Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 – Các nguyên tố hóa học và nước

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 – Các nguyên tố hóa học và nước là một trong những đề thi quan trọng thuộc Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào, nằm trong Phần hai: Sinh học tế bào của chương trình Sinh học 10. Đây là bài học nền tảng giúp học sinh hiểu được vai trò thiết yếu của các nguyên tố hóa học và phân tử nước trong việc cấu tạo nên cơ thể sống và tham gia vào các quá trình sinh học.

Khi làm bài Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4, học sinh cần nắm vững các kiến thức trọng tâm như: phân biệt nguyên tố đại lượng và vi lượng, vai trò của từng nguyên tố trong cơ thể sống, các đặc tính đặc biệt của nước như: tính phân cực, khả năng điều hòa nhiệt độ, dung môi vạn năng… cùng với vai trò sinh học quan trọng của nước đối với tế bào và toàn bộ cơ thể sống.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn chinh phục đề thi này để ôn tập hiệu quả và kiểm tra kiến thức ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:

  • C, H, O, N

  • C, H, O, P

  • O, P, C, N

  • H, O, N, P


2

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:

  • Fe, C, H

  • C, N, P, Cl

  • C, N, H, O

  • K, S, Mg, Cu


3

Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?

  • C, H, O, N

  • Ca, P, Cu, O

  • O, H, Fe, K

  • O, H, Ni, Fe


4

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là?

  • Hydro

  • Cacbon

  • Oxy

  • Nito


5

Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ ?

  • O

  • C

  • P

  • N


6

Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?

  • Hiđrô

  • Nitơ

  • Ôxi

  • Cacbon


7

Các chức năng của cacbon trong tế bào là

  • Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim

  • Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất

  • Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào

  • Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể


8

Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon

  • Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác)

  • Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

  • Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống

  • Cả A, B, C


9

Cacbon có các chức năng của trong tế bào là

  • Dự trữ năng lượng

  • Là vật liệu cấu trúc tế bào

  • Là vật liệu cấu trúc tế bào

  • Cả A, B, và C


10

Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì

  • Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể

  • Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron

  • Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống

  • Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC)


11

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên

  • Đại phân tử hữu cơ

  • Lipit, enzym

  • Prôtêin, vitamin

  • Glucôzơ, tinh bột, vitamin


12

Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các

  • Nguyên tố đa lượng

  • Nguyên tố vi lượng

  • Axit amin

  • Đường


13

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

  • Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể

  • Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào

  • Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

  • Là những nguyên tố có trong tự nhiên


14

Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?

  • Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào

  • Tham gia vào thành phần các enzim, hoocmôn

  • Có vai trò khác nhau đối với từng loài sinh vật

  • Cả A, B, C đều đúng


15

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:

  • Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật

  • Chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất

  • Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật

  • Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định


16

Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì

  • Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim

  • Chiếm khối lượng nhỏ

  • Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

  • Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy


17

Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết

  • Tĩnh điện

  • Hiđrô

  • Cộng hóa trị

  • Este


18

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?

  • Liên kết cộng hóa trị

  • Liên kết hidro

  • Liên kết peptit

  • Liên kết photphodieste


19

Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước

  • Có xu hướng liên kết với nhau

  • Có tính phân cực

  • Rất nhỏ

  • Dễ tách khỏi nhau


20

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

  • Nhiệt dung riêng cao

  • Tính phân cực

  • Lực gắn kết

  • Nhiệt bay hơi cao

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 – Các nguyên tố hóa học và nước

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:


2

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:


3

Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?


4

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là?


5

Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ ?


6

Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?


7

Các chức năng của cacbon trong tế bào là


8

Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon


9

Cacbon có các chức năng của trong tế bào là


10

Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì


11

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên


12

Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các


13

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?


14

Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?


15

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:


16

Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì


17

Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết


18

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?


19

Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước


20

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có


Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 – Các nguyên tố hóa học và nước

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 – Các nguyên tố hóa học và nước

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 4 – Các nguyên tố hóa học và nước

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:

C, H, O, N

C, H, O, P

O, P, C, N

H, O, N, P

Câu 2:

Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:

Fe, C, H

C, N, P, Cl

C, N, H, O

K, S, Mg, Cu

Câu 3:

Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?

C, H, O, N

Ca, P, Cu, O

O, H, Fe, K

O, H, Ni, Fe

Câu 4:

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là?

Hydro

Cacbon

Oxy

Nito

Câu 5:

Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ ?

O

C

P

N

Câu 6:

Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?

Hiđrô

Nitơ

Ôxi

Cacbon

Câu 7:

Các chức năng của cacbon trong tế bào là

Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim

Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất

Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào

Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể

Câu 8:

Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon

Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác)

Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống

Cả A, B, C

Câu 9:

Cacbon có các chức năng của trong tế bào là

Dự trữ năng lượng

Là vật liệu cấu trúc tế bào

Là vật liệu cấu trúc tế bào

Cả A, B, và C

Câu 10:

Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì

Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể

Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron

Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống

Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC)

Câu 11:

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên

Đại phân tử hữu cơ

Lipit, enzym

Prôtêin, vitamin

Glucôzơ, tinh bột, vitamin

Câu 12:

Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các

Nguyên tố đa lượng

Nguyên tố vi lượng

Axit amin

Đường

Câu 13:

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

Là những nguyên tố có trong tự nhiên

Câu 14:

Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?

Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào

Tham gia vào thành phần các enzim, hoocmôn

Có vai trò khác nhau đối với từng loài sinh vật

Cả A, B, C đều đúng

Câu 15:

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:

Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật

Chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất

Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật

Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định

Câu 16:

Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim

Chiếm khối lượng nhỏ

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy

Câu 17:

Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết

Tĩnh điện

Hiđrô

Cộng hóa trị

Este

Câu 18:

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?

Liên kết cộng hóa trị

Liên kết hidro

Liên kết peptit

Liên kết photphodieste

Câu 19:

Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước

Có xu hướng liên kết với nhau

Có tính phân cực

Rất nhỏ

Dễ tách khỏi nhau

Câu 20:

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

Nhiệt dung riêng cao

Tính phân cực

Lực gắn kết

Nhiệt bay hơi cao

Scroll to top