Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 5 – Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 5 – Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn là một nội dung quan trọng trong chương trình Ngữ văn 9, thuộc Bài 5: Đối diện với nỗi đau. Phần kiến thức này giúp học sinh hiểu rõ về khái niệm, đặc điểm và cách sử dụng câu rút gọn, từ đó biết cách vận dụng linh hoạt trong giao tiếp và viết văn.

Trong bài học này, học sinh cần nắm vững:

  • Câu rút gọn là gì?
  • Các loại câu rút gọn và tác dụng của chúng trong văn bản cũng như trong lời nói hàng ngày.
  • Cách sử dụng câu rút gọn phù hợp với ngữ cảnh, tránh gây hiểu nhầm khi giao tiếp.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia kiểm tra ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Câu rút gọn là gì?

  • Có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.

  • Là câu có chủ ngữ bị tỉnh lược.

  • Là câu có vị ngữ bị tỉnh lược.

  • Là câu đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.


2

Đâu là một đặc điểm của câu rút gọn?

  • Chỉ có thể lược bỏ thành phần chủ ngữ.

  • Chỉ có thể lược bỏ thành phần vị ngữ.

  • Có thể tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

  • Chỉ được giữ lại những thành phần cung cấp thông tin cần thiết.


3

Đâu là thành phần cung cấp thông tin cần thiết có thể được giữ lại trong câu rút gọn?

  • Trạng ngữ và bổ ngữ.

  • Bổ ngữ và định ngữ.

  • Trạng ngữ và định ngữ.

  • Trạng ngữ, bổ ngữ và định ngữ.


4

Làm cách nào để câu rút gọn trở thành câu đầy đủ?

  • Khôi phục lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

  • Khôi phục lại chủ ngữ.

  • Khôi phục lại những thành phần bị tỉnh lược.

  • Khôi phục lại vị ngữ.


5

Khi rút gọn câu, cần lưu ý điều gì?

  • Không được rút gọn thành phần chủ ngữ của câu.

  • Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu lịch sự.

  • Không được rút gọn thành phần trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ của câu.

  • Không làm cho câu trở nên dài dòng, khó hiểu.


6

Cần lưu ý điều gì khi sử dụng câu rút gọn?

  • Có thể dùng câu rút gọn trong mọi trường hợp.

  • Hạn chế dùng câu rút gọn với người trên hoặc những người mình kính trọng.

  • Dùng câu rút gọn với những người đồng trang lứa.

  • Có thể dùng câu rút gọn nếu bản thân đang bực bội, chán nản.


7

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

  • Chủ ngữ.

  • Vị ngữ.

  • Trạng ngữ.

  • Bổ ngữ.


8

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

  • Vị ngữ.

  • Chủ ngữ.

  • Trạng ngữ.

  • Định ngữ.


9

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

  • Khúc sông này nước chảy rất êm.

  • Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơi lội.

  • Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời.

  • Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.


10

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

  • Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

  • Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ.

  • Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần.

  • Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón.


11

Câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây có tác dụng gì?

  • Nhấn mạnh hành động lần lượt nối tiếp nhau của anh Duyên và chị Duyên.

  • Nhấn mạnh vào cuộc bắt nhái.

  • Nhấn mạnh sự vắng vẻ của cuộc bắt nhái.

  • Nhấn mạnh vào cơn mưa đã làm gián đoạn cuộc bắt nhái của mọi người.


12

Câu nào sau đây là câu rút gọn?

  • Chiều chiều.

  • Chợ Đồng Văn.

  • Học, học nữa, học mãi.

  • Sáng hôm sau.


13

Đoạn văn nào sau đây chứa câu rút gọn?

  • Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út.

  • Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.

  • Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.

  • Tôi thích nhiều bài. Những bài hành khúc bộ đội hay hát trên những ngả đường mặt trận. Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng.


14

Câu nào dưới đây tỉnh lược đi phần chủ ngữ?

  • Nhưng tạnh mất rồi.

  • Mưa xong tạnh thì thôi.

  • Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong truyện cổ tích.

  • Những cái đó ở thiệt xa.


15

Câu rút gọn dưới đây chứa những thành phần nào?

  • Chủ ngữ và vị ngữ.

  • Chủ ngữ và định ngữ.

  • Vị ngữ và trạng ngữ.

  • Chủ ngữ và trạng ngữ.


16

Đâu là câu khôi phục đúng câu rút gọn in đậm trong đoạn văn sau?

  • Còn tối đất nên là tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

  • Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

  • Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

  • Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và thê là tôi ngồi đó rình mặt trời lên.


17

Đâu là câu trả lời rút gọn cho câu sau?

  • Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

  • Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

  • Mình đọc sách nhiều nhất.

  • Đọc sách.


18

Trong văn học, ta thường bắt gặp nhiều câu rút gọn ở thể loại nào?

  • Văn xuôi.

  • Truyền kì.

  • Văn học dân gian.

  • Văn vần.


19

Vì sao các câu thành ngữ, tục ngữ thường là những câu rút gọn?

  • Làm cho câu ngắn gọn, cô đúc, mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm.

  • Giúp câu vần hơn, hay hơn.

  • Tạo nhịp điệu cho câu.

  • Tránh dài dòng, lan man.


20

Rút gọn câu có tác dụng gì?

  • Tránh sự trùng lặp trong diễn đạt, đảm bảo sự ngắn gọn, súc tích, thông tin được truyền đi nhanh gọn hơn.

  • Diễn đạt ngắn gọn, trôi chảy hơn.

  • Diễn đạt vần hơn, có nhịp điệu hơn.

  • Diễn đạt thú vị, hấp dẫn hơn.

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 5 – Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Câu rút gọn là gì?


2

Đâu là một đặc điểm của câu rút gọn?


3

Đâu là thành phần cung cấp thông tin cần thiết có thể được giữ lại trong câu rút gọn?


4

Làm cách nào để câu rút gọn trở thành câu đầy đủ?


5

Khi rút gọn câu, cần lưu ý điều gì?


6

Cần lưu ý điều gì khi sử dụng câu rút gọn?


7

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?


8

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?


9

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:


10

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:


11

Câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây có tác dụng gì?


12

Câu nào sau đây là câu rút gọn?


13

Đoạn văn nào sau đây chứa câu rút gọn?


14

Câu nào dưới đây tỉnh lược đi phần chủ ngữ?


15

Câu rút gọn dưới đây chứa những thành phần nào?


16

Đâu là câu khôi phục đúng câu rút gọn in đậm trong đoạn văn sau?


17

Đâu là câu trả lời rút gọn cho câu sau?


18

Trong văn học, ta thường bắt gặp nhiều câu rút gọn ở thể loại nào?


19

Vì sao các câu thành ngữ, tục ngữ thường là những câu rút gọn?


20

Rút gọn câu có tác dụng gì?


Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 5 – Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 5 – Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Ngữ văn 9 Bài 5 – Thực hành tiếng Việt: Câu rút gọn

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Câu rút gọn là gì?

Có thể là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.

Là câu có chủ ngữ bị tỉnh lược.

Là câu có vị ngữ bị tỉnh lược.

Là câu đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.

Câu 2:

Đâu là một đặc điểm của câu rút gọn?

Chỉ có thể lược bỏ thành phần chủ ngữ.

Chỉ có thể lược bỏ thành phần vị ngữ.

Có thể tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

Chỉ được giữ lại những thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

Câu 3:

Đâu là thành phần cung cấp thông tin cần thiết có thể được giữ lại trong câu rút gọn?

Trạng ngữ và bổ ngữ.

Bổ ngữ và định ngữ.

Trạng ngữ và định ngữ.

Trạng ngữ, bổ ngữ và định ngữ.

Câu 4:

Làm cách nào để câu rút gọn trở thành câu đầy đủ?

Khôi phục lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết.

Khôi phục lại chủ ngữ.

Khôi phục lại những thành phần bị tỉnh lược.

Khôi phục lại vị ngữ.

Câu 5:

Khi rút gọn câu, cần lưu ý điều gì?

Không được rút gọn thành phần chủ ngữ của câu.

Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu lịch sự.

Không được rút gọn thành phần trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ của câu.

Không làm cho câu trở nên dài dòng, khó hiểu.

Câu 6:

Cần lưu ý điều gì khi sử dụng câu rút gọn?

Có thể dùng câu rút gọn trong mọi trường hợp.

Hạn chế dùng câu rút gọn với người trên hoặc những người mình kính trọng.

Dùng câu rút gọn với những người đồng trang lứa.

Có thể dùng câu rút gọn nếu bản thân đang bực bội, chán nản.

Câu 7:

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

Chủ ngữ.

Vị ngữ.

Trạng ngữ.

Bổ ngữ.

Câu 8:

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

Vị ngữ.

Chủ ngữ.

Trạng ngữ.

Định ngữ.

Câu 9:

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

Khúc sông này nước chảy rất êm.

Nước lại không quá sâu, nên lũ trẻ con thường ra đây bơi lội.

Những buổi trưa hè, mặt sông lấp loáng ánh nắng mặt trời.

Trông như một tấm gương vàng khổng lồ.

Câu 10:

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ.

Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần.

Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón.

Câu 11:

Câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây có tác dụng gì?

Nhấn mạnh hành động lần lượt nối tiếp nhau của anh Duyên và chị Duyên.

Nhấn mạnh vào cuộc bắt nhái.

Nhấn mạnh sự vắng vẻ của cuộc bắt nhái.

Nhấn mạnh vào cơn mưa đã làm gián đoạn cuộc bắt nhái của mọi người.

Câu 12:

Câu nào sau đây là câu rút gọn?

Chiều chiều.

Chợ Đồng Văn.

Học, học nữa, học mãi.

Sáng hôm sau.

Câu 13:

Đoạn văn nào sau đây chứa câu rút gọn?

Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út.

Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.

Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.

Tôi thích nhiều bài. Những bài hành khúc bộ đội hay hát trên những ngả đường mặt trận. Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng.

Câu 14:

Câu nào dưới đây tỉnh lược đi phần chủ ngữ?

Nhưng tạnh mất rồi.

Mưa xong tạnh thì thôi.

Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong truyện cổ tích.

Những cái đó ở thiệt xa.

Câu 15:

Câu rút gọn dưới đây chứa những thành phần nào?

Chủ ngữ và vị ngữ.

Chủ ngữ và định ngữ.

Vị ngữ và trạng ngữ.

Chủ ngữ và trạng ngữ.

Câu 16:

Đâu là câu khôi phục đúng câu rút gọn in đậm trong đoạn văn sau?

Còn tối đất nên là tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và thê là tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

Câu 17:

Đâu là câu trả lời rút gọn cho câu sau?

Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

Mình đọc sách nhiều nhất.

Đọc sách.

Câu 18:

Trong văn học, ta thường bắt gặp nhiều câu rút gọn ở thể loại nào?

Văn xuôi.

Truyền kì.

Văn học dân gian.

Văn vần.

Câu 19:

Vì sao các câu thành ngữ, tục ngữ thường là những câu rút gọn?

Làm cho câu ngắn gọn, cô đúc, mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm.

Giúp câu vần hơn, hay hơn.

Tạo nhịp điệu cho câu.

Tránh dài dòng, lan man.

Câu 20:

Rút gọn câu có tác dụng gì?

Tránh sự trùng lặp trong diễn đạt, đảm bảo sự ngắn gọn, súc tích, thông tin được truyền đi nhanh gọn hơn.

Diễn đạt ngắn gọn, trôi chảy hơn.

Diễn đạt vần hơn, có nhịp điệu hơn.

Diễn đạt thú vị, hấp dẫn hơn.

Scroll to top