Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 40 – Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 40 – Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng là một phần quan trọng thuộc Chương 11: Di truyền học Mendel – Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyềntrong chương trình Sinh học 9.

Bài học này giúp học sinh hiểu rõ quá trình dịch mã, một bước quan trọng trong việc tổng hợp protein từ mRNA, và cách thông tin di truyền trong gene quyết định tính trạng của cơ thể.

Các nội dung trọng tâm cần lưu ý:

  • Quá trình dịch mã diễn ra tại ribosome gồm 2 giai đoạn: mở đầu, kéo dài và kết thúc.
  • Vai trò của mRNA, tRNA và ribosome trong tổng hợp chuỗi polypeptide.
  • Mã di truyền – đặc điểm và nguyên tắc dịch mã.
  • Mối quan hệ giữa gene, protein và tính trạng của sinh vật.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn kiểm tra kiến thức của bạn với bộ câu hỏi trắc nghiệm ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:

  • (1), (2), (3).

  • (2), (4), (6).

  • (3), (4), (6).

  • (2), (5), (4), (1).


2

Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?

  • Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.

  • Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.

  • Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5’→ 3’ trên phân tử mRNA.

  • Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mRNA.


3

Trong quá trình dịch mã:

  • Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.

  • Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid – tRNA.

  • Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.

  • Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.


4

Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3’AUC’ của mRNA khớp bổ sung với bộ ba đối mã nào sau đây?

  • 5’UAG3’.

  • 3’AUG5’.

  • 3’UAG5’.

  • 3’UAC5’.


5

Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?

  • 4.

  • 8.

  • 32.

  • 64.


6

Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:

  • A=T=270; G=C= 630.

  • A=T= 630; G=C=270.

  • A=T= 270; G=C=627.

  • A=T=627; G=C= 270.


7

Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499 lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã của tRNA có A= 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là:

  • A=448, C= 350; U=G= 351.

  • U=447; A=G=C= 351.

  • U= 448; A=G=351; C= 350.

  • A= 477, U= G= C= 352.


8

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?

  • 2.

  • 3.

  • 4.

  • 5.


9

Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?

  • TAG, GAA, ATA, ATG.

  • AAA, CCA, TAA, TCC.

  • AAG, GTT, TCC, CAA.

  • ATC, TAG, GAC, GAA.


10

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG- gly; CCC- Pro; GCU-Ala; CGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’.

  • Ser-Arg-Pro-Gly.

  • Ser-Ala- Gly-Pro.

  • Pro-Gly-Ser-Ala.

  • Gly- Pro-Ser-Arg.


11

Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau?

  • 2.

  • 4.

  • 1.

  • 3.


12

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

  • (2), (1), (3), (4), (6), (5).

  • (3), (1), (2), (4), (6), (5).

  • (3), (2), (1), (4), (5), (6).

  • (2), (3), (1), (4), (5), (6).


13

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

  • rRNA.

  • mRNA.

  • tRNA.

  • Gene.


14

Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?

  • Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp amino acid cuối cùng trên chuỗi polypeptide.

  • Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

  • Liên kết hydrogen được hình thành trước liên kết peptide.

  • Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’.


15

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là:

  • Polynucleotide.

  • Polyribosome.

  • Polypeptide.

  • Polynucleotide.


16

Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?

  • mRNA.

  • DNA.

  • tRNA.

  • rRNA.


17

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là:

  • codon.

  • amino acid.

  • anticodon.

  • triplet.


18

Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của:

  • rARN.

  • mARN.

  • tARN.

  • ARN.


19

Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:

  • nhân con.

  • tế bào chất.

  • nhân.

  • màng nhân.


20

Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

  • kết thúc bằng Met.

  • bắt đầu bằng amino acid Met.

  • bắt đầu bằng formyl-Met.

  • bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.


21

Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gene tháo xoắn?

  • Vùng khởi động.

  • Vùng mã hoá.

  • Vùng kết thúc.

  • Vùng vận hành.


22

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là:

  • amino acid hoạt hoá.

  • amino acid tự do.

  • chuỗi polypeptide.

  • phức hợp aa-tRNA.


23

Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mRNA và amino acid nào mở đầu chuỗi polypeptide?

  • AGU và formyl-Met.

  • AUG và formyl-Met.

  • AUG và amino acid Met.

  • AGU và amino acid Met.


24

Ở vi khuẩn, amino acid đầu tiên được đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là:

  • Alanine.

  • Formyl metionine.

  • Valine.

  • Metionine.


25

Dịch mã là:

  • Quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA.

  • Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).

  • Quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.

  • Quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide.

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 40 – Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:


2

Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?


3

Trong quá trình dịch mã:


4

Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3’AUC’ của mRNA khớp bổ sung với bộ ba đối mã nào sau đây?


5

Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?


6

Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:


7

Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499 lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã của tRNA có A= 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là:


8

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?


9

Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?


10

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG- gly; CCC- Pro; GCU-Ala; CGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’.


11

Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau?


12

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:


13

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?


14

Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?


15

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là:


16

Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?


17

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là:


18

Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của:


19

Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:


20

Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:


21

Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gene tháo xoắn?


22

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là:


23

Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mRNA và amino acid nào mở đầu chuỗi polypeptide?


24

Ở vi khuẩn, amino acid đầu tiên được đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là:


25

Dịch mã là:


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 40 – Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 40 – Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 40 – Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:

(1), (2), (3).

(2), (4), (6).

(3), (4), (6).

(2), (5), (4), (1).

Câu 2:

Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là không đúng?

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.

Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionine.

Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 5’→ 3’ trên phân tử mRNA.

Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mRNA.

Câu 3:

Trong quá trình dịch mã:

Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.

Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid – tRNA.

Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.

Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.

Câu 4:

Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3’AUC’ của mRNA khớp bổ sung với bộ ba đối mã nào sau đây?

5’UAG3’.

3’AUG5’.

3’UAG5’.

3’UAC5’.

Câu 5:

Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?

4.

8.

32.

64.

Câu 6:

Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là:

A=T=270; G=C= 630.

A=T= 630; G=C=270.

A=T= 270; G=C=627.

A=T=627; G=C= 270.

Câu 7:

Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi polypeptide được tổng hợp đã cần 499 lượt tRNA. Trong các bộ ba đối mã của tRNA có A= 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mRNA là UAG. Số polynucleotide mỗi loại của mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi polynucleotide nói trên là:

A=448, C= 350; U=G= 351.

U=447; A=G=C= 351.

U= 448; A=G=351; C= 350.

A= 477, U= G= C= 352.

Câu 8:

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?

2.

3.

4.

5.

Câu 9:

Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?

TAG, GAA, ATA, ATG.

AAA, CCA, TAA, TCC.

AAG, GTT, TCC, CAA.

ATC, TAG, GAC, GAA.

Câu 10:

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG- gly; CCC- Pro; GCU-Ala; CGA- Arg; UCG- Ser; AGC- Ser. Một mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’.

Ser-Arg-Pro-Gly.

Ser-Ala- Gly-Pro.

Pro-Gly-Ser-Ala.

Gly- Pro-Ser-Arg.

Câu 11:

Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau?

2.

4.

1.

3.

Câu 12:

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(2), (1), (3), (4), (6), (5).

(3), (1), (2), (4), (6), (5).

(3), (2), (1), (4), (5), (6).

(2), (3), (1), (4), (5), (6).

Câu 13:

Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

rRNA.

mRNA.

tRNA.

Gene.

Câu 14:

Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?

Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp amino acid cuối cùng trên chuỗi polypeptide.

Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

Liên kết hydrogen được hình thành trước liên kết peptide.

Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’.

Câu 15:

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là:

Polynucleotide.

Polyribosome.

Polypeptide.

Polynucleotide.

Câu 16:

Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?

mRNA.

DNA.

tRNA.

rRNA.

Câu 17:

Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là:

codon.

amino acid.

anticodon.

triplet.

Câu 18:

Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của:

rARN.

mARN.

tARN.

ARN.

Câu 19:

Giai đoạn hoạt hoá amino acid của quá trình dịch mã diễn ra ở:

nhân con.

tế bào chất.

nhân.

màng nhân.

Câu 20:

Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

kết thúc bằng Met.

bắt đầu bằng amino acid Met.

bắt đầu bằng formyl-Met.

bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA.

Câu 21:

Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gene tháo xoắn?

Vùng khởi động.

Vùng mã hoá.

Vùng kết thúc.

Vùng vận hành.

Câu 22:

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là:

amino acid hoạt hoá.

amino acid tự do.

chuỗi polypeptide.

phức hợp aa-tRNA.

Câu 23:

Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mRNA và amino acid nào mở đầu chuỗi polypeptide?

AGU và formyl-Met.

AUG và formyl-Met.

AUG và amino acid Met.

AGU và amino acid Met.

Câu 24:

Ở vi khuẩn, amino acid đầu tiên được đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là:

Alanine.

Formyl metionine.

Valine.

Metionine.

Câu 25:

Dịch mã là:

Quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự nucleotide của DNA.

Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).

Quá trình tạo 2 phân tử DNA mới giống như DNA ban đầu.

Quá trình tổng hợp mRNA dựa trên trình tự nucleotide của chuỗi polypeptide.

Scroll to top