Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 50 – Cơ chế tiến hóa

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 50 – Cơ chế tiến hóa

Bài 50 – Cơ chế tiến hóa thuộc Chương 14: Tiến hóatrong chương trình Sinh học 9. Đây là một nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu rõ về các yếu tố và quá trình dẫn đến sự biến đổi và phát triển của sinh vật qua thời gian.

Trong bài trắc nghiệm này, học sinh cần nắm vững:

  • Các nhân tố tiến hóa như đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
  • Cơ chế tác động của các nhân tố tiến hóa đối với tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.
  • Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong việc duy trì hoặc loại bỏ các biến dị di truyền.
  • Khái niệm và ý nghĩa của tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tham gia làm bài trắc nghiệm ngay để kiểm tra kiến thức của bạn! 🚀

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên

  • Làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.

  • Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.

  • Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.

  • Chỉ đào thải các allele có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.


2

Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là

  • Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

  • Quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.

  • Làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.

  • Làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.


3

Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm thay đổi tần số allele của quần thể chậm nhất?

  • Các yếu tố ngẫu nhiên.

  • Chọn lọc tự nhiên.

  • Di – nhập gene.

  • Đột biến.


4

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

  • Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật.

  • Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.

  • Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.

  • Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa.


5

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

  • Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.

  • Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

  • Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.

  • Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.


6

Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

  • CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.

  • Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.

  • Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.


7

Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì

  • Nhịp điệu tiến hóa không đều giữa các nhóm.

  • Tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại.

  • Cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.

  • Nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.


8

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì

  • Tăng cường sự phân hóa kiểu gene trong quần thể gốc.

  • Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

  • Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

  • Nó định hướng quá trình tích lũy biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gene của quần thể.


9

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa

  • Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

  • Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

  • Đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

  • Làm rõ tổ chức của loài sinh học.


10

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về

  • Yếu tố ngẫu nhiên.

  • Di – nhập gene.

  • Giao phối không ngẫu nhiên.

  • Thoái hóa giống.


11

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?

  • Các yếu tố ngẫu nhiên.

  • Chọn lọc tự nhiên.

  • Giao phối ngẫu nhiên.

  • Giao phối không ngẫu nhiên.


12

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

  • Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

  • Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

  • Biến dị cá thể.

  • Đột biến gene.


13

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?

  • Quần thể.

  • Hệ sinh thái.

  • Quần xã.

  • Cá thể.


14

Darwin quan niệm biến dị cá thể là

  • Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

  • Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

  • Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

  • Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.


15

Tiến hóa nhỏ là

  • Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần xã qua các thế hệ.

  • Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần thể qua các thể hệ.

  • Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu NST trong quần xã qua các thế hệ.

  • Quá trình biến đổi tần số allele trong quần thể qua các thế hệ.


16

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đâu không phải nhân tố tiến hóa?

  • Đột biến.

  • Di nhập gene.

  • Chọn lọc nhân tạo.

  • Chọn lọc tự nhiên.


17

Theo Lamarck, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

  • Tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.

  • Dưới tác dụng của môi trường sống.

  • Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.

  • Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.


18

Xét các đặc điểm:

  • I, II, IV, V.

  • I, IV, V.

  • I, III, VI.

  • I, IV, V, VI.


19

Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền của quần thể?

  • Các yếu tố ngẫu nhiên.

  • 2.

  • 5.

  • 3.

  • 6.


20

Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố luôn làm biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?

  • Đột biến.

  • Chọn lọc tự nhiên.

  • Di – nhập gene.

  • Các yếu tố ngẫu nhiên.

  • 1.

  • 3.

  • 4.

  • 2.


21

Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có thành phần kiểu gene và tần số allele khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của

  • Các yếu tố ngẫu nhiên.

  • Chọn lọc tự nhiên.

  • Di – nhập gene.

  • Đột biến.


22

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

  • Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

  • Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua nhiều thế hệ.

  • Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều thế hệ.

  • Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.


23

Cho các phát biểu sau đây:

  • 5.

  • 6.

  • 4.

  • 3.


24

Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?

  • 1.

  • 4.

  • 3.

  • 2.


25

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  • 2.

  • 1.

  • 3.

  • 4.

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 50 – Cơ chế tiến hóa

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên


2

Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là


3

Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm thay đổi tần số allele của quần thể chậm nhất?


4

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?


5

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?


6

Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?


7

Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì


8

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì


9

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa


10

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về


11

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?


12

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là


13

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?


14

Darwin quan niệm biến dị cá thể là


15

Tiến hóa nhỏ là


16

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đâu không phải nhân tố tiến hóa?


17

Theo Lamarck, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian


18

Xét các đặc điểm:


19

Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền của quần thể?


20

Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố luôn làm biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?


21

Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có thành phần kiểu gene và tần số allele khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của


22

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do


23

Cho các phát biểu sau đây:


24

Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?


25

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 50 – Cơ chế tiến hóa

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 50 – Cơ chế tiến hóa

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 50 – Cơ chế tiến hóa

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên

Làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.

Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.

Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.

Chỉ đào thải các allele có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.

Câu 2:

Vai trò chính của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là

Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.

Làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.

Làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gene của quần thể.

Câu 3:

Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm thay đổi tần số allele của quần thể chậm nhất?

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Di – nhập gene.

Đột biến.

Câu 4:

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật.

Đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.

Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.

Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa.

Câu 5:

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.

Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.

Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

Câu 6:

Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát biểu nào sau đây không đúng?

Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.

Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.

Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể.

Câu 7:

Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao vì

Nhịp điệu tiến hóa không đều giữa các nhóm.

Tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại.

Cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm.

Nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú.

Câu 8:

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì

Tăng cường sự phân hóa kiểu gene trong quần thể gốc.

Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

Nó định hướng quá trình tích lũy biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gene của quần thể.

Câu 9:

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa

Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

Đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

Làm rõ tổ chức của loài sinh học.

Câu 10:

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về

Yếu tố ngẫu nhiên.

Di – nhập gene.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Thoái hóa giống.

Câu 11:

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 12:

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Biến dị cá thể.

Đột biến gene.

Câu 13:

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?

Quần thể.

Hệ sinh thái.

Quần xã.

Cá thể.

Câu 14:

Darwin quan niệm biến dị cá thể là

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

Câu 15:

Tiến hóa nhỏ là

Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần xã qua các thế hệ.

Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene trong quần thể qua các thể hệ.

Quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu NST trong quần xã qua các thế hệ.

Quá trình biến đổi tần số allele trong quần thể qua các thế hệ.

Câu 16:

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đâu không phải nhân tố tiến hóa?

Đột biến.

Di nhập gene.

Chọn lọc nhân tạo.

Chọn lọc tự nhiên.

Câu 17:

Theo Lamarck, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

Tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.

Dưới tác dụng của môi trường sống.

Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.

Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

Câu 18:

Xét các đặc điểm:

I, II, IV, V.

I, IV, V.

I, III, VI.

I, IV, V, VI.

Câu 19:

Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng di truyền của quần thể?

Các yếu tố ngẫu nhiên.

2.

5.

3.

6.

Câu 20:

Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố luôn làm biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Di – nhập gene.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

1.

3.

4.

2.

Câu 21:

Ở một quần thể hươu, do tác động của một con lũ quét làm cho đa số cá thể khoẻ mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khoẻ kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có thành phần kiểu gene và tần số allele khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Di – nhập gene.

Đột biến.

Câu 22:

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua nhiều thế hệ.

Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều thế hệ.

Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

Câu 23:

Cho các phát biểu sau đây:

5.

6.

4.

3.

Câu 24:

Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?

1.

4.

3.

2.

Câu 25:

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

2.

1.

3.

4.

Scroll to top