Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7 – Tế bào nhân sơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 17 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7 – Tế bào nhân sơ là một trong những đề thi trọng tâm thuộc Chương 2: Cấu trúc tế bào, nằm trong Phần hai: Sinh học tế bào của chương trình Sinh học 10. Đây là nội dung nền tảng giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc, chức năng và đặc điểm sinh học của tế bào nhân sơ – đơn vị cơ bản của các sinh vật thuộc giới Khởi sinh như vi khuẩn và vi khuẩn cổ.

Khi làm bài Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7, học sinh cần nắm vững các kiến thức then chốt như: đặc điểm cấu trúc của tế bào nhân sơ (thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân, ribôxôm…), cơ chế sinh sản của tế bào nhân sơ (phân đôi), sự khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, cũng như vai trò của tế bào nhân sơ trong tự nhiên và đời sống. Đây là phần kiến thức quan trọng để làm nền cho các nội dung về sinh vật, vi sinh vật và ứng dụng công nghệ sinh học sau này.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá kiến thức qua đề thi này và kiểm tra khả năng ghi nhớ của bạn ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:

  • Gram dương và Gram âm

  • Có và không có thành tế bào

  • Sống kí sinh và sống tự do

  • Kị khí bắt buộc và hiếu khí


2

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?

  • Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ

  • Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

  • Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân

  • Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm


3

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?

  • Không có thành tế bào bằng peptidoglican

  • Không có nhiều loại bào quan

  • Không có màng nhân

  • Không có hệ thống nội màng


4

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm

  • Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép

  • Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn

  • Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép

  • Chứa một phân tử ADN liên kết với protein


5

Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?

  • Hệ thống nội màng

  • Riboxom và các hạt dự trữ

  • Các bào quan có màng bao bọc

  • Bộ khung xương tế bào


6

Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan

  • Lizoxom

  • Lưới nội chất

  • Trung thể

  • Riboxom


7

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì

  • Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng

  • Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

  • Vi khuẩn chưa có màng nhân

  • Vi khuẩn xuất hiện rất sớm


8

Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:

  • Dễ dàng trao đổi chất với môi trường

  • Dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ

  • Dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc

  • Dễ dàng biến đổi trước môi trường sống


9

Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào

  • Cấu trúc của nhân tế bào

  • Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn

  • Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn

  • Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào


10

Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?

  • Màng tế bào

  • Lớp màng nhầy

  • Nhân tế bào

  • Thành tế bào


11

Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:

  • Duy trì hình dạng của tế bào

  • Giúp vi khuẩn di chuyển

  • Tham gia vào quá trình nhân bào

  • Trao đổi chất với môi trường


12

Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ

  • Tổng hợp protein cho tế bào

  • Bảo vệ cho tế bào

  • Chứa chất dự trữ cho tế bào

  • Chứa chất dự trữ cho tế bào


13

Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?

  • Vỏ nhầy

  • Thành tế bào

  • Mạng lưới nội chất

  • Lông


14

Trong môi trường đẳng trương có lizozim. Tiến hành cho vi khuẩn Gram dương có hình dạng khác nhau vào trong môi trường này thì:

  • Tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu

  • Một số tế bào có dạng hình cầu, một số tế bào bị vỡ

  • Tất cả các tế bào đều bị vỡ

  • Tất cả các tế bào đều giữ nguyên hình dạng ban đầu


15

Vùng nhân của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?

  • Một phân tử ADN dạng vòng, trần

  • Nhiều phân tử ADN dạng vòng, trần

  • Bộ NST 2n của loài

  • ADN và protein histon


16

Vi khuẩn Bacillus subtilis là vi khuẩn thuộc nhóm Gram dương. Người ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho vi khuẩn Bacillus subtilis vào 2 ống nghiệm A và B đều có lyzozym. Ống nghiệm A chứa nước cất, ống nghiệm B chứa dung dịch đường saccarozo đẳng trương. Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây là sai?

  • Dịch trong ống nghiệm A trở nên trong suốt rất nhanh

  • Lizozim trực tiếp phá bỏ màng sinh chất của tế bào vi khuẩn

  • Dịch trong ống nghiệm B độ đục hầu như không thay đổi

  • Tế bào trong ống nghiệm B có dạng hình cầu


17

Khi bị mất thành tế bào thì vi khuẩn thường bị chết. Nguyên nhân chủ yếu là vì:

  • Vi khuẩn mất khả năng chống lại sự xâm nhập của virut gây hại

  • Vi khuẩn mất khả năng chống lại sức trương nước làm vỡ tế bào

  • Vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng, kích thước của tế bào

  • Vi khuẩn mất khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7 – Tế bào nhân sơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/17
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:


2

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?


3

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?


4

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm


5

Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?


6

Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan


7

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì


8

Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:


9

Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào


10

Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?


11

Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:


12

Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ


13

Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?


14

Trong môi trường đẳng trương có lizozim. Tiến hành cho vi khuẩn Gram dương có hình dạng khác nhau vào trong môi trường này thì:


15

Vùng nhân của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?


16

Vi khuẩn Bacillus subtilis là vi khuẩn thuộc nhóm Gram dương. Người ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho vi khuẩn Bacillus subtilis vào 2 ống nghiệm A và B đều có lyzozym. Ống nghiệm A chứa nước cất, ống nghiệm B chứa dung dịch đường saccarozo đẳng trương. Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây là sai?


17

Khi bị mất thành tế bào thì vi khuẩn thường bị chết. Nguyên nhân chủ yếu là vì:


Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7 – Tế bào nhân sơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7 – Tế bào nhân sơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 7 – Tế bào nhân sơ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:

Gram dương và Gram âm

Có và không có thành tế bào

Sống kí sinh và sống tự do

Kị khí bắt buộc và hiếu khí

Câu 2:

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?

Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ

Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân

Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm

Câu 3:

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?

Không có thành tế bào bằng peptidoglican

Không có nhiều loại bào quan

Không có màng nhân

Không có hệ thống nội màng

Câu 4:

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm

Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép

Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn

Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép

Chứa một phân tử ADN liên kết với protein

Câu 5:

Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?

Hệ thống nội màng

Riboxom và các hạt dự trữ

Các bào quan có màng bao bọc

Bộ khung xương tế bào

Câu 6:

Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan

Lizoxom

Lưới nội chất

Trung thể

Riboxom

Câu 7:

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì

Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng

Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

Vi khuẩn chưa có màng nhân

Vi khuẩn xuất hiện rất sớm

Câu 8:

Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:

Dễ dàng trao đổi chất với môi trường

Dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ

Dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc

Dễ dàng biến đổi trước môi trường sống

Câu 9:

Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào

Cấu trúc của nhân tế bào

Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn

Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn

Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào

Câu 10:

Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?

Màng tế bào

Lớp màng nhầy

Nhân tế bào

Thành tế bào

Câu 11:

Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:

Duy trì hình dạng của tế bào

Giúp vi khuẩn di chuyển

Tham gia vào quá trình nhân bào

Trao đổi chất với môi trường

Câu 12:

Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ

Tổng hợp protein cho tế bào

Bảo vệ cho tế bào

Chứa chất dự trữ cho tế bào

Chứa chất dự trữ cho tế bào

Câu 13:

Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?

Vỏ nhầy

Thành tế bào

Mạng lưới nội chất

Lông

Câu 14:

Trong môi trường đẳng trương có lizozim. Tiến hành cho vi khuẩn Gram dương có hình dạng khác nhau vào trong môi trường này thì:

Tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu

Một số tế bào có dạng hình cầu, một số tế bào bị vỡ

Tất cả các tế bào đều bị vỡ

Tất cả các tế bào đều giữ nguyên hình dạng ban đầu

Câu 15:

Vùng nhân của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?

Một phân tử ADN dạng vòng, trần

Nhiều phân tử ADN dạng vòng, trần

Bộ NST 2n của loài

ADN và protein histon

Câu 16:

Vi khuẩn Bacillus subtilis là vi khuẩn thuộc nhóm Gram dương. Người ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho vi khuẩn Bacillus subtilis vào 2 ống nghiệm A và B đều có lyzozym. Ống nghiệm A chứa nước cất, ống nghiệm B chứa dung dịch đường saccarozo đẳng trương. Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây là sai?

Dịch trong ống nghiệm A trở nên trong suốt rất nhanh

Lizozim trực tiếp phá bỏ màng sinh chất của tế bào vi khuẩn

Dịch trong ống nghiệm B độ đục hầu như không thay đổi

Tế bào trong ống nghiệm B có dạng hình cầu

Câu 17:

Khi bị mất thành tế bào thì vi khuẩn thường bị chết. Nguyên nhân chủ yếu là vì:

Vi khuẩn mất khả năng chống lại sự xâm nhập của virut gây hại

Vi khuẩn mất khả năng chống lại sức trương nước làm vỡ tế bào

Vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng, kích thước của tế bào

Vi khuẩn mất khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh

Scroll to top