Trắc nghiệm Toán lớp 8 Chương 2 Bài 6 Bình phương của một tổng hay một hiệu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 15 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Toán lớp 8 Chương 2 Bài 6: Bình phương của một tổng hay một hiệu là một trong những đề thi thuộc Chương 2 – Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng trong chương trình Toán lớp 8. Đây là nội dung nền tảng giúp học sinh nắm vững hai hằng đẳng thức quan trọng:
( (A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2 )
( (A – B)^2 = A^2 – 2AB + B^2 )

Việc ghi nhớ và vận dụng thành thạo hai công thức này không chỉ giúp học sinh rút gọn và biến đổi biểu thức nhanh chóng, mà còn tạo tiền đề để xử lý các bài toán phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình, và nhận diện các dạng đặc biệt trong đại số.
Trong đề trắc nghiệm này, học sinh sẽ được luyện tập cách nhận biết biểu thức có dạng bình phương của một tổng hay một hiệu, áp dụng đúng công thức, tính toán nhanh và chính xác. Đây là phần không thể thiếu trong quá trình ôn luyện thi học kỳ và các kỳ kiểm tra định kỳ.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

  • ( x(2x + 1) = 2x^2 + x )

  • 2x + 1 = x^2 + 6

  • x^2 – x + 1 = (x + 1)^2

  • ( x + 1 = 3x – 1 )


2

Cho các đẳng thức: (2x + 1 = x^2 + 6; x^2 + 2x + 1 = (x + 1)^2; x^2 – 1 = (x – 1)^2; (x – 1)^2 = (x – 1)(x + 1)) số hằng đẳng thức là

  • 1

  • 4

  • 2

  • 3


3

Khai triển (x^2 – y^2)

  • (x – y)(x + y)

  • (x^2 – 2xy + y^2)

  • (x^2 + 2xy + y^2)

  • (x – y) + (x + y)


4

Biểu thức (4x^2 – 4x + 1) được viết dưới dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là

  • (2x – 1)^2

  • (2x + 1)^2

  • (4x – 1)^2

  • (2x – 1)(2x + 1)


5

Viết biểu thức (25x^2 + 20xy + 4y^2) dưới dạng bình phương của một tổng.

  • (25x + 4y)^2

  • (5x + 2y)^2

  • (5x – 2y)(5x + 2y)

  • (25x + 4)^2


6

Cho biết (99^2 = a^2 – 2ab + b^2) với (a, b in R). Khi đó

  • a = 98, b = 1

  • a = 10, b = -1

  • a = 10, b = -1

  • a = 98, b = -1


7

Điền vào chỗ chấm trong khai triển hằng đẳng thức sau: ( (… + 1)^2 = frac{1}{4}x^2y^2 + xy + 1 )

  • (frac{1}{4}x^2y^2)

  • (frac{1}{2}xy)

  • (frac{1}{4}xy)

  • (frac{1}{2}x^2y^2)


8

Rút gọn biểu thức (P = (3x – 1)^2 – 9x(x + 1)) ta được

  • P = 1

  • P = -15x + 1

  • P = -1

  • P = 15x – 1


9

Giá trị x thỏa mãn ( (x – 6)(x + 6) – (x + 3)^2 = 9 ) là

  • x = 9

  • x = 1

  • x = -9

  • x = -1


10

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn ( (3x – 4)^2 – (2x – 1)^2 = 0 )

  • 1

  • 2

  • 3

  • 4


11

Cho biểu thức (T = x^2 + 20x + 101). Khi đó

  • (T le 1)

  • (T le 101)

  • (T ge 1)

  • (T ge 100)


12

Rút gọn biểu thức (M = 4(x + 1)^2 + (2x + 1)^2 – 8(x – 1)(x + 1) – 12x) ta được

  • Một số chẵn.

  • Một số chính phương.

  • Một số nguyên tố.

  • Một hợp số.


13

Giá trị lớn nhất của biểu thức (Q = 8 – 8x – x^2) là

  • 4

  • -4

  • 24

  • -24


14

Cho cặp số (x; y) để biểu thức (P = x^2 – 8x + y^2 + 2y + 5) có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng x + 2y bằng

  • 1

  • 0
  • 2

  • 4


15

Cho biểu thức (M = 79^2 + 77^2 + 75^2 + … + 3^2 + 1^2) và (N = 78^2 + 76^2 + 74^2 + … + 4^2 + 2^2). Giá trị của biểu thức (frac{M – N}{2}) là

  • 1508

  • 3160

  • 1580

  • 3601

Trắc nghiệm Toán lớp 8 Chương 2 Bài 6 Bình phương của một tổng hay một hiệu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/15
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?


2

Cho các đẳng thức: (2x + 1 = x^2 + 6; x^2 + 2x + 1 = (x + 1)^2; x^2 – 1 = (x – 1)^2; (x – 1)^2 = (x – 1)(x + 1)) số hằng đẳng thức là


3

Khai triển (x^2 – y^2)


4

Biểu thức (4x^2 – 4x + 1) được viết dưới dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là


5

Viết biểu thức (25x^2 + 20xy + 4y^2) dưới dạng bình phương của một tổng.


6

Cho biết (99^2 = a^2 – 2ab + b^2) với (a, b in R). Khi đó


7

Điền vào chỗ chấm trong khai triển hằng đẳng thức sau: ( (… + 1)^2 = frac{1}{4}x^2y^2 + xy + 1 )


8

Rút gọn biểu thức (P = (3x – 1)^2 – 9x(x + 1)) ta được


9

Giá trị x thỏa mãn ( (x – 6)(x + 6) – (x + 3)^2 = 9 ) là


10

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn ( (3x – 4)^2 – (2x – 1)^2 = 0 )


11

Cho biểu thức (T = x^2 + 20x + 101). Khi đó


12

Rút gọn biểu thức (M = 4(x + 1)^2 + (2x + 1)^2 – 8(x – 1)(x + 1) – 12x) ta được


13

Giá trị lớn nhất của biểu thức (Q = 8 – 8x – x^2) là


14

Cho cặp số (x; y) để biểu thức (P = x^2 – 8x + y^2 + 2y + 5) có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng x + 2y bằng


15

Cho biểu thức (M = 79^2 + 77^2 + 75^2 + … + 3^2 + 1^2) và (N = 78^2 + 76^2 + 74^2 + … + 4^2 + 2^2). Giá trị của biểu thức (frac{M – N}{2}) là


Trắc nghiệm Toán lớp 8 Chương 2 Bài 6 Bình phương của một tổng hay một hiệu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Toán lớp 8 Chương 2 Bài 6 Bình phương của một tổng hay một hiệu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Toán lớp 8 Chương 2 Bài 6 Bình phương của một tổng hay một hiệu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

( x(2x + 1) = 2x^2 + x )

2x + 1 = x^2 + 6

x^2 – x + 1 = (x + 1)^2

( x + 1 = 3x – 1 )

Câu 2:

Cho các đẳng thức: (2x + 1 = x^2 + 6; x^2 + 2x + 1 = (x + 1)^2; x^2 – 1 = (x – 1)^2; (x – 1)^2 = (x – 1)(x + 1)) số hằng đẳng thức là

1

4

2

3

Câu 3:

Khai triển (x^2 – y^2)

(x – y)(x + y)

(x^2 – 2xy + y^2)

(x^2 + 2xy + y^2)

(x – y) + (x + y)

Câu 4:

Biểu thức (4x^2 – 4x + 1) được viết dưới dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là

(2x – 1)^2

(2x + 1)^2

(4x – 1)^2

(2x – 1)(2x + 1)

Câu 5:

Viết biểu thức (25x^2 + 20xy + 4y^2) dưới dạng bình phương của một tổng.

(25x + 4y)^2

(5x + 2y)^2

(5x – 2y)(5x + 2y)

(25x + 4)^2

Câu 6:

Cho biết (99^2 = a^2 – 2ab + b^2) với (a, b in R). Khi đó

a = 98, b = 1

a = 10, b = -1

a = 10, b = -1

a = 98, b = -1

Câu 7:

Điền vào chỗ chấm trong khai triển hằng đẳng thức sau: ( (… + 1)^2 = frac{1}{4}x^2y^2 + xy + 1 )

(frac{1}{4}x^2y^2)

(frac{1}{2}xy)

(frac{1}{4}xy)

(frac{1}{2}x^2y^2)

Câu 8:

Rút gọn biểu thức (P = (3x – 1)^2 – 9x(x + 1)) ta được

P = 1

P = -15x + 1

P = -1

P = 15x – 1

Câu 9:

Giá trị x thỏa mãn ( (x – 6)(x + 6) – (x + 3)^2 = 9 ) là

x = 9

x = 1

x = -9

x = -1

Câu 10:

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn ( (3x – 4)^2 – (2x – 1)^2 = 0 )

1

2

3

4

Câu 11:

Cho biểu thức (T = x^2 + 20x + 101). Khi đó

(T le 1)

(T le 101)

(T ge 1)

(T ge 100)

Câu 12:

Rút gọn biểu thức (M = 4(x + 1)^2 + (2x + 1)^2 – 8(x – 1)(x + 1) – 12x) ta được

Một số chẵn.

Một số chính phương.

Một số nguyên tố.

Một hợp số.

Câu 13:

Giá trị lớn nhất của biểu thức (Q = 8 – 8x – x^2) là

4

-4

24

-24

Câu 14:

Cho cặp số (x; y) để biểu thức (P = x^2 – 8x + y^2 + 2y + 5) có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng x + 2y bằng

1

0

2

4

Câu 15:

Cho biểu thức (M = 79^2 + 77^2 + 75^2 + … + 3^2 + 1^2) và (N = 78^2 + 76^2 + 74^2 + … + 4^2 + 2^2). Giá trị của biểu thức (frac{M – N}{2}) là

1508

3160

1580

3601

Scroll to top