Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 41 – Đột biến gene

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 24 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 41 – Đột biến gene là một phần quan trọng thuộc Chương 11: Di truyền học Mendel – Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền trong chương trình Sinh học 9.

Bài học này giúp học sinh hiểu rõ đột biến gene, một dạng biến đổi vật chất di truyền có thể ảnh hưởng đến tính trạng của sinh vật và là nguồn nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa.

Các nội dung trọng tâm cần nắm vững:

  • Khái niệm đột biến gene và nguyên nhân gây ra đột biến.
  • Các dạng đột biến gene: thay thế, mất, thêm hoặc đảo vị trí một hoặc nhiều cặp nucleotide.
  • Tác động của đột biến gene: có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với sinh vật.
  • Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn kiểm tra kiến thức với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?

  • Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.

  • Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

  • Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.

  • Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.


2

Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?

  • Thay thế 2 cặp nucleotit.

  • Thêm 1 cặp nucleotit.

  • Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.

  • Mất 2 cặp nucleotit.


3

Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là:

  • Làm thay đổi tất cả các amino acid.

  • Làm thay đổi 1 amino acid.

  • Làm thay đổi một số amino acid.

  • Làm thay đổi 2 amino acid.


4

Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là:

  • Làm thay đổi tất cả các amino acid.

  • Làm thay đổi 1 amino acid.

  • Làm thay đổi một số amino acid.

  • Làm thay đổi 2 amino acid.


5

Đột biến từ gene I sang gene III là:

  • Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.

  • Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

  • Thêm 1 cặp nucleotit.

  • Thay cặp T-A bằng cặp C-G, cặp A-T bằng 1 cặp G-C.


6

Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?

  • Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.

  • Vì gen có cấu trúc kém bền vững.

  • Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.

  • Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.


7

Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?

  • Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.

  • Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác.

  • Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.

  • Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.


8

Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?

  • Do phá vỡ trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.

  • Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.

  • Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.

  • Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.


9

Đột biến gene là:

  • Những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể.

  • Những biến đổi trong cấu trúc của gene.

  • Những biến đổi trong cấu trúc protein.

  • Những biến đổi trong cấu trúc của RNA.


10

Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?

  • Khi NST phân ly ở kỳ sau của phân bào.

  • Khi tế bào chất phân chia.

  • Khi NST dãn xoắn.

  • Khi DNA tái bản.


11

Những tác nhân gây đột biến gen:

  • Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.

  • Do sự phân ly không đồng đều của NST.

  • Do NST bị tác động cơ học.

  • Do sự phân ly đồng đều của NST.


12

Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?

  • Sinh vật nhân sơ.

  • Sinh vật nhân thực đa bào.

  • Sinh vật nhân thực đơn bào.

  • Các loài sinh vật có gene.


13

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:

  • Thay thế cặp A-T thành cặp T-A.

  • Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.

  • Thay thế cặp A-T thành cặp C-G.

  • Mất cặp A-T hoặc G-C.


14

Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến:

  • Lặp đoạn NST.

  • Mất hoặc thêm một cặp nucleotide.

  • Mất đoạn NST.

  • Thay thế một cặp nucleotide.


15

Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?

  • Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.

  • Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.

  • Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.

  • Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.


16

Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là:

  • Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.

  • Thay thế 3 cặp A-T bằng G-C.

  • Mất 1 cặp nucleotit.

  • Mất 3 cặp nucleotit.


17

Hai gene B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotide của 2 gene trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotide (các gene chưa nhân đôi). Số nucleotide của mỗi gene là bao nhiêu?

  • Loại A và T giảm 48 nucleotit, loại G và C tăng 48 nucleotit.

  • Loại A và T tăng 48 nucleotit, loại G và C giảm 48 nucleotit.

  • Loại A và T giảm 45 nucleotit, loại G và C tăng 45 nucleotit.

  • Loại A và T tăng 45 nucleotit, loại G và C giảm 45 nucleotit.


18

Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.

  • 3749.

  • 3751.

  • 3009.

  • 3501.


19

Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).

  • Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.

  • Mất một cặp A – T.

  • Thêm một cặp G – C.

  • Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.


20

Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:

  • Thay thế một cặp G-C bằng cặp A-T.

  • Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-C.

  • Mất một cặp A-T.

  • Mất một cặp G-C.


21

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  • 3.

  • 4.

  • 5.

  • 6.


22

Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?

  • 2.

  • 1.

  • 4.

  • 3.


23

Cho các nhận định sau:

  • 1.

  • 2.

  • 3.

  • 4.


24

Gene A có chiều dài 153 nm có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele. Cặp gene Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gene con, tất cả các gene con này lại tiếp tục nhân tôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotide loại adenine và 1617 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:

  • Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.

  • Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.

  • Mất một cặp G-C.

  • Mất một cặp A-T.

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 41 – Đột biến gene

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/24
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?


2

Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?


3

Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là:


4

Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là:


5

Đột biến từ gene I sang gene III là:


6

Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?


7

Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?


8

Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?


9

Đột biến gene là:


10

Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?


11

Những tác nhân gây đột biến gen:


12

Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?


13

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:


14

Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến:


15

Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?


16

Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là:


17

Hai gene B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotide của 2 gene trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotide (các gene chưa nhân đôi). Số nucleotide của mỗi gene là bao nhiêu?


18

Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.


19

Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).


20

Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:


21

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


22

Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?


23

Cho các nhận định sau:


24

Gene A có chiều dài 153 nm có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele. Cặp gene Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gene con, tất cả các gene con này lại tiếp tục nhân tôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotide loại adenine và 1617 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 41 – Đột biến gene

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 41 – Đột biến gene

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 41 – Đột biến gene

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?

Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.

Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.

Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.

Câu 2:

Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?

Thay thế 2 cặp nucleotit.

Thêm 1 cặp nucleotit.

Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.

Mất 2 cặp nucleotit.

Câu 3:

Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là:

Làm thay đổi tất cả các amino acid.

Làm thay đổi 1 amino acid.

Làm thay đổi một số amino acid.

Làm thay đổi 2 amino acid.

Câu 4:

Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là:

Làm thay đổi tất cả các amino acid.

Làm thay đổi 1 amino acid.

Làm thay đổi một số amino acid.

Làm thay đổi 2 amino acid.

Câu 5:

Đột biến từ gene I sang gene III là:

Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.

Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

Thêm 1 cặp nucleotit.

Thay cặp T-A bằng cặp C-G, cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

Câu 6:

Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?

Vì vốn gen trong quần thể rất lớn.

Vì gen có cấu trúc kém bền vững.

Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.

Vì NST bắt cặp và trao đổi chéo trong nguyên phân.

Câu 7:

Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?

Chỉ liên quan tới 1 bộ ba.

Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác.

Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba.

Có thể không gây ảnh hưởng gì tới cơ thể sinh vật.

Câu 8:

Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?

Do phá vỡ trạng thái hài hoà sẵn có ban đầu của gene.

Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gene dẫn đến sắp xếp lại trình tự các amino acid từ mã bộ ba bị đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.

Làm cho enzyme sửa sai không hoạt động được.

Làm cho quá trình tổng hợp protein bị rối loạn.

Câu 9:

Đột biến gene là:

Những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene.

Những biến đổi trong cấu trúc protein.

Những biến đổi trong cấu trúc của RNA.

Câu 10:

Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?

Khi NST phân ly ở kỳ sau của phân bào.

Khi tế bào chất phân chia.

Khi NST dãn xoắn.

Khi DNA tái bản.

Câu 11:

Những tác nhân gây đột biến gen:

Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.

Do sự phân ly không đồng đều của NST.

Do NST bị tác động cơ học.

Do sự phân ly đồng đều của NST.

Câu 12:

Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?

Sinh vật nhân sơ.

Sinh vật nhân thực đa bào.

Sinh vật nhân thực đơn bào.

Các loài sinh vật có gene.

Câu 13:

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:

Thay thế cặp A-T thành cặp T-A.

Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.

Thay thế cặp A-T thành cặp C-G.

Mất cặp A-T hoặc G-C.

Câu 14:

Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến:

Lặp đoạn NST.

Mất hoặc thêm một cặp nucleotide.

Mất đoạn NST.

Thay thế một cặp nucleotide.

Câu 15:

Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?

Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể.

Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.

Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene.

Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.

Câu 16:

Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là:

Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.

Thay thế 3 cặp A-T bằng G-C.

Mất 1 cặp nucleotit.

Mất 3 cặp nucleotit.

Câu 17:

Hai gene B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotide của 2 gene trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotide (các gene chưa nhân đôi). Số nucleotide của mỗi gene là bao nhiêu?

Loại A và T giảm 48 nucleotit, loại G và C tăng 48 nucleotit.

Loại A và T tăng 48 nucleotit, loại G và C giảm 48 nucleotit.

Loại A và T giảm 45 nucleotit, loại G và C tăng 45 nucleotit.

Loại A và T tăng 45 nucleotit, loại G và C giảm 45 nucleotit.

Câu 18:

Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.

3749.

3751.

3009.

3501.

Câu 19:

Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).

Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.

Mất một cặp A – T.

Thêm một cặp G – C.

Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.

Câu 20:

Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:

Thay thế một cặp G-C bằng cặp A-T.

Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-C.

Mất một cặp A-T.

Mất một cặp G-C.

Câu 21:

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

3.

4.

5.

6.

Câu 22:

Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó?

2.

1.

4.

3.

Câu 23:

Cho các nhận định sau:

1.

2.

3.

4.

Câu 24:

Gene A có chiều dài 153 nm có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele. Cặp gene Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gene con, tất cả các gene con này lại tiếp tục nhân tôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotide loại adenine và 1617 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:

Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.

Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.

Mất một cặp G-C.

Mất một cặp A-T.

Scroll to top