:


40

Phản ứng nhạy khi phản ứng đó:


41

Phản ứng gọi là riêng biệt khi:


42

Để tăng độ nhạy của phản ứng, ta cần:


43

Cách tăng độ nhạy của phản ứng:


44

Biện pháp tăng độ nhạy của phản ứng là:


45

Độ nhạy của phản ứng tăng khi:


46

Để tăng nồng độ của thuốc thử, ta cần:


47

Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường:


48

Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường acid mạnh vì:


49

Tủa AgCl tan trong:


50

Yêu cầu của thuốc thử trong phân tích:


Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm môn hóa phân tích định tính

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Hóa phân tích là khoa học xác định về… của chất phân tích:

Thành phần hóa học

Cấu trúc

A,B đúng

A,B sai

Câu 2:

Hóa phân tích sử dụng các phương pháp…

Vật lý

Hóa học

Hóa lý

A,B,C đúng

Câu 3:

Hóa phân tích có mặt trong quá trình:

Sản xuất

Bảo quản

Lưu thông, sử dụng thuốc

A,B,C đúng

Câu 4:

Phương pháp sắc ký bao gồm:

Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng, sắc ký lỏng, sắc ký khí

Phát xạ, hồng ngoại, huỳnh quang

Cực phổ

Hồng ngoại

Câu 5:

Phương pháp quang phổ bao gồm:

Sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng

Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến, hồng ngoại, huỳnh quang

Cực phổ

Sắc ký lớp mỏng

Câu 6:

Phương pháp điện hóa bao gồm:

Sắc ký giấy, sắc ký lỏng, sắc ký khí

Phát xạ, hấp thụ tử ngoại-khả kiến

Cực phổ

Sắc ký khí

Câu 7:

Phương pháp phân tích hóa học thuốc nhóm phân tích:

Cổ điển

Hiện đại

Khô

Không chính xác

Câu 8:

Phương pháp phân tích hóa lý thuốc nhóm phân tích:

Cổ điển

Hiện đại

Không chính xác

Truyền thống

Câu 9:

Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm có màu:

Xanh

Đỏ

Tím

Vàng

Câu 10:

Fe³⁺ phản ứng với ion SCN⁻ tạo ra sản phẩm:

FeSCN

Fe(SCN)₂

Fe(SCN)₃

Fe(SCN)₄

Câu 11:

Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó Fe³⁺ là:

Chất cần xác định

Thuốc thứ

Anion

Chất chuẩn

Câu 12:

Để nhận biết Fe³⁺ người ta cho phản ứng với ion SCN⁻, trong đó SCN⁻ là:

Chất cần xác định

Thuốc thứ

Cation

Chất phân tích

Câu 13:

Trong phương pháp khô, chất phân tích:

Ở thể rắn

Được hòa tan trong dung môi thích hợp

Không mùi

Thay đổi màu theo pH

Câu 14:

Trong phương pháp ướt, chất phân tích:

Ở thể rắn

Được hòa tan trong dung môi thích hợp

Có mùi vị đặc biệt

Có màu sắc dễ nhận biết

Câu 15:

Phương pháp khô bao gồm:

A,B,C đúng

Quan sát sự thay đổi màu của ngọn lửa khi đốt

Kết hợp nhiệt và hóa chất

Nghiền với thuốc thử rắn

Câu 16:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Natri:

Vàng sáng

Tím

Đỏ gạch

Xanh lá cây vàng

Câu 17:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Kali:

Vàng

Tím

Xanh dương

Đỏ

Câu 18:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Canxi:

Nâu

Đen

Đỏ gạch

Xanh lá

Câu 19:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bari:

Cam

Vàng cam

Xanh dương

Xanh lá cây vàng

Câu 20:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Đồng:

Xanh ngọc

Xanh tím

Xanh lơ

Xanh lá cây vàng

Câu 21:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Stronxi:

Vàng sáng

Xanh da trời nhạt

Đỏ carmin

Xanh lá cây sáng

Câu 22:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Bor:

Tím

Đỏ

Xanh lơ

Xanh lá cây sáng

Câu 23:

Màu sắc của ngọn lửa khi đốt muối của Chì và asen:

Vàng sáng

Xanh da trời nhạt

Nâu

Vàng cam nhạt

Câu 24:

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:

Natri tetraborat

Natri hydrophosphat amonium

A,B đúng

A,B sai

Câu 25:

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:

Natri clorua

Natri hydrophosphat amonium

Kali clorua

Bạc nitrat

Câu 26:

Tạo ngọc borat bằng cách đun chảy muối kim loại với:

Natri tetraborat

Natri sulfat

Natri salicylat

Natri nitrat

Câu 27:

Màu của ngọc borat với nguyên tố Niken:

Nâu đỏ

Cam

Hồng

Xanh ngọc

Câu 28:

Màu của ngọc borat với nguyên tố Coban:

Nâu đỏ

Xanh

Đen

Tím

Câu 29:

Màu của ngọc borat với nguyên tố Sắt:

Vàng

Vàng cam

Vàng nâu

Tím

Câu 30:

Màu của ngọc borat với nguyên tố Mangan:

Xanh

Đỏ

Hồng nhạt

Tím

Câu 31:

Màu của ngọc borat với nguyên tố Crom:

Xanh dương

Hồng phấn

Hồng tím

Xanh lá cây

Câu 32:

Màu của ngọc borat với nguyên tố Đồng:

Nâu đỏ

Xanh

Nâu

Cam nâu

Câu 33:

Dung môi trong phương pháp ướt là:

Nước cất

Dung dịch acid hay base

A,B đúng

Câu 34:

Dung dịch HCl để hòa tan mẫu…

CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…

PbS, AgCl, H₂SiO₃

Thép không gỉ

SiO₃²⁻, SiO₂

Câu 35:

Dung dịch HNO₃ để hòa tan mẫu…

CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…

PbS, CuS, hợp kim,…

PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂

H₂SiO₃

Câu 36:

Dung dịch H₂SO₄ đậm đặc ở 2000°C để hòa tan mẫu…

CO₃²⁻, PO₄³⁻, SO₃²⁻, S²⁻…

PbS, CuS, hợp kim,…

Thép không gỉ

SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃

Câu 37:

Dung dịch HF để hòa tan mẫu…

PbS, CuS, SiO₃²⁻, SiO₂

PbS, CuS, hợp kim,…

Thép không gỉ

SiO₃²⁻, SiO₂, H₂SiO₃

Câu 38:

Yêu cầu của phản ứng trong hóa học phân tích:

Rõ ràng

Nhạy

Riêng biệt

A,B,C đúng

Câu 39:

Phản ứng rõ ràng là:

Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được

Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác

Xảy ra được với 1 lượng lớn thuốc thử

Phải có kết tủa

Câu 40:

Phản ứng nhạy khi phản ứng đó:

Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được

Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử

Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác

Phải có bay hơi

Câu 41:

Phản ứng gọi là riêng biệt khi:

Xảy ra được với 1 lượng nhỏ thuốc thử

Phải có kết tủa hoặc bay hơi

Xảy ra với ion này mà không xảy ra với ion khác

Phải tạo ra sự thay đổi quan sát được

Câu 42:

Để tăng độ nhạy của phản ứng, ta cần:

Tăng nhiệt độ

Tăng nồng độ thuốc thử

A,B đúng

A,B sai

Câu 43:

Cách tăng độ nhạy của phản ứng:

Giảm nhiệt độ

Tăng nồng độ thuốc thử

Làm lạnh ở nhiệt độ phòng

Làm lạnh trong nước đá

Câu 44:

Biện pháp tăng độ nhạy của phản ứng là:

Giảm nồng độ thuốc thử

Làm lạnh ở nhiệt độ phòng

Tăng nhiệt độ

Làm lạnh trong nước đá

Câu 45:

Độ nhạy của phản ứng tăng khi:

Giảm nồng độ thuốc thử

Giảm nhiệt độ

A,B đúng

A,B sai

Câu 46:

Để tăng nồng độ của thuốc thử, ta cần:

Bốc hơi bớt dung môi

Kết tủa

Trao đổi ion hoặc chiết suất

A,B,C đúng

Câu 47:

Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường:

Acid mạnh

Base mạnh

Acid yếu

Base yếu

Câu 48:

Không nên tìm ion canxi với thuốc thử amoni oxalate trong môi trường acid mạnh vì:

CaC₂O₄ bị tủa

CaC₂O₄ bị tan

CaC₂O₄ bị kết tinh

CaC₂O₄ bị bay hơi

Câu 49:

Tủa AgCl tan trong:

Nước

Dung dịch NH₄OH

Dung dịch HNO₃

Dung dịch HCl

Câu 50:

Yêu cầu của thuốc thử trong phân tích:

Tinh khiết

Nhạy

Đặc hiệu

A,B,C đúng

Scroll to top