Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 42 – Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 17 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 42 – Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thểlà một nội dung quan trọng thuộc Chương 12: Di truyền nhiễm sắc thể trong chương trình Sinh học 9.

Bài học này giúp học sinh hiểu rõ về nhiễm sắc thể (NST) – cấu trúc mang vật chất di truyền trong tế bào, cũng như khái niệm bộ nhiễm sắc thể của các loài sinh vật.

Các nội dung trọng tâm cần nắm vững:

  • Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể.
  • Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n).
  • Tính đặc trưng về số lượng và hình dạng nhiễm sắc thể của mỗi loài.
  • Ý nghĩa của nhiễm sắc thể trong di truyền và biến dị.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vnkiểm tra kiến thức của bạn ngay với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?

  • Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa

  • Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.

  • Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong.

  • Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.


2

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?

  • Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

  • Số lượng, hình thái NST

  • Số lượng, cấu trúc NST.

  • Số lượng không đổi.


3

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:

  • Hợp tử có bộ NST lưỡng bội.

  • Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội.

  • Giao tử có bộ NST lưỡng bội

  • Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n).


4

Trong các mức cấu trúc siêu vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc có đường kính là.

  • 300 nm.

  • 30 nm

  • 11 nm.

  • 700 nm.


5

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

  • Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.

  • Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.

  • Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.

  • Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và protein loại histone.


6

Cho các cấu trúc sau:

  • (3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6).

  • (3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6).

  • (2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6).

  • (6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3).


7

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

  • Là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.

  • Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

  • Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

  • Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.


8

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự

  • Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.

  • Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

  • Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

  • Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.


9

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histone 1 3/4 của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là?

  • DNA.

  • Nucleosome.

  • Sợi cơ bản.

  • Sợi nhiễm sắc.


10

Đoạn DNA quấn quanh các nucleosome và đoạn nối có khối lượng 12,162.105 đvC. Biết số nucleotide quấn quanh các nucleosome bằng 6,371 lần số nucleotide giữa các đoạn nối. Biết khoảng cách giữa các nucleosome là như nhau. Số phân tử protein histone và số nucleotide giữa 2 nucleosome kế tiếp nhau lần lượt là

  • 96 và 50.

  • 107 và 50.

  • 107 và 550.

  • 170 và 550.


11

Một tế bào xét 1 cặp NST tương đồng. Giả sử mỗi NST có tổng chiều dài các đoạn DNA quấn quanh khối cầu histone để tạo nên nucleosome là 14,892 micromet. Tổng số các phân tử protein histone trong các nucleosome của cặp NST tương đồng này là

  • 4800 phân tử.

  • 8400 phân tử.

  • 1020 phân tử.

  • 9600 phân tử.


12

Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?

  • Tế bào sinh dưỡng của ong đực.

  • Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.

  • Tế bào hợp tử.

  • Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.


13

Tính chất đặc trưng của NST là gì?

  • NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào.

  • Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua các thế hệ.

  • Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng (với số lượng và hình thái xác định).

  • NST không có tính chất đặc trưng.


14

Câu nào sau đây không đúng?

  • Chromatid chính là NST đơn.

  • Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.

  • Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai chromatid đính nhau tại tâm động.

  • Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.


15

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

  • Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

  • Số lượng, hình thái NST.

  • Số lượng, cấu trúc NST.

  • Số lượng không đổi.


16

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là

  • Biến đổi hình dạng.

  • Tự nhân đôi.

  • Trao đổi chất.

  • Co, duỗi trong phân bào.


17

Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng

  • Đơn.

  • Kép.

  • Đơn bội.

  • Lưỡng bội.

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 42 – Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/17
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?


2

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?


3

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:


4

Trong các mức cấu trúc siêu vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc có đường kính là.


5

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?


6

Cho các cấu trúc sau:


7

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST


8

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự


9

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histone 1 3/4 của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là?


10

Đoạn DNA quấn quanh các nucleosome và đoạn nối có khối lượng 12,162.105 đvC. Biết số nucleotide quấn quanh các nucleosome bằng 6,371 lần số nucleotide giữa các đoạn nối. Biết khoảng cách giữa các nucleosome là như nhau. Số phân tử protein histone và số nucleotide giữa 2 nucleosome kế tiếp nhau lần lượt là


11

Một tế bào xét 1 cặp NST tương đồng. Giả sử mỗi NST có tổng chiều dài các đoạn DNA quấn quanh khối cầu histone để tạo nên nucleosome là 14,892 micromet. Tổng số các phân tử protein histone trong các nucleosome của cặp NST tương đồng này là


12

Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?


13

Tính chất đặc trưng của NST là gì?


14

Câu nào sau đây không đúng?


15

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi


16

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là


17

Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 42 – Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 42 – Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 42 – Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?

Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa

Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.

Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong.

Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.

Câu 2:

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?

Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

Số lượng, hình thái NST

Số lượng, cấu trúc NST.

Số lượng không đổi.

Câu 3:

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:

Hợp tử có bộ NST lưỡng bội.

Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội.

Giao tử có bộ NST lưỡng bội

Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n).

Câu 4:

Trong các mức cấu trúc siêu vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực sợi nhiễm sắc có đường kính là.

300 nm.

30 nm

11 nm.

700 nm.

Câu 5:

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

Trên một nhiễm sắc thể có nhiều trình tự khởi đầu nhân đôi.

Trên nhiễm sắc thể có tâm động là vị trí để liên kết với thoi phân bào.

Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ nhiễm sắc thể.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ RNA và protein loại histone.

Câu 6:

Cho các cấu trúc sau:

(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6).

(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6).

(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6).

(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3).

Câu 7:

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

Là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.

Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.

Câu 8:

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự

Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.

Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.

Câu 9:

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histone 1 3/4 của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là?

DNA.

Nucleosome.

Sợi cơ bản.

Sợi nhiễm sắc.

Câu 10:

Đoạn DNA quấn quanh các nucleosome và đoạn nối có khối lượng 12,162.105 đvC. Biết số nucleotide quấn quanh các nucleosome bằng 6,371 lần số nucleotide giữa các đoạn nối. Biết khoảng cách giữa các nucleosome là như nhau. Số phân tử protein histone và số nucleotide giữa 2 nucleosome kế tiếp nhau lần lượt là

96 và 50.

107 và 50.

107 và 550.

170 và 550.

Câu 11:

Một tế bào xét 1 cặp NST tương đồng. Giả sử mỗi NST có tổng chiều dài các đoạn DNA quấn quanh khối cầu histone để tạo nên nucleosome là 14,892 micromet. Tổng số các phân tử protein histone trong các nucleosome của cặp NST tương đồng này là

4800 phân tử.

8400 phân tử.

1020 phân tử.

9600 phân tử.

Câu 12:

Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?

Tế bào sinh dưỡng của ong đực.

Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.

Tế bào hợp tử.

Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.

Câu 13:

Tính chất đặc trưng của NST là gì?

NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào.

Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng (với số lượng và hình thái xác định).

NST không có tính chất đặc trưng.

Câu 14:

Câu nào sau đây không đúng?

Chromatid chính là NST đơn.

Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.

Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai chromatid đính nhau tại tâm động.

Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

Câu 15:

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

Số lượng, hình thái NST.

Số lượng, cấu trúc NST.

Số lượng không đổi.

Câu 16:

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là

Biến đổi hình dạng.

Tự nhân đôi.

Trao đổi chất.

Co, duỗi trong phân bào.

Câu 17:

Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng

Đơn.

Kép.

Đơn bội.

Lưỡng bội.

Scroll to top