Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào là một trong những đề thi trọng điểm thuộc Chương 3: Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào, nằm trong Phần hai: Sinh học tế bào của chương trình Sinh học 10. Đây là nội dung thiết yếu giúp học sinh hiểu được cơ chế vận chuyển các chất ra vào tế bào – một quá trình sống còn để tế bào duy trì sự sống, trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh.

Trong đề Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10, học sinh cần nắm vững các kiến thức cốt lõi như: cấu trúc màng sinh chất, các hình thức vận chuyển qua màng (khuếch tán đơn giản, khuếch tán có chất mang, vận chuyển chủ động, nhập bào và xuất bào), sự khác biệt giữa các cơ chế vận chuyển, cũng như vai trò sinh học của các quá trình này đối với tế bào.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn củng cố kiến thức với đề thi này và kiểm tra mức độ hiểu bài của bạn ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng

  • Hòa tan trong dung môi

  • Thể rắn

  • Thể nguyên tử

  • Thể khí


2

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

  • Bơm protein và tiêu tốn ATP

  • Sự khuếch tán của các ion qua màng

  • Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

  • Sự biến dạng của màng tế bào


3

Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

  • Lớp kép photpholipit

  • Kênh protein xuyên màng

  • Kênh protein đặc biệt

  • Các lỗ trên màng


4

Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

  • Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

  • Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

  • Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

  • Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.


5

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức

  • Nhờ kênh protein đặc biệt

  • Khuếch tán qua lớp kép photpholipit

  • Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

  • Vận chuyển chủ động


6

Nhập bào là phương thức vận chuyển

  • Chất có kích thước nhỏ và mang điện.

  • Chất có kích thước nhỏ và phân cực.

  • Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

  • Chất có kích thước lớn.


7

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?

  • Protein bám màng

  • Photpholipit

  • Protein xuyên màng

  • Colesteron


8

Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

  • (1), (2), (3)

  • (1), (2), (4)

  • (1), (3), (4)

  • (2), (3), (4)


9

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

  • Thẩm thấu

  • Thẩm tách

  • Vận chuyển thụ động

  • Vận chuyển chủ động


10

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

  • CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

  • Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

  • Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

  • Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng


11

Hiện tượng thẩm thấu là:

  • Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

  • Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

  • Sự khuếch tán của các ion qua màng.

  • Sự khuếch tán của các chất qua màng.


12

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

  • Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

  • Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

  • Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

  • Luôn ổn định


13

Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?

  • Kháng thể

  • Dự trữ

  • Cấu tạo

  • Vận chuyển


14

Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

  • Tế bào nấm men

  • Tế bào thực vật

  • Tế bào vi khuẩn

  • Tế bào hồng cầu


15

Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì

  • Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng

  • Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất

  • Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển

  • Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn


16

Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

  • 4

  • 3

  • 2

  • 1


17

Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển

  • (1), (2)

  • (1), (3)

  • (2), (3)

  • (1), (2) và (3)


18

Cho các hoạt động chuyển hóa sau:

  • 3

  • 2

  • 1

  • 4


19

Co nguyên sinh là hiện tượng

  • Cả tế bào co lại

  • Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại

  • Màng nguyên sinh bị dãn ra

  • Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại


20

Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì

  • Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường

  • Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

  • Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào

  • Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng


2

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ


3

Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua


4

Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?


5

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức


6

Nhập bào là phương thức vận chuyển


7

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?


8

Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):


9

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế


10

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?


11

Hiện tượng thẩm thấu là:


12

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan


13

Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?


14

Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là


15

Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì


16

Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:


17

Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển


18

Cho các hoạt động chuyển hóa sau:


19

Co nguyên sinh là hiện tượng


20

Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì


Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 10 – Trao đổi chất qua màng tế bào

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng

Hòa tan trong dung môi

Thể rắn

Thể nguyên tử

Thể khí

Câu 2:

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

Bơm protein và tiêu tốn ATP

Sự khuếch tán của các ion qua màng

Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

Sự biến dạng của màng tế bào

Câu 3:

Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua

Lớp kép photpholipit

Kênh protein xuyên màng

Kênh protein đặc biệt

Các lỗ trên màng

Câu 4:

Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.

Câu 5:

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức

Nhờ kênh protein đặc biệt

Khuếch tán qua lớp kép photpholipit

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

Vận chuyển chủ động

Câu 6:

Nhập bào là phương thức vận chuyển

Chất có kích thước nhỏ và mang điện.

Chất có kích thước nhỏ và phân cực.

Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

Chất có kích thước lớn.

Câu 7:

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?

Protein bám màng

Photpholipit

Protein xuyên màng

Colesteron

Câu 8:

Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

(1), (2), (3)

(1), (2), (4)

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

Câu 9:

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

Thẩm thấu

Thẩm tách

Vận chuyển thụ động

Vận chuyển chủ động

Câu 10:

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

Câu 11:

Hiện tượng thẩm thấu là:

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

Sự khuếch tán của chất tan qua màng.

Sự khuếch tán của các ion qua màng.

Sự khuếch tán của các chất qua màng.

Câu 12:

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào

Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào

Luôn ổn định

Câu 13:

Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?

Kháng thể

Dự trữ

Cấu tạo

Vận chuyển

Câu 14:

Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

Tế bào nấm men

Tế bào thực vật

Tế bào vi khuẩn

Tế bào hồng cầu

Câu 15:

Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì

Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng

Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất

Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển

Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn

Câu 16:

Cho các phương thức vận chuyển các chất sau:

4

3

2

1

Câu 17:

Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển

(1), (2)

(1), (3)

(2), (3)

(1), (2) và (3)

Câu 18:

Cho các hoạt động chuyển hóa sau:

3

2

1

4

Câu 19:

Co nguyên sinh là hiện tượng

Cả tế bào co lại

Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại

Màng nguyên sinh bị dãn ra

Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại

Câu 20:

Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì

Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường

Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào

Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

Scroll to top