Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Toán lớp 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên là một trong những đề bài quan trọng thuộc Chương 3 – Số nguyên trong chương trình Toán lớp 6. Đây là nội dung then chốt giúp học sinh làm quen và thành thạo với các phép toán cơ bản khi mở rộng từ số tự nhiên sang tập hợp số nguyên.

Trong đề trắc nghiệm Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên, học sinh sẽ được kiểm tra các kỹ năng như: nắm vững quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, biết vận dụng trục số để tính toán, và hiểu được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ số nguyên. Đây là nền tảng không thể thiếu để học sinh tiếp tục học các phép nhân, phép chia và các dạng bài toán nâng cao hơn trong chương trình.

Để làm tốt phần trắc nghiệm này, học sinh cần chú ý đến quy tắc dấu, cách tính giá trị biểu thức có chứa dấu ngoặc, và rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thực hiện các phép tính sau: (-99) + (-11)

  • – 88

  • -100

  • -110

  • -99


2

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng, bao nhiêu phát biểu nào sai?

  • 1 phát biểu đúng, 2 phát biểu sai

  • 2 phát biểu đúng, 1 phát biểu sai

  • Cả 3 phát biểu đều đúng

  • Cả 3 phát biểu đều sai


3

Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị. Hãy cho biết người đó dừng lại tại điểm nào?

  • 8

  • 4

  • 0
  • -8


4

Trong giờ học nhóm, ba bạn An, Bình, Chi đã lần lượt phát biểu như sau:

  • Bạn An, Bạn Bình đúng; bạn Chi sai

  • Bạn An đúng, bạn Bình và bạn Chi sai

  • Cả ba bạn đều đúng

  • Cả ba bạn đều sai


5

Phát biểu nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (-35) – (-60);

  • Kết quả của phép tính là số nguyên âm

  • Kết quả của phép tính là số nguyên dương

  • Kết quả của phép tính là bằng 0

  • Cả A và B đều sai


6

So sánh kết quả hai biểu thức sau: A = – (12 – 25) và B = (-12 + 25);

  • A > B

  • A < B

  • A = B

  • A < B < 0


7

Tính T = – 9 + (-2) – (-3) + (-8).

  • T = 4

  • T = -4

  • T = 16

  • T = -16


8

Em hãy dùng số nguyên âm để giải bài toán sau:

  • -35m

  • 35m

  • 5m

  • -5m


9

Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? Hãy dùng số nguyên để giải thích.

  • – 2 000 000 đồng

  • 2 000 000 đồng

  • 0 đồng

  • 4 000 000 đồng


10

Tính nhanh các tổng sau: S = (45 – 3 756) + 3 756;

  • 45

  • 7 467

  • 3756

  • – 3 711


11

Kết quả của (−54) − 11 − 26 là:

  • -91

  • 21

  • -101

  • -41


12

So sánh kết quả hai biểu thức sau: A = – (12 – 25) và B = (−12 + 25);

  • A > B

  • A = B

  • A < B

  • A < B < 0


13

Giá trị của biểu thức |21 − 45| − 98 là:

  • -13

  • 13

  • -74

  • 74


14

Tính T = -9 + (−2) – (−3) + (−8).

  • T = 16

  • T = -4

  • T = 4

  • T = -16


15

Giá trị của (−92) + 47 + (−8) là:

  • -53

  • 21

  • 51

  • -100


16

Tính 573 + [84 + (−573) + (−34)]

  • 17

  • 50

  • 34

  • -15


17

Phát biểu nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (−35) – (−60);

  • Kết quả của phép tính là số nguyên dương

  • Kết quả của phép tính là số nguyên âm

  • Kết quả của phép tính là bằng 0

  • Cả A và B đều sai


18

Kết quả của phép tính 17 + (−37) + 47 là:

  • 27

  • -13

  • 12

  • -34


19

Kết quả của phép tính 6 + (−8) + 9 + (−11) + 12 + (−16) là:

  • 4

  • -8

  • 1

  • -6


20

Thực hiện các phép tính sau: (−99) + (−11)

  • -100

  • -88

  • -110

  • -99


21

Kết quả của phép tính 554 + [94 + (−554) + (−14)] là:

  • 32

  • 24

  • -130

  • 80


22

Giá trị của (−98) + 17 + (−2) + (−7) là:

  • -90

  • 27

  • 100

  • -15


23

Kết quả của phép tính (−6) + 8 + (−10) + 12 + (−14) + 16 là:

  • 3

  • 1

  • 2

  • 6


24

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng, bao nhiêu phát biểu sai?

  • 2 phát biểu đúng, 1 phát biểu sai

  • 1 phát biểu đúng, 2 phát biểu sai

  • Cả 3 phát biểu đều đúng

  • Cả 3 phát biểu đều sai


25

Giá trị của (−76) + (−11) + 176 là:

  • 21

  • 79

  • -54

  • 89

Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thực hiện các phép tính sau: (-99) + (-11)


2

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng, bao nhiêu phát biểu nào sai?


3

Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị. Hãy cho biết người đó dừng lại tại điểm nào?


4

Trong giờ học nhóm, ba bạn An, Bình, Chi đã lần lượt phát biểu như sau:


5

Phát biểu nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (-35) – (-60);


6

So sánh kết quả hai biểu thức sau: A = – (12 – 25) và B = (-12 + 25);


7

Tính T = – 9 + (-2) – (-3) + (-8).


8

Em hãy dùng số nguyên âm để giải bài toán sau:


9

Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? Hãy dùng số nguyên để giải thích.


10

Tính nhanh các tổng sau: S = (45 – 3 756) + 3 756;


11

Kết quả của (−54) − 11 − 26 là:


12

So sánh kết quả hai biểu thức sau: A = – (12 – 25) và B = (−12 + 25);


13

Giá trị của biểu thức |21 − 45| − 98 là:


14

Tính T = -9 + (−2) – (−3) + (−8).


15

Giá trị của (−92) + 47 + (−8) là:


16

Tính 573 + [84 + (−573) + (−34)]


17

Phát biểu nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (−35) – (−60);


18

Kết quả của phép tính 17 + (−37) + 47 là:


19

Kết quả của phép tính 6 + (−8) + 9 + (−11) + 12 + (−16) là:


20

Thực hiện các phép tính sau: (−99) + (−11)


21

Kết quả của phép tính 554 + [94 + (−554) + (−14)] là:


22

Giá trị của (−98) + 17 + (−2) + (−7) là:


23

Kết quả của phép tính (−6) + 8 + (−10) + 12 + (−14) + 16 là:


24

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng, bao nhiêu phát biểu sai?


25

Giá trị của (−76) + (−11) + 176 là:


Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thực hiện các phép tính sau: (-99) + (-11)

– 88

-100

-110

-99

Câu 2:

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng, bao nhiêu phát biểu nào sai?

1 phát biểu đúng, 2 phát biểu sai

2 phát biểu đúng, 1 phát biểu sai

Cả 3 phát biểu đều đúng

Cả 3 phát biểu đều sai

Câu 3:

Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4. Sau đó, người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị. Hãy cho biết người đó dừng lại tại điểm nào?

8

4

0

-8

Câu 4:

Trong giờ học nhóm, ba bạn An, Bình, Chi đã lần lượt phát biểu như sau:

Bạn An, Bạn Bình đúng; bạn Chi sai

Bạn An đúng, bạn Bình và bạn Chi sai

Cả ba bạn đều đúng

Cả ba bạn đều sai

Câu 5:

Phát biểu nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (-35) – (-60);

Kết quả của phép tính là số nguyên âm

Kết quả của phép tính là số nguyên dương

Kết quả của phép tính là bằng 0

Cả A và B đều sai

Câu 6:

So sánh kết quả hai biểu thức sau: A = – (12 – 25) và B = (-12 + 25);

A > B

A < B

A = B

A < B < 0

Câu 7:

Tính T = – 9 + (-2) – (-3) + (-8).

T = 4

T = -4

T = 16

T = -16

Câu 8:

Em hãy dùng số nguyên âm để giải bài toán sau:

-35m

35m

5m

-5m

Câu 9:

Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? Hãy dùng số nguyên để giải thích.

– 2 000 000 đồng

2 000 000 đồng

0 đồng

4 000 000 đồng

Câu 10:

Tính nhanh các tổng sau: S = (45 – 3 756) + 3 756;

45

7 467

3756

– 3 711

Câu 11:

Kết quả của (−54) − 11 − 26 là:

-91

21

-101

-41

Câu 12:

So sánh kết quả hai biểu thức sau: A = – (12 – 25) và B = (−12 + 25);

A > B

A = B

A < B

A < B < 0

Câu 13:

Giá trị của biểu thức |21 − 45| − 98 là:

-13

13

-74

74

Câu 14:

Tính T = -9 + (−2) – (−3) + (−8).

T = 16

T = -4

T = 4

T = -16

Câu 15:

Giá trị của (−92) + 47 + (−8) là:

-53

21

51

-100

Câu 16:

Tính 573 + [84 + (−573) + (−34)]

17

50

34

-15

Câu 17:

Phát biểu nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (−35) – (−60);

Kết quả của phép tính là số nguyên dương

Kết quả của phép tính là số nguyên âm

Kết quả của phép tính là bằng 0

Cả A và B đều sai

Câu 18:

Kết quả của phép tính 17 + (−37) + 47 là:

27

-13

12

-34

Câu 19:

Kết quả của phép tính 6 + (−8) + 9 + (−11) + 12 + (−16) là:

4

-8

1

-6

Câu 20:

Thực hiện các phép tính sau: (−99) + (−11)

-100

-88

-110

-99

Câu 21:

Kết quả của phép tính 554 + [94 + (−554) + (−14)] là:

32

24

-130

80

Câu 22:

Giá trị của (−98) + 17 + (−2) + (−7) là:

-90

27

100

-15

Câu 23:

Kết quả của phép tính (−6) + 8 + (−10) + 12 + (−14) + 16 là:

3

1

2

6

Câu 24:

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng, bao nhiêu phát biểu sai?

2 phát biểu đúng, 1 phát biểu sai

1 phát biểu đúng, 2 phát biểu sai

Cả 3 phát biểu đều đúng

Cả 3 phát biểu đều sai

Câu 25:

Giá trị của (−76) + (−11) + 176 là:

21

79

-54

89

Scroll to top