Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 1: Làm quen với Vật lí

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Vật lý 10: Làm quen với Vật lílà một trong những đề thi thuộcCHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦUtrong chương trình Vật lý lớp 10. Đây là bài học đầu tiên giúp học sinh tiếp cận những khái niệm cơ bản nhất của môn Vật lý – một môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng vật lí xảy ra trong thế giới xung quanh.

Để làm tốt dạng trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 1: Làm quen với Vật lí, học sinh cần nắm rõ các nội dung như: khái niệm về Vật lý học, vai trò của Vật lý trong đời sống và khoa học – kỹ thuật, cũng như phương pháp học tập bộ môn này một cách hiệu quả. Những kiến thức nền tảng này là bước đệm cần thiết để tiếp cận các chương sau với nội dung chuyên sâu hơn về chuyển động, lực, năng lượng,…

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về

  • Cấu tạo của các hợp chất hóa học.

  • Các hiện tượng tự nhiên và quy luật vận động của vật chất.

  • Quá trình trao đổi chất trong sinh vật.

  • Hành vi của con người trong xã hội.


2

Một trong những đối tượng nghiên cứu chính của vật lí là

  • Sự phát triển tâm lý con người.

  • Cấu trúc xã hội loài người.

  • Chuyển động của các vật thể.

  • Quá trình di truyền gen.


3

Vật lí có vai trò gì trong đời sống và sản xuất?

  • Chỉ có tác dụng trong lý thuyết.

  • Chủ yếu dùng trong nghiên cứu thiên văn.

  • Góp phần phát triển công nghệ và cải thiện cuộc sống.

  • Không có ứng dụng thực tế rõ ràng.


4

Đại lượng vật lí là gì?

  • Là đại lượng đặc trưng cho một thuộc tính vật lí có thể đo được.

  • Là một con số ngẫu nhiên.

  • Là khái niệm trừu tượng, không đo được.

  • Là kết quả của một phương trình toán học.


5

Kí hiệu đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là

  • s.

  • m.

  • kg.

  • A.


6

Đại lượng nào sau đây là đại lượng cơ bản trong hệ SI?

  • Thể tích.

  • Vận tốc.

  • Thời gian.

  • Diện tích.


7

Đơn vị của thời gian trong hệ SI là

  • m.

  • s.

  • h.

  • kg.


8

Trong hệ SI, khối lượng được đo bằng đơn vị nào?

  • N.

  • g.

  • kg.

  • tấn.


9

Đại lượng vật lí nào sau đây không phải là đại lượng cơ bản?

  • Khối lượng.

  • Diện tích.

  • Thời gian.

  • Chiều dài.


10

Dụng cụ thường dùng để đo chiều dài là

  • Ampe kế.

  • Thước thẳng.

  • Đồng hồ bấm giây.

  • Cân điện tử.


11

Dụng cụ nào sau đây thường dùng để đo khối lượng?

  • Thước dây.

  • Đồng hồ đo điện.

  • Thước cặp.

  • Cân.


12

Khi nói “vật lí là môn khoa học thực nghiệm”, điều đó có nghĩa là

  • Chỉ học lý thuyết là đủ.

  • Kiến thức rút ra từ việc quan sát và thí nghiệm.

  • Mọi kiến thức đều không cần kiểm chứng.

  • Chỉ cần học thuộc công thức.


13

Đơn vị đo của lực là

  • N.

  • kg.

  • m.

  • J.


14

Vật lí học giúp con người

  • Hiểu rõ quá khứ xã hội.

  • Sáng tác nghệ thuật.

  • Hiểu và ứng dụng quy luật tự nhiên.

  • Giao tiếp tốt hơn.


15

Dụng cụ nào sau đây có thể đo được thời gian?

  • Ampe kế.

  • Thước đo góc.

  • Đồng hồ bấm giây.

  • Lực kế.


16

Đại lượng nào sau đây được coi là đại lượng dẫn xuất?

  • Vận tốc.

  • Khối lượng.

  • Thời gian.

  • Chiều dài.


17

Mục tiêu của việc học vật lí ở phổ thông là

  • Học thuộc lòng công thức.

  • Hiểu và vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

  • Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

  • Làm bài kiểm tra đạt điểm cao.


18

Trong vật lí, mỗi đại lượng vật lí thường đi kèm với

  • Một đơn vị đo.

  • Một dấu cộng.

  • Một phép chia.

  • Một màu sắc.


19

Đơn vị đo diện tích trong hệ SI là

  • m.

  • m³.

  • m².

  • cm.


20

Vận tốc là đại lượng được xác định bởi

  • Lực chia cho khối lượng.

  • Quãng đường chia cho thời gian.

  • Diện tích chia thời gian.

  • Chiều dài nhân thời gian.


21

Đơn vị của vận tốc là

  • m.

  • s.

  • m²/s.

  • m/s.


22

Thiết bị dùng để đo lực là

  • Đồng hồ đo điện.

  • Cân đồng hồ.

  • Lực kế.

  • Đồng hồ bấm giờ.


23

Khi đo một đại lượng vật lí, cần xác định

  • Thời gian thực hiện phép đo.

  • Mức độ hài lòng.

  • Giá trị và đơn vị đo.

  • Màu sắc của vật.


24

Trong vật lí, thí nghiệm có vai trò gì?

  • Chỉ để trình diễn.

  • Không có vai trò quan trọng.

  • Kiểm tra và chứng minh các giả thuyết.

  • Làm đẹp cho bài giảng.


25

Vật lí học liên quan mật thiết đến ngành nào sau đây?

  • Lịch sử.

  • Công nghệ.

  • Văn học.

  • Tâm lý học.

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 1: Làm quen với Vật lí

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về


2

Một trong những đối tượng nghiên cứu chính của vật lí là


3

Vật lí có vai trò gì trong đời sống và sản xuất?


4

Đại lượng vật lí là gì?


5

Kí hiệu đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là


6

Đại lượng nào sau đây là đại lượng cơ bản trong hệ SI?


7

Đơn vị của thời gian trong hệ SI là


8

Trong hệ SI, khối lượng được đo bằng đơn vị nào?


9

Đại lượng vật lí nào sau đây không phải là đại lượng cơ bản?


10

Dụng cụ thường dùng để đo chiều dài là


11

Dụng cụ nào sau đây thường dùng để đo khối lượng?


12

Khi nói “vật lí là môn khoa học thực nghiệm”, điều đó có nghĩa là


13

Đơn vị đo của lực là


14

Vật lí học giúp con người


15

Dụng cụ nào sau đây có thể đo được thời gian?


16

Đại lượng nào sau đây được coi là đại lượng dẫn xuất?


17

Mục tiêu của việc học vật lí ở phổ thông là


18

Trong vật lí, mỗi đại lượng vật lí thường đi kèm với


19

Đơn vị đo diện tích trong hệ SI là


20

Vận tốc là đại lượng được xác định bởi


21

Đơn vị của vận tốc là


22

Thiết bị dùng để đo lực là


23

Khi đo một đại lượng vật lí, cần xác định


24

Trong vật lí, thí nghiệm có vai trò gì?


25

Vật lí học liên quan mật thiết đến ngành nào sau đây?


Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 1: Làm quen với Vật lí

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 1: Làm quen với Vật lí

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 1: Làm quen với Vật lí

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu về

Cấu tạo của các hợp chất hóa học.

Các hiện tượng tự nhiên và quy luật vận động của vật chất.

Quá trình trao đổi chất trong sinh vật.

Hành vi của con người trong xã hội.

Câu 2:

Một trong những đối tượng nghiên cứu chính của vật lí là

Sự phát triển tâm lý con người.

Cấu trúc xã hội loài người.

Chuyển động của các vật thể.

Quá trình di truyền gen.

Câu 3:

Vật lí có vai trò gì trong đời sống và sản xuất?

Chỉ có tác dụng trong lý thuyết.

Chủ yếu dùng trong nghiên cứu thiên văn.

Góp phần phát triển công nghệ và cải thiện cuộc sống.

Không có ứng dụng thực tế rõ ràng.

Câu 4:

Đại lượng vật lí là gì?

Là đại lượng đặc trưng cho một thuộc tính vật lí có thể đo được.

Là một con số ngẫu nhiên.

Là khái niệm trừu tượng, không đo được.

Là kết quả của một phương trình toán học.

Câu 5:

Kí hiệu đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là

s.

m.

kg.

A.

Câu 6:

Đại lượng nào sau đây là đại lượng cơ bản trong hệ SI?

Thể tích.

Vận tốc.

Thời gian.

Diện tích.

Câu 7:

Đơn vị của thời gian trong hệ SI là

m.

s.

h.

kg.

Câu 8:

Trong hệ SI, khối lượng được đo bằng đơn vị nào?

N.

g.

kg.

tấn.

Câu 9:

Đại lượng vật lí nào sau đây không phải là đại lượng cơ bản?

Khối lượng.

Diện tích.

Thời gian.

Chiều dài.

Câu 10:

Dụng cụ thường dùng để đo chiều dài là

Ampe kế.

Thước thẳng.

Đồng hồ bấm giây.

Cân điện tử.

Câu 11:

Dụng cụ nào sau đây thường dùng để đo khối lượng?

Thước dây.

Đồng hồ đo điện.

Thước cặp.

Cân.

Câu 12:

Khi nói “vật lí là môn khoa học thực nghiệm”, điều đó có nghĩa là

Chỉ học lý thuyết là đủ.

Kiến thức rút ra từ việc quan sát và thí nghiệm.

Mọi kiến thức đều không cần kiểm chứng.

Chỉ cần học thuộc công thức.

Câu 13:

Đơn vị đo của lực là

N.

kg.

m.

J.

Câu 14:

Vật lí học giúp con người

Hiểu rõ quá khứ xã hội.

Sáng tác nghệ thuật.

Hiểu và ứng dụng quy luật tự nhiên.

Giao tiếp tốt hơn.

Câu 15:

Dụng cụ nào sau đây có thể đo được thời gian?

Ampe kế.

Thước đo góc.

Đồng hồ bấm giây.

Lực kế.

Câu 16:

Đại lượng nào sau đây được coi là đại lượng dẫn xuất?

Vận tốc.

Khối lượng.

Thời gian.

Chiều dài.

Câu 17:

Mục tiêu của việc học vật lí ở phổ thông là

Học thuộc lòng công thức.

Hiểu và vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

Làm bài kiểm tra đạt điểm cao.

Câu 18:

Trong vật lí, mỗi đại lượng vật lí thường đi kèm với

Một đơn vị đo.

Một dấu cộng.

Một phép chia.

Một màu sắc.

Câu 19:

Đơn vị đo diện tích trong hệ SI là

m.

m³.

m².

cm.

Câu 20:

Vận tốc là đại lượng được xác định bởi

Lực chia cho khối lượng.

Quãng đường chia cho thời gian.

Diện tích chia thời gian.

Chiều dài nhân thời gian.

Câu 21:

Đơn vị của vận tốc là

m.

s.

m²/s.

m/s.

Câu 22:

Thiết bị dùng để đo lực là

Đồng hồ đo điện.

Cân đồng hồ.

Lực kế.

Đồng hồ bấm giờ.

Câu 23:

Khi đo một đại lượng vật lí, cần xác định

Thời gian thực hiện phép đo.

Mức độ hài lòng.

Giá trị và đơn vị đo.

Màu sắc của vật.

Câu 24:

Trong vật lí, thí nghiệm có vai trò gì?

Chỉ để trình diễn.

Không có vai trò quan trọng.

Kiểm tra và chứng minh các giả thuyết.

Làm đẹp cho bài giảng.

Câu 25:

Vật lí học liên quan mật thiết đến ngành nào sau đây?

Lịch sử.

Công nghệ.

Văn học.

Tâm lý học.

Scroll to top