Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 16: Định luật 3 Newton

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 16: Định luật 3 Newton là một trong những đề thi thuộc Chương 3 – Động lực học trong chương trình Vật lý lớp 10. Đây là bài học quan trọng giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ tương tác giữa hai vật khi chúng tác dụng lực lên nhau, từ đó lý giải được nhiều hiện tượng vật lý xảy ra trong đời sống hàng ngày.

Trong đề thi này, học sinh cần nắm vững nội dung của Định luật III Newton, hay còn gọi là định luật phản lực, với phát biểu: “Khi vật A tác dụng lực lên vật B thì vật B đồng thời tác dụng một lực lên vật A, hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.” Các kiến thức trọng tâm gồm: xác định đúng hai lực tương tác, phân biệt giữa lực và phản lực, tránh nhầm lẫn khi phân tích lực trong các hệ vật. Việc hiểu rõ định luật này sẽ giúp học sinh vận dụng chính xác trong các bài toán về hệ vật, va chạm, lực tiếp xúc và lực đàn hồi.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Định luật III Newton còn được gọi là:

  • Định luật quán tính

  • Định luật lực hấp dẫn

  • Định luật phản lực

  • Định luật gia tốc


2

Phát biểu đúng của định luật III Newton là:

  • Vật chịu lực sẽ luôn chuyển động theo chiều lực tác dụng

  • Hai vật luôn hút nhau

  • Hai lực tương tác giữa hai vật là hai lực đối nhau, cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều

  • Lực luôn làm vật chuyển động


3

Lực và phản lực trong định luật III Newton:

  • Cùng chiều, khác độ lớn

  • Ngược chiều, cùng độ lớn

  • Vuông góc nhau

  • Cùng phương, cùng chiều


4

Lực và phản lực tác dụng:

  • Vào hai vật khác nhau

  • Vào cùng một vật

  • Lên một điểm

  • Trên cùng mặt phẳng


5

Cặp lực tương tác trong định luật 3 Newton:

  • Không bao giờ xuất hiện đồng thời

  • Xuất hiện và mất đi đồng thời

  • Một lực xuất hiện trước, một lực sau

  • Luôn bằng nhau và cùng chiều


6

Khi tay ta đẩy vào tường, ta cảm thấy tường đẩy lại là do:

  • Tường rung

  • Tay bị đau

  • Phản lực theo định luật 3 Newton

  • Trọng lực


7

Một người đứng trên mặt đất, lực mà người tác dụng lên mặt đất là:

  • Trọng lực

  • Lực đẩy

  • Lực tác dụng, mặt đất tác dụng lực phản lại

  • Không có lực nào


8

Phản lực của lực hút Trái Đất lên vật là:

  • Lực đẩy vật lên cao

  • Lực vật hút Trái Đất

  • Không có phản lực

  • Lực cản không khí


9

Đặc điểm của cặp lực và phản lực là:

  • Không cùng phương

  • Không cùng độ lớn

  • Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, tác dụng lên hai vật khác nhau

  • Tác dụng lên một vật


10

Một quả bóng đập vào tường bật ngược lại là vì:

  • Lực hút của Trái Đất

  • Lực đàn hồi

  • Lực tường tác dụng ngược lại bóng (phản lực)

  • Ma sát không khí


11

Phản lực xuất hiện khi nào?

  • Khi có lực tác dụng

  • Khi vật chuyển động

  • Khi vật đứng yên

  • Khi có trọng lực


12

Lực do vật A tác dụng lên vật B, thì phản lực do vật B tác dụng lên vật A:

  • Cùng chiều

  • Gấp đôi lực tác dụng

  • Ngược chiều và bằng về độ lớn

  • Nhỏ hơn


13

Cặp lực và phản lực không thể:

  • Xuất hiện cùng lúc

  • Cùng độ lớn

  • Tác dụng vào hai vật khác nhau

  • Triệt tiêu nhau vì không cùng vật


14

Khi bắn súng, viên đạn bay về trước còn súng giật lùi về sau là minh họa cho:

  • Định luật 1 Newton

  • Định luật 3 Newton

  • Trọng lực

  • Ma sát


15

Khi chèo thuyền, mái chèo đẩy nước về phía sau thì:

  • Nước đẩy thuyền về phía trước (phản lực)

  • Thuyền bị chìm

  • Nước làm thuyền quay

  • Trọng lực tác động


16

Trong hiện tượng hai vật tương tác, vật nào tác dụng lực lớn hơn?

  • Vật có khối lượng lớn hơn

  • Vật cứng hơn

  • Cả hai vật tác dụng lực như nhau

  • Vật tác động trước


17

Trong va chạm giữa hai xe có khối lượng khác nhau:

  • Lực hai xe tác dụng lên nhau là như nhau

  • Xe nặng tác dụng lực lớn hơn

  • Xe nhẹ chịu lực lớn hơn

  • Xe chạy nhanh có lực lớn hơn


18

Phản lực của bàn khi vật đặt lên là:

  • Lực hút Trái Đất

  • Lực nâng của bàn lên vật

  • Lực do tay tác động

  • Lực đẩy ngang


19

Khi đi bộ, chân ta đẩy đất về phía sau thì:

  • Chân ta trượt

  • Cơ thể quay vòng

  • Đất đẩy chân ta về phía trước (phản lực)

  • Trọng lực giảm


20

Hai người đứng trượt trên băng đẩy nhau, sau đó:

  • Một người lùi lại

  • Cả hai trượt ra xa nhau

  • Một người đứng yên

  • Cả hai xoay tròn


21

Hành động nào sau đây thể hiện đúng định luật 3 Newton?

  • Ném bóng lên cao

  • Đập tay vào bàn, bàn phản lại tay đau

  • Nghiêng người trên ghế

  • Vật rơi tự do


22

Cặp lực nào sau đây là cặp lực và phản lực?

  • Trọng lực và lực đẩy

  • Lực bàn tác dụng lên vật và lực vật tác dụng lên bàn

  • Lực kéo và ma sát

  • Lực nâng và trọng lực


23

Lực và phản lực có thể cùng chiều không?

  • Không bao giờ

  • Tùy từng trường hợp

  • Khi không có ma sát


24

Lực hút của nam châm lên sắt có phản lực là:

  • Không có

  • Sắt hút ngược lại nam châm

  • Sắt bị nóng lên

  • Sắt bị biến dạng


25

Điều kiện để tồn tại phản lực là:

  • Vật có khối lượng lớn

  • Có lực tác dụng lên vật

  • Có điện tích

  • Vật đang chuyển động

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 16: Định luật 3 Newton

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Định luật III Newton còn được gọi là:


2

Phát biểu đúng của định luật III Newton là:


3

Lực và phản lực trong định luật III Newton:


4

Lực và phản lực tác dụng:


5

Cặp lực tương tác trong định luật 3 Newton:


6

Khi tay ta đẩy vào tường, ta cảm thấy tường đẩy lại là do:


7

Một người đứng trên mặt đất, lực mà người tác dụng lên mặt đất là:


8

Phản lực của lực hút Trái Đất lên vật là:


9

Đặc điểm của cặp lực và phản lực là:


10

Một quả bóng đập vào tường bật ngược lại là vì:


11

Phản lực xuất hiện khi nào?


12

Lực do vật A tác dụng lên vật B, thì phản lực do vật B tác dụng lên vật A:


13

Cặp lực và phản lực không thể:


14

Khi bắn súng, viên đạn bay về trước còn súng giật lùi về sau là minh họa cho:


15

Khi chèo thuyền, mái chèo đẩy nước về phía sau thì:


16

Trong hiện tượng hai vật tương tác, vật nào tác dụng lực lớn hơn?


17

Trong va chạm giữa hai xe có khối lượng khác nhau:


18

Phản lực của bàn khi vật đặt lên là:


19

Khi đi bộ, chân ta đẩy đất về phía sau thì:


20

Hai người đứng trượt trên băng đẩy nhau, sau đó:


21

Hành động nào sau đây thể hiện đúng định luật 3 Newton?


22

Cặp lực nào sau đây là cặp lực và phản lực?


23

Lực và phản lực có thể cùng chiều không?


24

Lực hút của nam châm lên sắt có phản lực là:


25

Điều kiện để tồn tại phản lực là:


Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 16: Định luật 3 Newton

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 16: Định luật 3 Newton

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 16: Định luật 3 Newton

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Định luật III Newton còn được gọi là:

Định luật quán tính

Định luật lực hấp dẫn

Định luật phản lực

Định luật gia tốc

Câu 2:

Phát biểu đúng của định luật III Newton là:

Vật chịu lực sẽ luôn chuyển động theo chiều lực tác dụng

Hai vật luôn hút nhau

Hai lực tương tác giữa hai vật là hai lực đối nhau, cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều

Lực luôn làm vật chuyển động

Câu 3:

Lực và phản lực trong định luật III Newton:

Cùng chiều, khác độ lớn

Ngược chiều, cùng độ lớn

Vuông góc nhau

Cùng phương, cùng chiều

Câu 4:

Lực và phản lực tác dụng:

Vào hai vật khác nhau

Vào cùng một vật

Lên một điểm

Trên cùng mặt phẳng

Câu 5:

Cặp lực tương tác trong định luật 3 Newton:

Không bao giờ xuất hiện đồng thời

Xuất hiện và mất đi đồng thời

Một lực xuất hiện trước, một lực sau

Luôn bằng nhau và cùng chiều

Câu 6:

Khi tay ta đẩy vào tường, ta cảm thấy tường đẩy lại là do:

Tường rung

Tay bị đau

Phản lực theo định luật 3 Newton

Trọng lực

Câu 7:

Một người đứng trên mặt đất, lực mà người tác dụng lên mặt đất là:

Trọng lực

Lực đẩy

Lực tác dụng, mặt đất tác dụng lực phản lại

Không có lực nào

Câu 8:

Phản lực của lực hút Trái Đất lên vật là:

Lực đẩy vật lên cao

Lực vật hút Trái Đất

Không có phản lực

Lực cản không khí

Câu 9:

Đặc điểm của cặp lực và phản lực là:

Không cùng phương

Không cùng độ lớn

Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, tác dụng lên hai vật khác nhau

Tác dụng lên một vật

Câu 10:

Một quả bóng đập vào tường bật ngược lại là vì:

Lực hút của Trái Đất

Lực đàn hồi

Lực tường tác dụng ngược lại bóng (phản lực)

Ma sát không khí

Câu 11:

Phản lực xuất hiện khi nào?

Khi có lực tác dụng

Khi vật chuyển động

Khi vật đứng yên

Khi có trọng lực

Câu 12:

Lực do vật A tác dụng lên vật B, thì phản lực do vật B tác dụng lên vật A:

Cùng chiều

Gấp đôi lực tác dụng

Ngược chiều và bằng về độ lớn

Nhỏ hơn

Câu 13:

Cặp lực và phản lực không thể:

Xuất hiện cùng lúc

Cùng độ lớn

Tác dụng vào hai vật khác nhau

Triệt tiêu nhau vì không cùng vật

Câu 14:

Khi bắn súng, viên đạn bay về trước còn súng giật lùi về sau là minh họa cho:

Định luật 1 Newton

Định luật 3 Newton

Trọng lực

Ma sát

Câu 15:

Khi chèo thuyền, mái chèo đẩy nước về phía sau thì:

Nước đẩy thuyền về phía trước (phản lực)

Thuyền bị chìm

Nước làm thuyền quay

Trọng lực tác động

Câu 16:

Trong hiện tượng hai vật tương tác, vật nào tác dụng lực lớn hơn?

Vật có khối lượng lớn hơn

Vật cứng hơn

Cả hai vật tác dụng lực như nhau

Vật tác động trước

Câu 17:

Trong va chạm giữa hai xe có khối lượng khác nhau:

Lực hai xe tác dụng lên nhau là như nhau

Xe nặng tác dụng lực lớn hơn

Xe nhẹ chịu lực lớn hơn

Xe chạy nhanh có lực lớn hơn

Câu 18:

Phản lực của bàn khi vật đặt lên là:

Lực hút Trái Đất

Lực nâng của bàn lên vật

Lực do tay tác động

Lực đẩy ngang

Câu 19:

Khi đi bộ, chân ta đẩy đất về phía sau thì:

Chân ta trượt

Cơ thể quay vòng

Đất đẩy chân ta về phía trước (phản lực)

Trọng lực giảm

Câu 20:

Hai người đứng trượt trên băng đẩy nhau, sau đó:

Một người lùi lại

Cả hai trượt ra xa nhau

Một người đứng yên

Cả hai xoay tròn

Câu 21:

Hành động nào sau đây thể hiện đúng định luật 3 Newton?

Ném bóng lên cao

Đập tay vào bàn, bàn phản lại tay đau

Nghiêng người trên ghế

Vật rơi tự do

Câu 22:

Cặp lực nào sau đây là cặp lực và phản lực?

Trọng lực và lực đẩy

Lực bàn tác dụng lên vật và lực vật tác dụng lên bàn

Lực kéo và ma sát

Lực nâng và trọng lực

Câu 23:

Lực và phản lực có thể cùng chiều không?

Không bao giờ

Tùy từng trường hợp

Khi không có ma sát

Câu 24:

Lực hút của nam châm lên sắt có phản lực là:

Không có

Sắt hút ngược lại nam châm

Sắt bị nóng lên

Sắt bị biến dạng

Câu 25:

Điều kiện để tồn tại phản lực là:

Vật có khối lượng lớn

Có lực tác dụng lên vật

Có điện tích

Vật đang chuyển động

Scroll to top