Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần là một nội dung quan trọng thuộc Bài 2: Những cung bậc tâm trạng trong chương trình Ngữ văn 9. Hai biện pháp tu từ này giúp tạo nhạc điệu, sự nhấn mạnh và tăng tính biểu cảm cho câu văn, câu thơ.

Để làm tốt bài trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững:

  • Biện pháp tu từ điệp thanh: Lặp lại các thanh điệu (bằng – trắc) trong một câu hoặc đoạn thơ để tạo âm hưởng đặc biệt.
  • Biện pháp tu từ điệp vần: Lặp lại vần trong câu thơ, đoạn thơ để tạo sự liên kết nhịp nhàng, dễ nhớ, dễ đọc.

Tác dụng chung:

  • Nhấn mạnh nội dung, tạo cảm xúc mạnh mẽ.
  • Góp phần làm tăng tính nhạc và nghệ thuật cho tác phẩm.
  • Thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật hoặc tác giả một cách tinh tế.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về bài kiểm tra này và tham gia làm bài ngay nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Biện pháp tu từ điệp thanh có đặc điểm nào dưới đây?

  • Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanh bằng hoặc thanh trắc).

  • Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh trắc.

  • Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh bằng.

  • Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh ngang.


2

Biện pháp tu từ điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách nào dưới đây?

  • Sử dụng lặp lại âm thanh theo duy nhất một âm tiết.

  • Phải lặp lại âm thanh theo nhiều loại âm tiết.

  • Sử dụng lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết.

  • Mỗi khổ đều phải được lặp lại thanh điệu.


3

Biện pháp tu từ điệp thanh mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

  • Tạo nên chiều sâu về mặt ý nghĩa cho bài thơ.

  • Thể hiện được tư tưởng của bài thơ.

  • Giúp bài thơ trở nên giàu tính triết lý.

  • Tạo nên tính nhạc cho câu thơ.


4

Biện pháp tu từ điệp vần có thể xuất hiện ở đâu trong bài thơ?

  • Âm tiết cuối cùng của câu thơ.

  • Âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.

  • Âm tiết nằm ở đâu câu thơ.

  • Âm tiết cuối cùng và âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.


5

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết cuối cùng của câu thơ gọi là gì?

  • Vần lưng.

  • Vần chân.

  • Vần cách.

  • Vần liền.


6

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết nằm ở khoảng giữa của câu thơ gọi là gì?

  • Vần chân.

  • Vần lưng.

  • Vần cách.

  • Vần liền.


7

Biện pháp tu từ điệp vần có tác dụng gì?

  • Tạo tính liên kết và tính nhạc cho câu thơ.

  • Tạo chiều sâu tư tưởng cho bài thơ.

  • Giúp câu thơ trở nên đa nghĩa hơn.

  • Giúp người đọc hiểu được nội dung bài thơ.


8

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở những vị trí âm tiết không đóng vai trò Điệp vần sẽ có tác dụng gì?

  • Tạo chiều sâu tư tưởng cho bài thơ.

  • Tạo ra sự trùng điệp về mặt âm hưởng.

  • Tạo ra sự trùng điệp về mặt âm hưởng, tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt.

  • Tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt.


9

Thanh trắc gồm những dấu nào?

  • Dấu sắc, dấu hỏi.

  • Dấu ngã, dấu nặng.

  • Dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.

  • Dấu hỏi, dấu ngã.


10

Thanh bằng gồm những dấu nào?

  • Dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.

  • Dấu huyền hoặc âm tiết không có dấu (thanh ngang).

  • Dâu huyền, dấu nặng.

  • Âm tiết không có dấu (thanh ngang).


11

Xác định những từ chứa thanh bằng trong câu thơ dưới đây:

  • Mùa, em, nếp, xôi.

  • Mùa, em, thơm, xôi.

  • Mai, Châu, mùa, nếp.

  • Mai, thơm, nếp, xôi.


12

Xác định những từ chứa thanh trắc trong câu thơ dưới đây:

  • Dốc, khúc, thẳm, khuỷu.

  • Dốc, lên, thăm, thẳm.

  • Khúc, khuỷu, thăm, thẳm.

  • Lên, dốc, thăm, thẳm.


13

Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?

  • Điệp thanh ngang.

  • Điệp thanh bằng.

  • Điệp thanh trắc.

  • Điệp cả thanh bằng lẫn thanh trắc.


14

Hai câu thơ dưới đây điệp vần gì?

  • Vần lưng.

  • Vần liền.

  • Vần lưng và vần chân.

  • Vần chân.


15

Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?

  • Điệp thanh ngang.

  • Điệp thanh trắc.

  • Điệp thanh bằng.

  • Điệp cả thanh bằng lẫn thanh trắc.


16

Tác dụng của phép điệp vần trong đoạn thơ dưới đây là gì?

  • Tạo cho câu thơ sự cân đối, nhịp nhàng, giúp người đọc liên tưởng đến một vùng quê yên bình sau cơn mưa, vạn vật đã tràn đầy sức sống.

  • Tạo cho câu thơ những nhịp nhanh, dồn dập để diễn tả cơn mưa rào.

  • Tạo không khí sâu lắng, có phần ảm đạm trong cơn mưa.

  • Tạo cho câu thơ sự hài hòa về mặt thanh điệu.


17

Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:

  • Điệp vần lưng “ta” – “xa”: nhấn mạnh truyền thống kể chuyện cổ tích của dân tộc Việt Nam.

  • Điệp vần chân “ta” – “xa”: nhấn mạnh những nét văn hóa truyền thống của dân tộc và vẻ đẹp tâm hồn toát lên từ mỗi con người Việt Nam.

  • Điệp vần chân “thương” – “thương”: nhấn mạnh tình yêu thương, sự sẻ chia, đùm bọc lẫn nhau của con người Việt Nam.

  • Điệp vần chân “tôi” – “tôi”: như một lời khẳng định chắc nịch về tình yêu nước và niềm tự hào về những giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.


18

Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:

  • Điệp vần chân “lim” – “dim” tạo âm hưởng nhẹ nhàng, thư thái.

  • Điệp vần lưng “lim” – “dim” tạo âm hưởng nhẹ nhàng, thư thái.

  • Điệp vần ở vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần “lim” – “dim”: diễn tả trạng thái của những bè gỗ trôi sát nhau trên dòng nước hết sức nhẹ nhàng, tạo nên sự yên ả, thanh bình.

  • Điệp vần ở vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần “lim” – “dim”: diễn tả sự tĩnh lặng của không gian qua hình ảnh bầy trâu đầm mình dưới dòng nước, tạo nên sự yên ả, thanh bình.


19

Đâu là nhận xét đúng nhất về tác dụng của việc phối hợp thanh điệu trong thơ ca?

  • Tạo nhạc tính, âm hưởng cho bài thơ.

  • Tạo sự sâu sắc, triết lý cho bài thơ.

  • Tạo nhạc điệu trong thơ và nhằm biểu hiện trạng thái cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật trữ tình.

  • Biểu đạt tư tưởng, tình cảm của người viết gửi gắm vào bài thơ.


20

Đâu là nhận xét đúng nhất về sự kết hợp của vần và thanh điệu trong một bài thơ?

  • Tạo nên âm hưởng ngân vang cho toàn bài.

  • Vần và thanh điệp kết hợp với nhịp điệu và những rung động nội tâm của nhà thơ đã tạo nên sự âm vang cho ngôn ngữ thơ.

  • Vần là sự biểu hiện của thanh điệu, tạo nên sự triết lý, giàu cảm xúc cho thơ ca.

  • Thanh điệu biểu hiện dưới hình thức của vần, tạo nên nhạc tính cho câu thơ.

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Biện pháp tu từ điệp thanh có đặc điểm nào dưới đây?


2

Biện pháp tu từ điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách nào dưới đây?


3

Biện pháp tu từ điệp thanh mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?


4

Biện pháp tu từ điệp vần có thể xuất hiện ở đâu trong bài thơ?


5

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết cuối cùng của câu thơ gọi là gì?


6

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết nằm ở khoảng giữa của câu thơ gọi là gì?


7

Biện pháp tu từ điệp vần có tác dụng gì?


8

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở những vị trí âm tiết không đóng vai trò Điệp vần sẽ có tác dụng gì?


9

Thanh trắc gồm những dấu nào?


10

Thanh bằng gồm những dấu nào?


11

Xác định những từ chứa thanh bằng trong câu thơ dưới đây:


12

Xác định những từ chứa thanh trắc trong câu thơ dưới đây:


13

Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?


14

Hai câu thơ dưới đây điệp vần gì?


15

Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?


16

Tác dụng của phép điệp vần trong đoạn thơ dưới đây là gì?


17

Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:


18

Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:


19

Đâu là nhận xét đúng nhất về tác dụng của việc phối hợp thanh điệu trong thơ ca?


20

Đâu là nhận xét đúng nhất về sự kết hợp của vần và thanh điệu trong một bài thơ?


Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 2 – Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Biện pháp tu từ điệp thanh có đặc điểm nào dưới đây?

Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết có cùng thanh điệu (thanh bằng hoặc thanh trắc).

Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh trắc.

Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh bằng.

Được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loại âm tiết là thanh ngang.

Câu 2:

Biện pháp tu từ điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách nào dưới đây?

Sử dụng lặp lại âm thanh theo duy nhất một âm tiết.

Phải lặp lại âm thanh theo nhiều loại âm tiết.

Sử dụng lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết.

Mỗi khổ đều phải được lặp lại thanh điệu.

Câu 3:

Biện pháp tu từ điệp thanh mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Tạo nên chiều sâu về mặt ý nghĩa cho bài thơ.

Thể hiện được tư tưởng của bài thơ.

Giúp bài thơ trở nên giàu tính triết lý.

Tạo nên tính nhạc cho câu thơ.

Câu 4:

Biện pháp tu từ điệp vần có thể xuất hiện ở đâu trong bài thơ?

Âm tiết cuối cùng của câu thơ.

Âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.

Âm tiết nằm ở đâu câu thơ.

Âm tiết cuối cùng và âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ.

Câu 5:

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết cuối cùng của câu thơ gọi là gì?

Vần lưng.

Vần chân.

Vần cách.

Vần liền.

Câu 6:

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở âm tiết nằm ở khoảng giữa của câu thơ gọi là gì?

Vần chân.

Vần lưng.

Vần cách.

Vần liền.

Câu 7:

Biện pháp tu từ điệp vần có tác dụng gì?

Tạo tính liên kết và tính nhạc cho câu thơ.

Tạo chiều sâu tư tưởng cho bài thơ.

Giúp câu thơ trở nên đa nghĩa hơn.

Giúp người đọc hiểu được nội dung bài thơ.

Câu 8:

Biện pháp tu từ điệp vần xuất hiện ở những vị trí âm tiết không đóng vai trò Điệp vần sẽ có tác dụng gì?

Tạo chiều sâu tư tưởng cho bài thơ.

Tạo ra sự trùng điệp về mặt âm hưởng.

Tạo ra sự trùng điệp về mặt âm hưởng, tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt.

Tăng nhạc tính để chuyển tải cảm xúc cần biểu đạt.

Câu 9:

Thanh trắc gồm những dấu nào?

Dấu sắc, dấu hỏi.

Dấu ngã, dấu nặng.

Dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.

Dấu hỏi, dấu ngã.

Câu 10:

Thanh bằng gồm những dấu nào?

Dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng.

Dấu huyền hoặc âm tiết không có dấu (thanh ngang).

Dâu huyền, dấu nặng.

Âm tiết không có dấu (thanh ngang).

Câu 11:

Xác định những từ chứa thanh bằng trong câu thơ dưới đây:

Mùa, em, nếp, xôi.

Mùa, em, thơm, xôi.

Mai, Châu, mùa, nếp.

Mai, thơm, nếp, xôi.

Câu 12:

Xác định những từ chứa thanh trắc trong câu thơ dưới đây:

Dốc, khúc, thẳm, khuỷu.

Dốc, lên, thăm, thẳm.

Khúc, khuỷu, thăm, thẳm.

Lên, dốc, thăm, thẳm.

Câu 13:

Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?

Điệp thanh ngang.

Điệp thanh bằng.

Điệp thanh trắc.

Điệp cả thanh bằng lẫn thanh trắc.

Câu 14:

Hai câu thơ dưới đây điệp vần gì?

Vần lưng.

Vần liền.

Vần lưng và vần chân.

Vần chân.

Câu 15:

Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì?

Điệp thanh ngang.

Điệp thanh trắc.

Điệp thanh bằng.

Điệp cả thanh bằng lẫn thanh trắc.

Câu 16:

Tác dụng của phép điệp vần trong đoạn thơ dưới đây là gì?

Tạo cho câu thơ sự cân đối, nhịp nhàng, giúp người đọc liên tưởng đến một vùng quê yên bình sau cơn mưa, vạn vật đã tràn đầy sức sống.

Tạo cho câu thơ những nhịp nhanh, dồn dập để diễn tả cơn mưa rào.

Tạo không khí sâu lắng, có phần ảm đạm trong cơn mưa.

Tạo cho câu thơ sự hài hòa về mặt thanh điệu.

Câu 17:

Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:

Điệp vần lưng “ta” – “xa”: nhấn mạnh truyền thống kể chuyện cổ tích của dân tộc Việt Nam.

Điệp vần chân “ta” – “xa”: nhấn mạnh những nét văn hóa truyền thống của dân tộc và vẻ đẹp tâm hồn toát lên từ mỗi con người Việt Nam.

Điệp vần chân “thương” – “thương”: nhấn mạnh tình yêu thương, sự sẻ chia, đùm bọc lẫn nhau của con người Việt Nam.

Điệp vần chân “tôi” – “tôi”: như một lời khẳng định chắc nịch về tình yêu nước và niềm tự hào về những giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.

Câu 18:

Những câu thơ dưới đây sử dụng phép điệp vần gì? Nêu tác dụng:

Điệp vần chân “lim” – “dim” tạo âm hưởng nhẹ nhàng, thư thái.

Điệp vần lưng “lim” – “dim” tạo âm hưởng nhẹ nhàng, thư thái.

Điệp vần ở vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần “lim” – “dim”: diễn tả trạng thái của những bè gỗ trôi sát nhau trên dòng nước hết sức nhẹ nhàng, tạo nên sự yên ả, thanh bình.

Điệp vần ở vị trí âm tiết không đóng vai trò gieo vần “lim” – “dim”: diễn tả sự tĩnh lặng của không gian qua hình ảnh bầy trâu đầm mình dưới dòng nước, tạo nên sự yên ả, thanh bình.

Câu 19:

Đâu là nhận xét đúng nhất về tác dụng của việc phối hợp thanh điệu trong thơ ca?

Tạo nhạc tính, âm hưởng cho bài thơ.

Tạo sự sâu sắc, triết lý cho bài thơ.

Tạo nhạc điệu trong thơ và nhằm biểu hiện trạng thái cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật trữ tình.

Biểu đạt tư tưởng, tình cảm của người viết gửi gắm vào bài thơ.

Câu 20:

Đâu là nhận xét đúng nhất về sự kết hợp của vần và thanh điệu trong một bài thơ?

Tạo nên âm hưởng ngân vang cho toàn bài.

Vần và thanh điệp kết hợp với nhịp điệu và những rung động nội tâm của nhà thơ đã tạo nên sự âm vang cho ngôn ngữ thơ.

Vần là sự biểu hiện của thanh điệu, tạo nên sự triết lý, giàu cảm xúc cho thơ ca.

Thanh điệu biểu hiện dưới hình thức của vần, tạo nên nhạc tính cho câu thơ.

Scroll to top