Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 1: Tri thức ngữ văn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 27 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 Bài 1: Tri thức ngữ văn là một trong những đề thi thuộc Bài 1 – Bầu trời tuổi thơ trong chương trình Ngữ văn 7. Đây là phần kiểm tra trọng tâm về kiến thức nền tảng của bộ môn, giúp học sinh nhận diện, ghi nhớ và vận dụng các khái niệm cơ bản về văn học, thể loại, phương thức biểu đạt, yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm… được giới thiệu xuyên suốt văn bản thuộc bài học này.

Để làm tốt đề trắc nghiệm này, học sinh cần nắm vững các kiến thức như: vai trò của tri thức ngữ văn trong việc cảm thụ tác phẩm, nhận biết đặc điểm thể loại, cũng như mối liên hệ giữa nội dung và hình thức thể hiện trong văn bản. Bên cạnh đó, việc luyện tập kỹ năng đọc hiểu và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn làm bài cũng là một trong những yêu cầu quan trọng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Dòng nào sau đây nêu đúng khái niệm đề tài?

  • Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học.

  • Đề tài là vấn đề cơ bản được nêu ra trong tác phẩm văn học.

  • Đề tài là là nội dung tình cảm chủ đạo của tác phẩm văn học.

  • Đề tài là những khía cạnh được tác giả khai thác trong tác phẩm văn học.


2

Một tác phẩm có thể gồm nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính, nhận định đó đúng hay sai?

  • Đúng

  • Sai


3

Đề xác định đề tài, có thể dựa vào những yếu tố nào?

  • Cả 3 đáp án trên đều đúng

  • Loại sự kiện được miêu tả

  • Không gian được tái hiện

  • Loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm


4

Chi tiết trong tác phẩm văn học là gì?

  • Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học.

  • Chi tiết là yếu tố lớn nhất tạo nên thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học.

  • Chi tiết là những yếu tố bàn về nghệ thuật của tác phẩm văn học.

  • Chi tiết là những yếu tố bàn về nội dung của tác phẩm văn học.


5

Chi tiết đóng vai trò gì trong tác phẩm văn học?

  • Cả ba đáp án trên đều đúng

  • Đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học

  • Thể hiện, giải thích, làm minh xác cấu tứ nghệ thuật của nhà văn, trở thành tiêu điểm, điểm hội tụ của tư tưởng tác giả trong tác phẩm.

  • Gắn với quan niệm nghệ thuật về thế giới và con người, với truyền thống văn hóa nghệ thuật nhất định.


6

Nhân vật là gì?

  • Cả 3 đáp án trên đều đúng

  • Là các thực thể trong tác phẩm văn học được miêu tả và thể hiện qua từng chi tiết, hành động, tư duy và cảm xúc.

  • Là những cái tên, nhân cách, đặc điểm và tính cách riêng biệt, tạo nên sự sống động và sinh động cho câu chuyện.

  • Là con người, động vật, vật thể vô tri, hoặc thậm chí là ý tưởng trừu tượng được nhà văn tạo ra.


7

Tính cách của nhân vật là gì?

  • Là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…

  • Là những đặc điểm nổi bật được bộc lộ qua ngoại hình của mỗi nhân vật.

  • Là những đặc điểm riêng được bộc lộ qua hoàn cảnh sống của mỗi nhân vật.

  • Là những đặc điểm thông qua lời nhận xét, đánh giá của những người xung quanh về nhân vật đó.


8

Tính cách của nhân vật được thể hiện thông qua những phương diện nào với nhân vật khác?

  • Cả 3 đáp án trên đều đúng

  • Các mối quan hệ

  • Qua lời kể

  • Qua suy nghĩ


9

Văn bản là gì?

  • Một bài thơ.

  • Một câu chuyện.

  • Một sản phẩm hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.

  • Một đoạn văn ngắn.


10

Đơn vị giao tiếp lớn nhất trong ngôn ngữ là:

  • Câu.

  • Đoạn văn.

  • Văn bản.

  • Từ ngữ.


11

Văn bản được phân loại theo:

  • Hình thức trình bày.

  • Mục đích giao tiếp.

  • Số lượng từ.

  • Cách sử dụng từ ngữ.


12

Văn bản miêu tả thường nhằm:

  • Trình bày luận điểm.

  • Tái hiện hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

  • Tường thuật sự kiện.

  • Nêu ý kiến cá nhân.


13

Văn bản tự sự thường nhằm:

  • Kể lại câu chuyện, sự việc có trình tự.

  • Trình bày cảm xúc.

  • Nêu đặc điểm nhân vật.

  • Phản ánh hiện thực.


14

Văn bản biểu cảm thường được viết để:

  • Kể chuyện.

  • Tả cảnh.

  • Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

  • Giới thiệu nhân vật.


15

Văn bản nghị luận có đặc điểm gì?

  • Trình bày, thuyết phục bằng lí lẽ và dẫn chứng.

  • Diễn tả hình ảnh sinh động.

  • Tường thuật sự kiện.

  • Sử dụng nhiều tính từ cảm xúc.


16

Văn bản hành chính có mục đích:

  • Kể lại một câu chuyện.

  • Nêu ý kiến, cảm xúc.

  • Truyền đạt thông tin, yêu cầu một cách rõ ràng.

  • Thuyết phục người khác bằng lí lẽ.


17

Văn bản thông tin nhằm mục đích:

  • Cung cấp kiến thức, dữ liệu, sự kiện.

  • Thuyết phục người đọc.

  • Kể chuyện hấp dẫn.

  • Diễn tả cảm xúc sâu sắc.


18

Một văn bản được xem là hoàn chỉnh khi:

  • Viết dài.

  • Có lời mở đầu.

  • Dùng từ hay.

  • Có chủ đề, bố cục, liên kết rõ ràng.


19

Văn bản không có tính liên kết sẽ:

  • Hấp dẫn hơn.

  • Thể hiện cảm xúc tốt hơn.

  • Gây khó hiểu cho người đọc.

  • Dễ ghi nhớ hơn.


20

Dấu hiệu nhận biết văn bản miêu tả là:

  • Có nhiều từ ngữ miêu tả hình ảnh, màu sắc, âm thanh.

  • Có nhiều dẫn chứng.

  • Có trình tự sự kiện.

  • Có lập luận chặt chẽ.


21

Văn bản tự sự thường sử dụng:

  • Các từ ngữ miêu tả cảm xúc.

  • Các từ chỉ thời gian, hành động, nhân vật.

  • Các số liệu thống kê.

  • Các mệnh lệnh hành chính.


22

Văn bản nghị luận thường xuất hiện trong:

  • Truyện cổ tích.

  • Bài tường thuật.

  • Bài viết nêu quan điểm, lập luận.

  • Thơ lục bát.


23

Văn bản hành chính thường có đặc điểm nào sau đây?

  • Ngắn gọn, rõ ràng, đúng quy chuẩn.

  • Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

  • Có yếu tố miêu tả phong phú.

  • Thiên về biểu cảm.


24

Một văn bản tốt cần đảm bảo yếu tố:

  • Dài dòng, đầy đủ dẫn chứng.

  • Mạch lạc, rõ ràng, đúng mục đích.

  • Nhiều hình ảnh, cảm xúc.

  • Viết theo cảm hứng cá nhân.


25

Mỗi đoạn văn trong văn bản cần:

  • Phục vụ chủ đề chung, liên kết với đoạn khác.

  • Có thể viết theo chủ đề riêng.

  • Không cần liên kết.

  • Viết độc lập hoàn toàn.


26

Văn bản biểu cảm thường sử dụng:

  • Từ chỉ hành động.

  • Từ ngữ kỹ thuật.

  • Từ ngữ gợi cảm xúc, hình ảnh.

  • Từ nối liên kết ý.


27

Văn bản thông tin thường có cấu trúc:

  • Mở bài – thân bài – kết bài.

  • Từng đoạn độc lập.

  • Không cần bố cục cụ thể.

  • Tự do sắp xếp ý theo cảm hứng.

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 1: Tri thức ngữ văn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/27
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Dòng nào sau đây nêu đúng khái niệm đề tài?


2

Một tác phẩm có thể gồm nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính, nhận định đó đúng hay sai?


3

Đề xác định đề tài, có thể dựa vào những yếu tố nào?


4

Chi tiết trong tác phẩm văn học là gì?


5

Chi tiết đóng vai trò gì trong tác phẩm văn học?


6

Nhân vật là gì?


7

Tính cách của nhân vật là gì?


8

Tính cách của nhân vật được thể hiện thông qua những phương diện nào với nhân vật khác?


9

Văn bản là gì?


10

Đơn vị giao tiếp lớn nhất trong ngôn ngữ là:


11

Văn bản được phân loại theo:


12

Văn bản miêu tả thường nhằm:


13

Văn bản tự sự thường nhằm:


14

Văn bản biểu cảm thường được viết để:


15

Văn bản nghị luận có đặc điểm gì?


16

Văn bản hành chính có mục đích:


17

Văn bản thông tin nhằm mục đích:


18

Một văn bản được xem là hoàn chỉnh khi:


19

Văn bản không có tính liên kết sẽ:


20

Dấu hiệu nhận biết văn bản miêu tả là:


21

Văn bản tự sự thường sử dụng:


22

Văn bản nghị luận thường xuất hiện trong:


23

Văn bản hành chính thường có đặc điểm nào sau đây?


24

Một văn bản tốt cần đảm bảo yếu tố:


25

Mỗi đoạn văn trong văn bản cần:


26

Văn bản biểu cảm thường sử dụng:


27

Văn bản thông tin thường có cấu trúc:


Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 1: Tri thức ngữ văn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 1: Tri thức ngữ văn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 1: Tri thức ngữ văn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Dòng nào sau đây nêu đúng khái niệm đề tài?

Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học.

Đề tài là vấn đề cơ bản được nêu ra trong tác phẩm văn học.

Đề tài là là nội dung tình cảm chủ đạo của tác phẩm văn học.

Đề tài là những khía cạnh được tác giả khai thác trong tác phẩm văn học.

Câu 2:

Một tác phẩm có thể gồm nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính, nhận định đó đúng hay sai?

Đúng

Sai

Câu 3:

Đề xác định đề tài, có thể dựa vào những yếu tố nào?

Cả 3 đáp án trên đều đúng

Loại sự kiện được miêu tả

Không gian được tái hiện

Loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm

Câu 4:

Chi tiết trong tác phẩm văn học là gì?

Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học.

Chi tiết là yếu tố lớn nhất tạo nên thế giới hình tượng trong tác phẩm văn học.

Chi tiết là những yếu tố bàn về nghệ thuật của tác phẩm văn học.

Chi tiết là những yếu tố bàn về nội dung của tác phẩm văn học.

Câu 5:

Chi tiết đóng vai trò gì trong tác phẩm văn học?

Cả ba đáp án trên đều đúng

Đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học

Thể hiện, giải thích, làm minh xác cấu tứ nghệ thuật của nhà văn, trở thành tiêu điểm, điểm hội tụ của tư tưởng tác giả trong tác phẩm.

Gắn với quan niệm nghệ thuật về thế giới và con người, với truyền thống văn hóa nghệ thuật nhất định.

Câu 6:

Nhân vật là gì?

Cả 3 đáp án trên đều đúng

Là các thực thể trong tác phẩm văn học được miêu tả và thể hiện qua từng chi tiết, hành động, tư duy và cảm xúc.

Là những cái tên, nhân cách, đặc điểm và tính cách riêng biệt, tạo nên sự sống động và sinh động cho câu chuyện.

Là con người, động vật, vật thể vô tri, hoặc thậm chí là ý tưởng trừu tượng được nhà văn tạo ra.

Câu 7:

Tính cách của nhân vật là gì?

Là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…

Là những đặc điểm nổi bật được bộc lộ qua ngoại hình của mỗi nhân vật.

Là những đặc điểm riêng được bộc lộ qua hoàn cảnh sống của mỗi nhân vật.

Là những đặc điểm thông qua lời nhận xét, đánh giá của những người xung quanh về nhân vật đó.

Câu 8:

Tính cách của nhân vật được thể hiện thông qua những phương diện nào với nhân vật khác?

Cả 3 đáp án trên đều đúng

Các mối quan hệ

Qua lời kể

Qua suy nghĩ

Câu 9:

Văn bản là gì?

Một bài thơ.

Một câu chuyện.

Một sản phẩm hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.

Một đoạn văn ngắn.

Câu 10:

Đơn vị giao tiếp lớn nhất trong ngôn ngữ là:

Câu.

Đoạn văn.

Văn bản.

Từ ngữ.

Câu 11:

Văn bản được phân loại theo:

Hình thức trình bày.

Mục đích giao tiếp.

Số lượng từ.

Cách sử dụng từ ngữ.

Câu 12:

Văn bản miêu tả thường nhằm:

Trình bày luận điểm.

Tái hiện hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

Tường thuật sự kiện.

Nêu ý kiến cá nhân.

Câu 13:

Văn bản tự sự thường nhằm:

Kể lại câu chuyện, sự việc có trình tự.

Trình bày cảm xúc.

Nêu đặc điểm nhân vật.

Phản ánh hiện thực.

Câu 14:

Văn bản biểu cảm thường được viết để:

Kể chuyện.

Tả cảnh.

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Giới thiệu nhân vật.

Câu 15:

Văn bản nghị luận có đặc điểm gì?

Trình bày, thuyết phục bằng lí lẽ và dẫn chứng.

Diễn tả hình ảnh sinh động.

Tường thuật sự kiện.

Sử dụng nhiều tính từ cảm xúc.

Câu 16:

Văn bản hành chính có mục đích:

Kể lại một câu chuyện.

Nêu ý kiến, cảm xúc.

Truyền đạt thông tin, yêu cầu một cách rõ ràng.

Thuyết phục người khác bằng lí lẽ.

Câu 17:

Văn bản thông tin nhằm mục đích:

Cung cấp kiến thức, dữ liệu, sự kiện.

Thuyết phục người đọc.

Kể chuyện hấp dẫn.

Diễn tả cảm xúc sâu sắc.

Câu 18:

Một văn bản được xem là hoàn chỉnh khi:

Viết dài.

Có lời mở đầu.

Dùng từ hay.

Có chủ đề, bố cục, liên kết rõ ràng.

Câu 19:

Văn bản không có tính liên kết sẽ:

Hấp dẫn hơn.

Thể hiện cảm xúc tốt hơn.

Gây khó hiểu cho người đọc.

Dễ ghi nhớ hơn.

Câu 20:

Dấu hiệu nhận biết văn bản miêu tả là:

Có nhiều từ ngữ miêu tả hình ảnh, màu sắc, âm thanh.

Có nhiều dẫn chứng.

Có trình tự sự kiện.

Có lập luận chặt chẽ.

Câu 21:

Văn bản tự sự thường sử dụng:

Các từ ngữ miêu tả cảm xúc.

Các từ chỉ thời gian, hành động, nhân vật.

Các số liệu thống kê.

Các mệnh lệnh hành chính.

Câu 22:

Văn bản nghị luận thường xuất hiện trong:

Truyện cổ tích.

Bài tường thuật.

Bài viết nêu quan điểm, lập luận.

Thơ lục bát.

Câu 23:

Văn bản hành chính thường có đặc điểm nào sau đây?

Ngắn gọn, rõ ràng, đúng quy chuẩn.

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

Có yếu tố miêu tả phong phú.

Thiên về biểu cảm.

Câu 24:

Một văn bản tốt cần đảm bảo yếu tố:

Dài dòng, đầy đủ dẫn chứng.

Mạch lạc, rõ ràng, đúng mục đích.

Nhiều hình ảnh, cảm xúc.

Viết theo cảm hứng cá nhân.

Câu 25:

Mỗi đoạn văn trong văn bản cần:

Phục vụ chủ đề chung, liên kết với đoạn khác.

Có thể viết theo chủ đề riêng.

Không cần liên kết.

Viết độc lập hoàn toàn.

Câu 26:

Văn bản biểu cảm thường sử dụng:

Từ chỉ hành động.

Từ ngữ kỹ thuật.

Từ ngữ gợi cảm xúc, hình ảnh.

Từ nối liên kết ý.

Câu 27:

Văn bản thông tin thường có cấu trúc:

Mở bài – thân bài – kết bài.

Từng đoạn độc lập.

Không cần bố cục cụ thể.

Tự do sắp xếp ý theo cảm hứng.

Scroll to top