Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cốlà một nội dung quan trọng thuộc Bài 1: Thế giới kỳ ảo trong chương trình Ngữ văn 9. Điển tích, điển cố là những câu chuyện, sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc văn hóa được sử dụng trong văn học nhằm tăng tính hàm súc và sâu sắc cho lời văn.

Khi làm bài trắc nghiệm về nội dung này, học sinh cần lưu ý:

  • Khái niệm điển tích, điển cố và vai trò của chúng trong văn học
  • Nguồn gốc điển tích, điển cố – thường bắt nguồn từ lịch sử, thần thoại, văn hóa Trung Hoa hoặc Việt Nam
  • Cách nhận diện và hiểu nghĩa của điển tích, điển cố khi gặp trong tác phẩm văn học
  • Một số điển tích, điển cố phổ biến trong các tác phẩm như “Chuyện người con gái Nam Xương”, “Truyện Kiều”, “Lục Vân Tiên”, v.v.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này và kiểm tra kiến thức của bạn ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đâu là dấu hiệu nhận biết một điển tích, điển cố?

  • Gắn với một sự kiện lịch sử.

  • Gắn với một danh lam thắng cảnh.

  • Gắn với một nhân vật lịch sử.

  • Đằng sau là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.


2

Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản của người Việt có nguồn gốc từ đâu?

  • Trung Quốc và từ văn học cổ nước ngoài.

  • Ấn Độ và từ văn học cổ trong nước.

  • Trung Quốc và từ văn học cổ trong nước.

  • Nhật Bản và từ văn học cổ nước ngoài.


3

Tác dụng của điển tích, điển cố là gì?

  • Làm cho câu văn, câu thơ thêm hài hước, thú vị.

  • Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, giữ cho lời văn sự trang nhã.

  • Làm cho câu văn, câu thơ thêm dài, thêm hay.

  • Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng, giữ cho lời văn sự trang nhã.


4

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Họ Từ tên Hải.

  • Vốn người Việt Đông.

  • Đội trời đạp đất.

  • Đội trời đạp đất ở đời.


5

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Chín chữ, ba thu.

  • Chín chữ cao sâu.

  • Ba thu dọn lại.

  • Một ngày dài ghê.


6

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Vân Tiên.

  • Trương Tử mở vòng Đương Dương.

  • Tả đột hữu xung.

  • Vân Tiên tả đột hữu xung.


7

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Nam tử còn vương nợ.

  • Chuyện Vũ Hầu.

  • Luống thẹn tai nghe.

  • Công danh nam tử.


8

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Cánh hoa tàn.

  • Dây đàn Tiểu Lân.

  • Tơ lòng đã đứt.

  • Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân.


9

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Nước đục bụi trong.

  • Trăm năm để một tấm lòng.

  • Lỡ làng.

  • Một tấm lòng.


10

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

  • Lối vào Thiên Thai.

  • Rẽ mây trông tỏ.

  • Động Đào, Thiên Thai.

  • Xắn tay mở khóa.


11

Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích, điển cố?

  • Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.

  • Mai cốt cách, tuyết tinh thần.

  • Trăm năm trong cõi người ta.

  • Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.


12

Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:

  • Là một ngọn núi ở phía Bắc Việt Nam.

  • Là tứ núi Yên Nhiên ở vùng ngoại Mông, gắn với việc Đậu Hiến thời Hậu Hán đuổi giặc Thiều Vu lên núi Yên Nhiên liền khắc đá ghi công ở đó rồi trở về.

  • Là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Trung Quốc gắn với công cuộc mở mang bờ cõi của Đại Thanh.

  • Là ngọn núi nơi Khổng Tử thường đến ngắm cảnh.


13

Tìm điển tích, điển cố trong đoạn thơ sau:

  • Gấm nàng Ban.

  • Gây hình tạo hóa.

  • Nụ hoa chưa mỉm miệng cười.

  • Nhạt mùi thu dung.


14

Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:

  • Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự thay đổi của cuộc đời. Điển này được mượn từ sách Liệt tiên truyện.

  • Bể dâu là một hồ nước, xung quanh trồng rất nhiều cây dâu, chỉ sự trôi nổi, lênh đênh.

  • Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự mới mẻ, thay đổi của thiên nhiên, đất trời.

  • Bể dâu chỉ sự lận đận, vất vả khi phải thay đổi môi trường sống của con người.


15

Điển cố nào dưới đây nói về địa thế núi non hiểm trở?

  • Bách nhị sơn hải.

  • Bách nhị sơn hà.

  • Bát nhị sơn hà.

  • Bách nhị hoặc bách nhị sơn hà.


16

Nhận xét nào sau đây đúng nhất với điển tích, điển cố?

  • Điển tích, điển cố thường là những câu dài, với tác dụng để làm phong phú nội dung biểu đạt.

  • Thường được sử dụng để giúp tác phẩm thêm bác học, triết lý.

  • Chỉ gói gọn trong một vài từ, nhưng vẫn có thể biểu đạt một nội dung phong phú, dẫn đến tính chất của điển cố là gợi mở và kích thích sự liên tưởng của độc giả.

  • Giúp đọc giả hiểu hơn chủ đề mà tác giả muốn đề cập đến.


17

Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của điển tích, điển cố?

  • Tính cô đọng, hàm súc.

  • Tính hài hước, hóm hỉnh.

  • Tính sâu sắc, nặng triết lý.

  • Tính sáng tạo, mới mẻ.


18

Điển tích, điển cố thường được sử dụng trong giai đoạn văn học nào?

  • Văn học hiện đại.

  • Văn học hậu hiện đại.

  • Văn học kháng chiến.

  • Văn học trung đại.


19

Đâu không phải là mục đích khi các nhà văn, nhà thơ mượn điển tích, điển cố vào trong sáng tác?

  • Xây dựng hình tượng nhân vật.

  • Miêu tả hoàn cảnh chính trị, xã hội đương thời.

  • Giúp cho tác phẩm thêm hài hước, gây được tiếng cười.

  • Bộc lộ chí hướng.


20

Theo em, đâu là tác dụng lớn nhất của việc sử dụng những điển tích, điển cố trong nền văn học Việt Nam là gì?

  • Tăng cường sự giao thoa văn hóa giữa các quốc gia.

  • Làm giàu, làm đẹp khả năng diễn đạt của ngôn ngữ dân tộc.

  • Khiến tác phẩm càng thêm bác học, sâu sắc.

  • Giúp tác giả và tác phẩm có sức sống lâu bền trong nền văn học Việt Nam.

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đâu là dấu hiệu nhận biết một điển tích, điển cố?


2

Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản của người Việt có nguồn gốc từ đâu?


3

Tác dụng của điển tích, điển cố là gì?


4

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


5

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


6

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


7

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


8

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


9

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


10

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:


11

Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích, điển cố?


12

Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:


13

Tìm điển tích, điển cố trong đoạn thơ sau:


14

Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:


15

Điển cố nào dưới đây nói về địa thế núi non hiểm trở?


16

Nhận xét nào sau đây đúng nhất với điển tích, điển cố?


17

Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của điển tích, điển cố?


18

Điển tích, điển cố thường được sử dụng trong giai đoạn văn học nào?


19

Đâu không phải là mục đích khi các nhà văn, nhà thơ mượn điển tích, điển cố vào trong sáng tác?


20

Theo em, đâu là tác dụng lớn nhất của việc sử dụng những điển tích, điển cố trong nền văn học Việt Nam là gì?


Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đâu là dấu hiệu nhận biết một điển tích, điển cố?

Gắn với một sự kiện lịch sử.

Gắn với một danh lam thắng cảnh.

Gắn với một nhân vật lịch sử.

Đằng sau là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.

Câu 2:

Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản của người Việt có nguồn gốc từ đâu?

Trung Quốc và từ văn học cổ nước ngoài.

Ấn Độ và từ văn học cổ trong nước.

Trung Quốc và từ văn học cổ trong nước.

Nhật Bản và từ văn học cổ nước ngoài.

Câu 3:

Tác dụng của điển tích, điển cố là gì?

Làm cho câu văn, câu thơ thêm hài hước, thú vị.

Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, giữ cho lời văn sự trang nhã.

Làm cho câu văn, câu thơ thêm dài, thêm hay.

Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng, giữ cho lời văn sự trang nhã.

Câu 4:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Họ Từ tên Hải.

Vốn người Việt Đông.

Đội trời đạp đất.

Đội trời đạp đất ở đời.

Câu 5:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Chín chữ, ba thu.

Chín chữ cao sâu.

Ba thu dọn lại.

Một ngày dài ghê.

Câu 6:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Vân Tiên.

Trương Tử mở vòng Đương Dương.

Tả đột hữu xung.

Vân Tiên tả đột hữu xung.

Câu 7:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Nam tử còn vương nợ.

Chuyện Vũ Hầu.

Luống thẹn tai nghe.

Công danh nam tử.

Câu 8:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Cánh hoa tàn.

Dây đàn Tiểu Lân.

Tơ lòng đã đứt.

Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân.

Câu 9:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Nước đục bụi trong.

Trăm năm để một tấm lòng.

Lỡ làng.

Một tấm lòng.

Câu 10:

Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:

Lối vào Thiên Thai.

Rẽ mây trông tỏ.

Động Đào, Thiên Thai.

Xắn tay mở khóa.

Câu 11:

Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích, điển cố?

Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.

Mai cốt cách, tuyết tinh thần.

Trăm năm trong cõi người ta.

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

Câu 12:

Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:

Là một ngọn núi ở phía Bắc Việt Nam.

Là tứ núi Yên Nhiên ở vùng ngoại Mông, gắn với việc Đậu Hiến thời Hậu Hán đuổi giặc Thiều Vu lên núi Yên Nhiên liền khắc đá ghi công ở đó rồi trở về.

Là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Trung Quốc gắn với công cuộc mở mang bờ cõi của Đại Thanh.

Là ngọn núi nơi Khổng Tử thường đến ngắm cảnh.

Câu 13:

Tìm điển tích, điển cố trong đoạn thơ sau:

Gấm nàng Ban.

Gây hình tạo hóa.

Nụ hoa chưa mỉm miệng cười.

Nhạt mùi thu dung.

Câu 14:

Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:

Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự thay đổi của cuộc đời. Điển này được mượn từ sách Liệt tiên truyện.

Bể dâu là một hồ nước, xung quanh trồng rất nhiều cây dâu, chỉ sự trôi nổi, lênh đênh.

Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự mới mẻ, thay đổi của thiên nhiên, đất trời.

Bể dâu chỉ sự lận đận, vất vả khi phải thay đổi môi trường sống của con người.

Câu 15:

Điển cố nào dưới đây nói về địa thế núi non hiểm trở?

Bách nhị sơn hải.

Bách nhị sơn hà.

Bát nhị sơn hà.

Bách nhị hoặc bách nhị sơn hà.

Câu 16:

Nhận xét nào sau đây đúng nhất với điển tích, điển cố?

Điển tích, điển cố thường là những câu dài, với tác dụng để làm phong phú nội dung biểu đạt.

Thường được sử dụng để giúp tác phẩm thêm bác học, triết lý.

Chỉ gói gọn trong một vài từ, nhưng vẫn có thể biểu đạt một nội dung phong phú, dẫn đến tính chất của điển cố là gợi mở và kích thích sự liên tưởng của độc giả.

Giúp đọc giả hiểu hơn chủ đề mà tác giả muốn đề cập đến.

Câu 17:

Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của điển tích, điển cố?

Tính cô đọng, hàm súc.

Tính hài hước, hóm hỉnh.

Tính sâu sắc, nặng triết lý.

Tính sáng tạo, mới mẻ.

Câu 18:

Điển tích, điển cố thường được sử dụng trong giai đoạn văn học nào?

Văn học hiện đại.

Văn học hậu hiện đại.

Văn học kháng chiến.

Văn học trung đại.

Câu 19:

Đâu không phải là mục đích khi các nhà văn, nhà thơ mượn điển tích, điển cố vào trong sáng tác?

Xây dựng hình tượng nhân vật.

Miêu tả hoàn cảnh chính trị, xã hội đương thời.

Giúp cho tác phẩm thêm hài hước, gây được tiếng cười.

Bộc lộ chí hướng.

Câu 20:

Theo em, đâu là tác dụng lớn nhất của việc sử dụng những điển tích, điển cố trong nền văn học Việt Nam là gì?

Tăng cường sự giao thoa văn hóa giữa các quốc gia.

Làm giàu, làm đẹp khả năng diễn đạt của ngôn ngữ dân tộc.

Khiến tác phẩm càng thêm bác học, sâu sắc.

Giúp tác giả và tác phẩm có sức sống lâu bền trong nền văn học Việt Nam.

Scroll to top