Trắc nghiệm vật lí 12 bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 14 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Vật Lý 12 Bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế là một trong những nội dung quan trọng thuộc Chương 1 – Vật lí nhiệt trong chương trình Vật Lý 12.

Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về:

  • Nhiệt độ – đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ nóng, lạnh của một vật.
  • Các thang nhiệt độ phổ biến – như thang Celsius (°C), thang Kelvin (K), thang Fahrenheit (°F).
  • Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế – các loại nhiệt kế và cách đo nhiệt độ trong thực tế.

Việc nắm vững kiến thức này giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên tắc đo lường nhiệt độ và ứng dụng trong khoa học cũng như đời sống.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và kiểm tra kiến thức ngay bây giờ! 🚀

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thiết bị nào dùng để đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ?

  • Nhiệt kế.

  • Ampe kế.

  • Công tơ điện.

  • Vôn kế.


2

Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo nhiệt kế là gì?

  • Sự nở vì nhiệt.

  • Sự truyền nhiệt.

  • Sự nở dài của chất rắn.

  • Đối lưu.


3

Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng được truyền như thế nào?

  • Truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

  • Truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao.

  • Không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng.

  • Vật ở trạng thái cân bằng nhiệt.


4

Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius là

  • Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

  • Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của thiếc.

  • Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của rượu etylic.

  • Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của thủy ngân.


5

Nhiệt độ cao nhất được chọn làm mốc trong thang nhiệt độ Kelvin có tính chất gì?

  • Là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có.

  • Là nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi.

  • Là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

  • Là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết.


6

Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đang sôi là

  • 373 K.

  • 273 K.

  • 212 K.

  • 312 K.


7

Nhiệt độ của nước đang sôi trên thang nhiệt độ Fahrenheit là

  • 212°F.

  • 32°F.

  • 273°F.

  • 100°F.


8

Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?

  • Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.

  • Kí hiệu của nhiệt độ là T.

  • Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.

  • Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.


9

Nhiệt độ sôi của thủy ngân trong thang nhiệt độ Kelvin là

  • 630 K.

  • 505 K.

  • 273 K.

  • 90 K.


10

Nhiệt kế nào sau đây có thể đo nhiệt độ của nước đang sôi?

  • Nhiệt kế thủy ngân.

  • Nhiệt kế rượu.

  • Nhiệt kế cồn.

  • Nhiệt kế dầu.


11

Một vật được làm lạnh từ 50°C xuống 0°C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này đã giảm đi bao nhiêu độ?

  • 50 K.

  • 273 K.

  • 136,5 K.

  • 32 K.


12

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

  • 0°C đến 1000°C.

  • 0°C đến 100°C.

  • 273°C đến 1273°C.

  • 134°C đến 689°C.


13

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

  • Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

  • Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.

  • Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.


14

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở South Dakota vào ngày 22/01/2943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20°C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2°C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kelvin/giây.

  • 0,227 Kelvin/giây

  • 13,6 Kelvin/giây

  • 0,136 Kelvin/giây

  • 22,7 Kelvin/giây

Trắc nghiệm vật lí 12 bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/14
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thiết bị nào dùng để đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ?


2

Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo nhiệt kế là gì?


3

Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng được truyền như thế nào?


4

Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius là


5

Nhiệt độ cao nhất được chọn làm mốc trong thang nhiệt độ Kelvin có tính chất gì?


6

Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đang sôi là


7

Nhiệt độ của nước đang sôi trên thang nhiệt độ Fahrenheit là


8

Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?


9

Nhiệt độ sôi của thủy ngân trong thang nhiệt độ Kelvin là


10

Nhiệt kế nào sau đây có thể đo nhiệt độ của nước đang sôi?


11

Một vật được làm lạnh từ 50°C xuống 0°C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này đã giảm đi bao nhiêu độ?


12

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là


13

Phát biểu nào sau đây không đúng?


14

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở South Dakota vào ngày 22/01/2943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20°C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2°C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kelvin/giây.


Trắc nghiệm vật lí 12 bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm vật lí 12 bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm vật lí 12 bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thiết bị nào dùng để đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ?

Nhiệt kế.

Ampe kế.

Công tơ điện.

Vôn kế.

Câu 2:

Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo nhiệt kế là gì?

Sự nở vì nhiệt.

Sự truyền nhiệt.

Sự nở dài của chất rắn.

Đối lưu.

Câu 3:

Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng được truyền như thế nào?

Truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

Truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao.

Không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng.

Vật ở trạng thái cân bằng nhiệt.

Câu 4:

Hai nhiệt độ dùng làm mốc của thang nhiệt độ Celsius là

Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của thiếc.

Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của rượu etylic.

Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của thủy ngân.

Câu 5:

Nhiệt độ cao nhất được chọn làm mốc trong thang nhiệt độ Kelvin có tính chất gì?

Là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có.

Là nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi.

Là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

Là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết.

Câu 6:

Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của nước đang sôi là

373 K.

273 K.

212 K.

312 K.

Câu 7:

Nhiệt độ của nước đang sôi trên thang nhiệt độ Fahrenheit là

212°F.

32°F.

273°F.

100°F.

Câu 8:

Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?

Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.

Kí hiệu của nhiệt độ là T.

Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.

Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.

Câu 9:

Nhiệt độ sôi của thủy ngân trong thang nhiệt độ Kelvin là

630 K.

505 K.

273 K.

90 K.

Câu 10:

Nhiệt kế nào sau đây có thể đo nhiệt độ của nước đang sôi?

Nhiệt kế thủy ngân.

Nhiệt kế rượu.

Nhiệt kế cồn.

Nhiệt kế dầu.

Câu 11:

Một vật được làm lạnh từ 50°C xuống 0°C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này đã giảm đi bao nhiêu độ?

50 K.

273 K.

136,5 K.

32 K.

Câu 12:

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

0°C đến 1000°C.

0°C đến 100°C.

273°C đến 1273°C.

134°C đến 689°C.

Câu 13:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.

Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.

Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.

Câu 14:

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở South Dakota vào ngày 22/01/2943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20°C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2°C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kelvin/giây.

0,227 Kelvin/giây

13,6 Kelvin/giây

0,136 Kelvin/giây

22,7 Kelvin/giây

Scroll to top