Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 47 – Di truyền học với con người

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 24 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 47 – Di truyền học với con người là một chủ đề quan trọng thuộc Chương 13: Di truyền học với con người và đời sống trong chương trình Sinh học 9. Đây là nội dung giúp học sinh hiểu rõ về các quy luật di truyền áp dụng cho con người, các bệnh di truyền, và tầm quan trọng của di truyền học trong y học và xã hội.

Các kiến thức trọng tâm cần nắm:

  • Khái niệm di truyền học với con người và ứng dụng trong nghiên cứu y học.
  • Một số bệnh di truyền ở người như bệnh bạch tạng, máu khó đông, hội chứng Down, Turner, Klinefelter…
  • Ảnh hưởng của yếu tố di truyền và môi trường đến sự hình thành tính trạng ở người.
  • Di truyền y học và ứng dụng trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh di truyền.
  • Công nghệ di truyền và liệu pháp gen, hướng đi mới trong y học hiện đại.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá bộ câu hỏi trắc nghiệm về Di truyền học với con người và kiểm tra ngay kiến thức của bạn!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Down cao hơn người bình thường?

  • Tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn.

  • Ảnh hưởng của tâm sinh lý.

  • Vật chất di truyền bị biến đổi.

  • Khả năng thụ tinh thấp.


2

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh, tật di truyền là

  • Khói thải từ các khu công nghiệp.

  • Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.

  • Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

  • Nguồn lây lan các dịch bệnh.


3

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì?

  • Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh.

  • Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

  • Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

  • Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.


4

Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì

  • Làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài.

  • Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.

  • Tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng.

  • Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền.


5

Ở người, các tật xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn …

  • Là những tính trạng lặn.

  • Được di truyền theo gene đột biến trội.

  • Được quy định theo gene đột biến lặn.

  • Là những tính trạng đa gene.


6

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các

  • Đột biến NST.

  • Đột biến gene.

  • Biến dị tổ hợp.

  • Biến dị di truyền.


7

Cha mẹ bình thường sinh một đứa con gái câm điếc bẩm sinh. Giải thích nào có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp này?

  • Vì bố mẹ mang kiểu gen dị hợp Aa.

  • Vì ông nội bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu.

  • Vì ông ngoại bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu.

  • Do các tác nhân gây đột biến.


8

Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?

  • Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.

  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene, thuộc về bệnh di truyền phân tử.

  • Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.

  • Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gene gây nên.


9

Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?

  • Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.

  • Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.

  • Tăng áp lực và chí phí xã hội.

  • Gây mất cân bằng sinh thái.


10

Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:

  • 5 đời.

  • 4 đời.

  • 3 đời.

  • 2 đời.


11

Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?

  • Mất đoạn đầu trên NST số 21.

  • Lặp đoạn giữa trên NST số 23.

  • Đảo đoạn trên NST giới tính X.

  • Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.


12

Bệnh di truyền xảy ra do đột biến gene là

  • Bệnh máu không đông và bệnh down.

  • Bệnh down và bệnh bạch tạng.

  • Bệnh máu không đông và bệnh bạch tạng.

  • Bệnh turner và bệnh down.


13

Hội chứng down ở người là dạng đột biến

  • Dị bội xảy ra trên cặp NST thường.

  • Đa bội xảy ra trên cặp NST thường.

  • Dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.

  • Đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.


14

Người bị hội chứng down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

  • 46 chiếc.

  • 47 chiếc.

  • 45 chiếc.

  • 44 chiếc.


15

Câu nào dưới đây có nội dung đúng?

  • Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nam.

  • Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nữ.

  • Bệnh down có thể xảy ra ở cả nam và nữ.

  • Bệnh down chỉ có ở người lớn.


16

Bệnh turner là một dạng bệnh

  • Chỉ xuất hiện ở nữ.

  • Chỉ xuất hiện ở nam.

  • Có thể xảy ra ở cả nam và nữ.

  • Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.


17

Bệnh turner là một dạng đột biến làm thay đổi về

  • Số lượng NST theo hướng tăng lên.

  • Cấu trúc NST.

  • Số lượng NST theo hướng giảm đi.

  • Cấu trúc của gene.


18

Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:

  • 25%.

  • 50%.

  • 75%.

  • 100%.


19

Cho một số hội chứng, bệnh, tật sau:

  • 2.

  • 3.

  • 4.

  • 5.


20

Cho các tác nhân sau:

  • 2.

  • 3.

  • 4.

  • 5.


21

Đâu không phải nguyên nhân chính dẫn đến tiêu chí “Không lựa chọn giới tính cho thai nhi”?

  • Mất cân bằng và kì thị giới tính.

  • Tăng tỉ lệ phá thai.

  • Giảm sức khỏe phụ nữ.

  • Phá bỏ quan niệm trọng nam khinh nữ.


22

Cho hình ảnh sau:

  • Thiếu một NST giới tính X hoặc đột biến mất đoạn trên NST X.

  • Đột biến chuyển đoạn NST số 21 hoặc đột biến gene.

  • Đột biến gene tổng hợp melanin.

  • Đột biến gene lặn trên NST thường hoặc NST X.


23

Cho các nhận định sau:

  • 2.

  • 3.

  • 4.

  • 5.


24

Cho các nhận định sau:

  • 3.

  • 4.

  • 5.

  • 6.

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 47 – Di truyền học với con người

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/24
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Down cao hơn người bình thường?


2

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh, tật di truyền là


3

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì?


4

Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì


5

Ở người, các tật xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn …


6

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các


7

Cha mẹ bình thường sinh một đứa con gái câm điếc bẩm sinh. Giải thích nào có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp này?


8

Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?


9

Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?


10

Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:


11

Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?


12

Bệnh di truyền xảy ra do đột biến gene là


13

Hội chứng down ở người là dạng đột biến


14

Người bị hội chứng down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng


15

Câu nào dưới đây có nội dung đúng?


16

Bệnh turner là một dạng bệnh


17

Bệnh turner là một dạng đột biến làm thay đổi về


18

Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:


19

Cho một số hội chứng, bệnh, tật sau:


20

Cho các tác nhân sau:


21

Đâu không phải nguyên nhân chính dẫn đến tiêu chí “Không lựa chọn giới tính cho thai nhi”?


22

Cho hình ảnh sau:


23

Cho các nhận định sau:


24

Cho các nhận định sau:


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 47 – Di truyền học với con người

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 47 – Di truyền học với con người

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 47 – Di truyền học với con người

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Down cao hơn người bình thường?

Tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hóa nội bào bị rối loạn.

Ảnh hưởng của tâm sinh lý.

Vật chất di truyền bị biến đổi.

Khả năng thụ tinh thấp.

Câu 2:

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh, tật di truyền là

Khói thải từ các khu công nghiệp.

Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.

Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

Nguồn lây lan các dịch bệnh.

Câu 3:

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì?

Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh.

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

Câu 4:

Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì

Làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài.

Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình.

Tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng.

Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền.

Câu 5:

Ở người, các tật xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn …

Là những tính trạng lặn.

Được di truyền theo gene đột biến trội.

Được quy định theo gene đột biến lặn.

Là những tính trạng đa gene.

Câu 6:

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các

Đột biến NST.

Đột biến gene.

Biến dị tổ hợp.

Biến dị di truyền.

Câu 7:

Cha mẹ bình thường sinh một đứa con gái câm điếc bẩm sinh. Giải thích nào có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp này?

Vì bố mẹ mang kiểu gen dị hợp Aa.

Vì ông nội bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu.

Vì ông ngoại bị câm điếc bẩm sinh di truyền cho cháu.

Do các tác nhân gây đột biến.

Câu 8:

Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?

Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.

Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene, thuộc về bệnh di truyền phân tử.

Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gene gây nên.

Câu 9:

Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?

Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.

Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.

Tăng áp lực và chí phí xã hội.

Gây mất cân bằng sinh thái.

Câu 10:

Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:

5 đời.

4 đời.

3 đời.

2 đời.

Câu 11:

Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?

Mất đoạn đầu trên NST số 21.

Lặp đoạn giữa trên NST số 23.

Đảo đoạn trên NST giới tính X.

Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.

Câu 12:

Bệnh di truyền xảy ra do đột biến gene là

Bệnh máu không đông và bệnh down.

Bệnh down và bệnh bạch tạng.

Bệnh máu không đông và bệnh bạch tạng.

Bệnh turner và bệnh down.

Câu 13:

Hội chứng down ở người là dạng đột biến

Dị bội xảy ra trên cặp NST thường.

Đa bội xảy ra trên cặp NST thường.

Dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính.

Đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.

Câu 14:

Người bị hội chứng down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

46 chiếc.

47 chiếc.

45 chiếc.

44 chiếc.

Câu 15:

Câu nào dưới đây có nội dung đúng?

Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nam.

Bệnh down chỉ xảy ra ở trẻ nữ.

Bệnh down có thể xảy ra ở cả nam và nữ.

Bệnh down chỉ có ở người lớn.

Câu 16:

Bệnh turner là một dạng bệnh

Chỉ xuất hiện ở nữ.

Chỉ xuất hiện ở nam.

Có thể xảy ra ở cả nam và nữ.

Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.

Câu 17:

Bệnh turner là một dạng đột biến làm thay đổi về

Số lượng NST theo hướng tăng lên.

Cấu trúc NST.

Số lượng NST theo hướng giảm đi.

Cấu trúc của gene.

Câu 18:

Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:

25%.

50%.

75%.

100%.

Câu 19:

Cho một số hội chứng, bệnh, tật sau:

2.

3.

4.

5.

Câu 20:

Cho các tác nhân sau:

2.

3.

4.

5.

Câu 21:

Đâu không phải nguyên nhân chính dẫn đến tiêu chí “Không lựa chọn giới tính cho thai nhi”?

Mất cân bằng và kì thị giới tính.

Tăng tỉ lệ phá thai.

Giảm sức khỏe phụ nữ.

Phá bỏ quan niệm trọng nam khinh nữ.

Câu 22:

Cho hình ảnh sau:

Thiếu một NST giới tính X hoặc đột biến mất đoạn trên NST X.

Đột biến chuyển đoạn NST số 21 hoặc đột biến gene.

Đột biến gene tổng hợp melanin.

Đột biến gene lặn trên NST thường hoặc NST X.

Câu 23:

Cho các nhận định sau:

2.

3.

4.

5.

Câu 24:

Cho các nhận định sau:

3.

4.

5.

6.

Scroll to top