Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệtlà một nội dung quan trọng thuộc Bài 1: Thế giới kỳ ảo trong chương trình Ngữ văn 9. Kiến thức về từ Hán Việt giúp học sinh hiểu sâu hơn về nghĩa của từ, cách sử dụng chính xác và tránh những lỗi sai thường gặp trong giao tiếp cũng như viết văn.

Khi làm bài trắc nghiệm về nội dung này, học sinh cần chú ý:

  • Khái niệm từ Hán Việt và vai trò của chúng trong tiếng Việt
  • Các yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn, chẳng hạn như:
  • Cách phân biệt và sử dụng chính xác từ Hán Việt trong từng ngữ cảnh
  • Ứng dụng thực tế trong phân tích văn bản và viết đoạn văn nghị luận

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá sâu hơn về chủ đề này và thử sức với bộ câu hỏi trắc nghiệm ngay nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?

  • Phân biệt bằng những chữ viết khác nhau.

  • Phân biệt bằng ý nghĩa khác nhau.

  • Phân biệt bằng cách đọc khác nhau.

  • Phân biệt bằng nguồn gốc các chữ viết.


2

Trong tiếng Việt, yếu tố đồng âm gốc Hán có đặc điểm gì?

  • Có ý nghĩa giống nhau.

  • Có cách viết khác nhau.

  • Hầu hết được viết giống nhau.

  • Đều có ý nghĩa đối lập nhau.


3

Ngoài các yếu tố Hán Việt đồng âm, còn yếu tố nào cũng gây nhầm lẫn?

  • Yếu tố Hán Việt gần âm.

  • Yếu tố Hán Việt khác âm.

  • Yếu tố Hán Việt đối lập về âm.

  • Yếu tố Hán Việt thiếu âm.


4

Đâu là cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

  • Dựa vào câu có chữ từ ngữ Hán Việt đồng âm để suy luận.

  • Tra cứu từ điển chữ Hán.

  • Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt gần âm để suy luận.

  • Tra cứu từ điển Hán Việt và dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.


5

Từ Hán Việt “giang” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.

  • Sông lớn, cái cầu nhỏ.

  • Cán cờ, con suối nhỏ.

  • Sông lớn, mang vác, cái cầu nhỏ.

  • Khiêng, mang, vác.


6

Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa là khách?

  • Lễ tân.

  • Tân gia.

  • Tân y.

  • Tân lang.


7

Từ Hán Việt “phi” trong phi công, phi đội có nghĩa là gì?

  • Chạy.

  • Không.

  • Vợ vua.

  • Bay.


8

Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham dự, tham chiến có nghĩa là gì?

  • Muốn.

  • Có mặt.

  • Xuất hiện.

  • Mừng rỡ.


9

Chữ “gia” trong từ nào mang nghĩa là thêm vào?

  • Gia chủ.

  • Gia vị.

  • Gia giáo.

  • Sử gia.


10

Từ Hán Việt “thiên” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.

  • Trời, dịch chuyển, cao lớn.

  • Trời, đơn vị đo “nghìn”, nghiêng lệch, tự nhiên, dịch chuyển.

  • Nước, trên cao, tài giỏi hơn người.

  • Nghiêng lệch, dịch chuyển.


11

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

  • Cố thủ.

  • Thủ khoa.

  • Thủ phủ.

  • Kiên thủ.


12

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

  • Kiệt xuất.

  • Cạn kiệt.

  • Kiệt lực.

  • Kiệt quệ.


13

Đâu không phải là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm cùng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

  • Trung tâm.

  • Trung thành.

  • Trung nghĩa.

  • Trung thực.


14

Đâu là giải thích đúng cho từ tử trong tử hình và sĩ tử?

  • Tử trong sĩ tử có nghĩa là chết, trong tử hình là để chỉ con người.

  • Tử trong sĩ tử có nghĩa là con người, trong tử hình có nghĩa là chết.

  • Tử trong sĩ tử có nghĩa là tuyệt vọng, trong tử hình có nghĩa là cứng nhắc, cố định.

  • Tử trong sĩ tử có nghĩa là vô cùng, trong tử hình có nghĩa là không linh động.


15

Từ Hán Việt nào trong câu văn sau bị sử dụng sai ý nghĩa?

  • Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt nữ.

  • Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt sĩ.

  • Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành tê liệt.

  • Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt kê.


16

Đâu là giải thích đúng cho từ Hán Việt trong câu văn sau:

  • Từ Hán Việt con sông là dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa, các dòng sông hầu hết đều đổ ra biển.

  • Từ Hán Việt mưa dầm là những cơn mưa nối tiếp gần như không biết bắt đầu khi nào và chừng nào mới tạnh hẳn.

  • Từ Hán Việt chiêm bao là giấc mơ, là thấy hình ảnh hiện ra trong khi ngủ; thấy trong mộng.

  • Từ Hán Việt giòn tan là dễ vỡ, dễ nứt gãy.


17

Đâu là từ chứa yếu tố Hán Việt gian có nghĩa là khó khăn, vất vả?

  • Không gian, thời gian, gian nhà.

  • Gian thương, gian xảo, gian thần.

  • Trung gian, gian nan, gian truân.

  • Gian nan, gian nguy, gian khổ.


18

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm và cũng đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

  • Tự thuật.

  • Tương tự.

  • Tự hào.

  • Kí tự.


19

Từ Hán Việt mang sắc thái nghĩa như thế nào?

  • Giản dị, gần gũi như lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.

  • Trang trọng, tao nhã, mang ý nghĩa trừu tượng, khái quát.

  • Hài hước, hóm hỉnh, tạo được tiếng cười.

  • Nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu tính triết lý.


20

Theo em, có nên thường xuyên sử dụng nhiều từ Hán Việt trong giao tiếp hay không?

  • Có vì sẽ tạo được sự trang trọng, tôn kính khi giao tiếp.

  • Có vì sẽ giúp gìn giữ sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ dân tộc.

  • Không vì sẽ khiến cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, có thể sẽ không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

  • Không vì đó chỉ là ngôn ngữ vay mượn, không nên sử dụng nhiều.

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?


2

Trong tiếng Việt, yếu tố đồng âm gốc Hán có đặc điểm gì?


3

Ngoài các yếu tố Hán Việt đồng âm, còn yếu tố nào cũng gây nhầm lẫn?


4

Đâu là cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?


5

Từ Hán Việt “giang” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.


6

Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa là khách?


7

Từ Hán Việt “phi” trong phi công, phi đội có nghĩa là gì?


8

Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham dự, tham chiến có nghĩa là gì?


9

Chữ “gia” trong từ nào mang nghĩa là thêm vào?


10

Từ Hán Việt “thiên” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.


11

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?


12

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?


13

Đâu không phải là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm cùng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?


14

Đâu là giải thích đúng cho từ tử trong tử hình và sĩ tử?


15

Từ Hán Việt nào trong câu văn sau bị sử dụng sai ý nghĩa?


16

Đâu là giải thích đúng cho từ Hán Việt trong câu văn sau:


17

Đâu là từ chứa yếu tố Hán Việt gian có nghĩa là khó khăn, vất vả?


18

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm và cũng đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?


19

Từ Hán Việt mang sắc thái nghĩa như thế nào?


20

Theo em, có nên thường xuyên sử dụng nhiều từ Hán Việt trong giao tiếp hay không?


Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 1 – Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?

Phân biệt bằng những chữ viết khác nhau.

Phân biệt bằng ý nghĩa khác nhau.

Phân biệt bằng cách đọc khác nhau.

Phân biệt bằng nguồn gốc các chữ viết.

Câu 2:

Trong tiếng Việt, yếu tố đồng âm gốc Hán có đặc điểm gì?

Có ý nghĩa giống nhau.

Có cách viết khác nhau.

Hầu hết được viết giống nhau.

Đều có ý nghĩa đối lập nhau.

Câu 3:

Ngoài các yếu tố Hán Việt đồng âm, còn yếu tố nào cũng gây nhầm lẫn?

Yếu tố Hán Việt gần âm.

Yếu tố Hán Việt khác âm.

Yếu tố Hán Việt đối lập về âm.

Yếu tố Hán Việt thiếu âm.

Câu 4:

Đâu là cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?

Dựa vào câu có chữ từ ngữ Hán Việt đồng âm để suy luận.

Tra cứu từ điển chữ Hán.

Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt gần âm để suy luận.

Tra cứu từ điển Hán Việt và dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.

Câu 5:

Từ Hán Việt “giang” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.

Sông lớn, cái cầu nhỏ.

Cán cờ, con suối nhỏ.

Sông lớn, mang vác, cái cầu nhỏ.

Khiêng, mang, vác.

Câu 6:

Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa là khách?

Lễ tân.

Tân gia.

Tân y.

Tân lang.

Câu 7:

Từ Hán Việt “phi” trong phi công, phi đội có nghĩa là gì?

Chạy.

Không.

Vợ vua.

Bay.

Câu 8:

Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham dự, tham chiến có nghĩa là gì?

Muốn.

Có mặt.

Xuất hiện.

Mừng rỡ.

Câu 9:

Chữ “gia” trong từ nào mang nghĩa là thêm vào?

Gia chủ.

Gia vị.

Gia giáo.

Sử gia.

Câu 10:

Từ Hán Việt “thiên” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.

Trời, dịch chuyển, cao lớn.

Trời, đơn vị đo “nghìn”, nghiêng lệch, tự nhiên, dịch chuyển.

Nước, trên cao, tài giỏi hơn người.

Nghiêng lệch, dịch chuyển.

Câu 11:

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

Cố thủ.

Thủ khoa.

Thủ phủ.

Kiên thủ.

Câu 12:

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

Kiệt xuất.

Cạn kiệt.

Kiệt lực.

Kiệt quệ.

Câu 13:

Đâu không phải là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm cùng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

Trung tâm.

Trung thành.

Trung nghĩa.

Trung thực.

Câu 14:

Đâu là giải thích đúng cho từ tử trong tử hình và sĩ tử?

Tử trong sĩ tử có nghĩa là chết, trong tử hình là để chỉ con người.

Tử trong sĩ tử có nghĩa là con người, trong tử hình có nghĩa là chết.

Tử trong sĩ tử có nghĩa là tuyệt vọng, trong tử hình có nghĩa là cứng nhắc, cố định.

Tử trong sĩ tử có nghĩa là vô cùng, trong tử hình có nghĩa là không linh động.

Câu 15:

Từ Hán Việt nào trong câu văn sau bị sử dụng sai ý nghĩa?

Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt nữ.

Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt sĩ.

Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành tê liệt.

Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt kê.

Câu 16:

Đâu là giải thích đúng cho từ Hán Việt trong câu văn sau:

Từ Hán Việt con sông là dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa, các dòng sông hầu hết đều đổ ra biển.

Từ Hán Việt mưa dầm là những cơn mưa nối tiếp gần như không biết bắt đầu khi nào và chừng nào mới tạnh hẳn.

Từ Hán Việt chiêm bao là giấc mơ, là thấy hình ảnh hiện ra trong khi ngủ; thấy trong mộng.

Từ Hán Việt giòn tan là dễ vỡ, dễ nứt gãy.

Câu 17:

Đâu là từ chứa yếu tố Hán Việt gian có nghĩa là khó khăn, vất vả?

Không gian, thời gian, gian nhà.

Gian thương, gian xảo, gian thần.

Trung gian, gian nan, gian truân.

Gian nan, gian nguy, gian khổ.

Câu 18:

Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm và cũng đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?

Tự thuật.

Tương tự.

Tự hào.

Kí tự.

Câu 19:

Từ Hán Việt mang sắc thái nghĩa như thế nào?

Giản dị, gần gũi như lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.

Trang trọng, tao nhã, mang ý nghĩa trừu tượng, khái quát.

Hài hước, hóm hỉnh, tạo được tiếng cười.

Nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu tính triết lý.

Câu 20:

Theo em, có nên thường xuyên sử dụng nhiều từ Hán Việt trong giao tiếp hay không?

Có vì sẽ tạo được sự trang trọng, tôn kính khi giao tiếp.

Có vì sẽ giúp gìn giữ sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ dân tộc.

Không vì sẽ khiến cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, có thể sẽ không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Không vì đó chỉ là ngôn ngữ vay mượn, không nên sử dụng nhiều.

Scroll to top